Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Chuyển động cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chu Loan
Ngày gửi: 20h:29' 10-11-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chu Loan
Ngày gửi: 20h:29' 10-11-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÝ 8
Cơ học
•
•
•
•
•
Bài 1: Chuyển động - vận tốc - Chuyển động đều và không đều
Bài 2: Lực - Biểu diễn lực - Cân bằng lực - Quán tính - Ma sát
Bài 3: Áp suất - Áp suất chất lỏng, chất khí - Bình thông nhau - Áp suất khí quyển
Bài 4: Lực đẩy Ác-si-mét. Sự nổi
Bài 5: Công cơ học - Định luật về công - Công suất - Cơ năng - Bảo toàn cơ năng
Nhiệt học
•
•
•
•
•
Bài 6: Cấu tạo chất. Nguyên tử - phân tử
Bài 7: Nhiệt năng - Dẫn nhiệt - Đối lưu và bức xạ nhiệt
Bài 8: Công thức tính nhiệt lượng - Nguyên lý truyền nhiệt - Cân bằng nhiệt
Bài 9: Năng suất tỏa nhiệt - Sự bảo toàn năng lượng cơ và nhiệt.
Bài 10: Các động cơ nhiệt. Tổng kết chương trình
Bài 1: Chuyển động - vận tốc - Chuyển
động đều và không đều
Dấu hiệu nào cho biết xe máy đang
chuyển động ?
Hình 1
C2. Làm thế nào để nhận biết 1 xe buýt
trên đường, 1 chiếc thuyền trên sông, 1
đám mây trên trời... đang chuyển động
hay đứng yên ?
C3 : Khi nào 1 vật được coi là đứng yên ?
Hãy tìm ví dụ về vật đứng yên, trong đó
chỉ rõ vật được chọn làm mốc.
*/ Tính tương đối của chuyển động
Trong H.1 Mẹ chở bé Lan đi học.
Bé Lan chuyển động so với 2 vật mốc nào? Bé Lan đứng yên so với 2 vật mốc nào?
HÌNH 1
- Lấy cây bên đường làm mốc, xe có chuyển động so với cây không?
Nếu lấy xe làm mốc thì cây có được coi là chuyển động không ? Tại sao ?
Hãy cho biết dạng chuyển động của 1 số vật sau :
Máy bay chuyển động thẳng
Quả bóng bàn chuyển động cong
Đầu kim giây đồng hồ
chuyển động tròn
C9 : Tìm thêm ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong,
chuyển động tròn thường gặp trong đời sống.
Các dạng chuyển động thường gặp là :
- chuyển động thẳng
- chuyển động cong
- chuyển động tròn (là chuyển động cong đặc biệt)
C11: Có người nói: “Khi khoảng cách từ vật tới vật
mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”.
Theo em, nói như thế có phải lúc nào cũng đúng
không? Hãy tìm ví dụ minh họa cho lập luận của
mình
Trả lời: Khoảng cách từ vật tới vật mốc không
thay đổi thì vật đứng yên, nói như vậy không
phải lúc nào cũng đúng. Có trường hợp sai, ví
dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc.
Chuyển động tròn của đầu kim đồng hồ
CÂU HỎI
• 1/ Khi nói Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây.
Như vậy có phải là Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất
đứng yên không?Trong trường hợp này vật nào sau
đây không phải là vật
mốc:
a/ Trái Đất
b/ Quả núi
c/ Mặt trăng
d/ Bờ sông
2/ Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi
theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là đúng?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
3/ Một người đang lái ca nô chạy ngược dòng sông.
Người lái ca nô đứng yên so với vật nào sau đây?
A. Bờ sông
B. Dòng nước.
C. Chiếc thuyền thả trôi theo dòng sông.
D. Ca nô.
Làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của
chuyển động.
NỘI DUNG:
I. TỐC ĐỘ LÀ GÌ?
II. CÔNG THỨC TÍNH TỐC ĐỘ.
III. ĐƠN VỊ TỐC ĐỘ.
.Đơn vị.
.Các bài toán ví dụ.
I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
Bảng 2.1 Kết quả cuộc chạy 60m của lớp
Coät
S
ố
T
T
1
2
3
4
1
Họ và tên
HỌC SINH
2
Quãng
đường chạy
s (m)
3
4
5
Thời gian Xếp Quãng đường chạy
trong 1 giây
chạy t (s) hạng
C2 :Hãy tính quãng đường mỗi học sinh
chạy được trong 1 giây và ghi kết quả
vào cột 5.
I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết Thể Dục
của một nhóm học sinh
Coät
1
2
3
4
5
Số
TT
Họ tên HS
Quãng đường
chạy s (m)
Thời gian
chạy t (s)
Xếp
hạng
Quãng đường
chạy trong 1
giây
1
Nguyễn An
60
10
3
6m/s
2
Trần Bình
60
9,5
2
6,31m/s
3
Lê văn Cao
60
11
5
5,45m/s
4
Đào Việt Hùng
60
9
1
6,66m/s
5
Phạm Việt
60
10,5
4
5,71m/s
II. CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC:
Vận tốc được tính bằng công thức :
=> = .t và t =
Trong đó:
v là vận tốc
s là quãng đường đi được (m)
t là khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó (s)
III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC:
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị
chiều dài và đơn vị thời gian.
C4: Tìm đơn vị vận tốc thích hợp cho
các chỗ trống ở bảng 2.2
Đơn vị chiều
dài
Đơn vị thời gian
Đơn vị tốc độ
m
m
s
phút
m/s
km
h
km
cm
s
s
m/min km/h km/s
cm/s
Đơn vị đo hợp pháp của vận tốc là m/s
Một đơn vị của vận tốc thường dùng trong đời sống là km/h
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây
m/s).
10
Ngoài ra còn dùng
kilômet trên giờ (km/h)
36
1 km/h =
m/s
0,28m/s - 1m/s =
Độ km/h
lớn của vận tốc được
3,6
đo bằng dụng cụ gọi là
tốc kế (đồng hồ vận tốc)
C5 : a) Vận tốc của một ô tô là 36 km/h;
của một xe đạp là 10,8 km/h: của một tàu
hoả là 10 m/s. Điều đó cho biết gì?
b) Trong 3 chuyển động trên, chuyển
động nào nhanh nhất, chậm nhất?
Tốc kế của xe máy
a) Điều đó cho biết:
Trong 1 giờ ô tô đi được 36 km; xe đạp đi được
10,8 km. Trong 1 giây tàu hoả đi được 10 m.
b) Ta đổi các vận tốc ra cùng một đơn vị là
km/h và so sánh :
10m/s = 10.3,6 km/h = 36km/h ; 36km/h >
10,8 km/h
Vậy : chuyển động của ô tô, tàu hoả là nhanh
nhất và nhanh như nhau; chuyển động của xe
đạp là chậm nhất.
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
ØTrong hàng hải đơn vị đo vận tốc là “node” .
1 node =1hải lý/giờ =1,852km/h = 0,514m/s
ØVận tốc ánh sáng c = 300000km/s
ØTrong thiên văn người ta tính khoảng cách
theo đơn vị năm ánh sáng là khoảng đường ánh
sáng truyền đi trong một
năm.
16
10
1 năm ánh sáng
m
( 10 triệu tỉ mét)
Tiết 3. Bài 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU. CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I. ĐỊNH NGHĨA
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không đổi theo thời gian.
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn thay đổi theo thời gian
A
Tên quãng đường
AB
BC
CD
DE
EF
Chiều dài quãng đường
s (m)
0,05
0,15
0,25
0,33
0,33
Thời gian chuyển động
t (s)
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
B
Chuyển
Chuyểnđộng
độngcủa
củatrục
trụcbánh
bánhxe
xetrên
trên
quãng
đường
AD
là
chuyển
động
quãng đường DF là chuyển độngđều
đềuhay
hay
chuyển
động
không
đều?
Vì
sao?
chuyển động không đều? Vì sao?
C
D
E
F
1 SỐ VÍ DỤ
Chuyển động đều
Nêu ví dụ thực tế về
chuyển động đều,
chuyển động không đều?
Chuyển động không đều
Chuyển động của đầu cánh quạt
máy khi quạt quay ổn định.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ
khi đồng hồ chạy tốt.
Chuyển động của xe máy khi
giữ tay ga ổn định.
Chuyển động của ô tô khi khởi hành
Chuyển động của tàu hoả đang vào ga
Chuyển động của xe đạp đang xuống dốc
II. VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính bằng
công thức:
Trong đó: vtb là vận tốc trung bình (km/h)
s
vtb=
t
VÍ DỤ:
s là tổng quãng đường đi được(km)
t là tổng thời gian để đi hết quãng đường đó(h)
Trong 1 cuộc thi “Ai nhanh nhất”, 1 vận động viên đã chạy 1000m
với vận tốc 12 km/h, đi xe đạp 40 km với vận tốc trung bình 36 km/h,
bơi 500 m với vận tốc 9 km/h.
Bài giải:
Bạn An đã tính vận tốc trung bình của vận động viên đó là:
Thời gian chạy:
1 : 12 = 1/12 (h)
(12 + 36 + 9) : 3 = 19 (km/h)
Thời gian đi xe đạp: 40 : 36 = 10/9 (h)
Hỏi bạn An tính đúng hay sai?
Thời gian bơi:
0,5 : 9 = 1/18 (h)
Tổng thời gian: 1/12 + 10/9 + 1/18 = 5/4 (h)
Tổng quãng đường đi được: 1 + 40 + 0,5 = 41,5 (km)
Vận tốc trung bình của vận động viên là: 41,5 : 5/4 = 33,2 (km/h)
III. VẬN DỤNG
1. Chuyển động của xe đạp của một học sinh từ Mai Sao đến Đồng Mỏ
là chuyển động đều hay chuyển động không đều? Tại sao?
Nếu nói vận tốc của bạn đó là 12 km/h là nói đến vận tốc nào?
Chuyển động của xe đạp của một học sinh từ
Mai Sao đến Đồng Mỏ là chuyển động không đều.
Vì trong quá trình chuyển động trên các đoạn
đường khác nhau, xe chạy nhanh chậm khác nhau.
12 km/h là vận tốc trung bình của xe đạp trên
cả quãng đường từ Mai Sao đến Đồng Mỏ.
III. VẬN DỤNG
2. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Sau đó xe
đi tiếp một quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại.
Tính vận tốc của xe trên quãng đường dốc, quãng đường nằm ngang và
trên cả hai quãng đường.
Vận tốc trên quãng đường dốc là:
s1 = 120m,
v1 = s1: t1= 120 : 30 = 4(m/s)
t1 = 30s,
Vận tốc trên quãng đường ngang là:
s2 = 60m,
v2 = s2: t2= 60 : 24 = 2,5(m/s)
t2 = 24s
Vận tốc trên cả hai quãng đường là:
~ 3,3(m/s)
Tính v1, v2, v v = s: t = (120+60) : (30+24)~
Đáp số: 4m/s, 2,5m/s, 3,3m/s
Cơ học
•
•
•
•
•
Bài 1: Chuyển động - vận tốc - Chuyển động đều và không đều
Bài 2: Lực - Biểu diễn lực - Cân bằng lực - Quán tính - Ma sát
Bài 3: Áp suất - Áp suất chất lỏng, chất khí - Bình thông nhau - Áp suất khí quyển
Bài 4: Lực đẩy Ác-si-mét. Sự nổi
Bài 5: Công cơ học - Định luật về công - Công suất - Cơ năng - Bảo toàn cơ năng
Nhiệt học
•
•
•
•
•
Bài 6: Cấu tạo chất. Nguyên tử - phân tử
Bài 7: Nhiệt năng - Dẫn nhiệt - Đối lưu và bức xạ nhiệt
Bài 8: Công thức tính nhiệt lượng - Nguyên lý truyền nhiệt - Cân bằng nhiệt
Bài 9: Năng suất tỏa nhiệt - Sự bảo toàn năng lượng cơ và nhiệt.
Bài 10: Các động cơ nhiệt. Tổng kết chương trình
Bài 1: Chuyển động - vận tốc - Chuyển
động đều và không đều
Dấu hiệu nào cho biết xe máy đang
chuyển động ?
Hình 1
C2. Làm thế nào để nhận biết 1 xe buýt
trên đường, 1 chiếc thuyền trên sông, 1
đám mây trên trời... đang chuyển động
hay đứng yên ?
C3 : Khi nào 1 vật được coi là đứng yên ?
Hãy tìm ví dụ về vật đứng yên, trong đó
chỉ rõ vật được chọn làm mốc.
*/ Tính tương đối của chuyển động
Trong H.1 Mẹ chở bé Lan đi học.
Bé Lan chuyển động so với 2 vật mốc nào? Bé Lan đứng yên so với 2 vật mốc nào?
HÌNH 1
- Lấy cây bên đường làm mốc, xe có chuyển động so với cây không?
Nếu lấy xe làm mốc thì cây có được coi là chuyển động không ? Tại sao ?
Hãy cho biết dạng chuyển động của 1 số vật sau :
Máy bay chuyển động thẳng
Quả bóng bàn chuyển động cong
Đầu kim giây đồng hồ
chuyển động tròn
C9 : Tìm thêm ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong,
chuyển động tròn thường gặp trong đời sống.
Các dạng chuyển động thường gặp là :
- chuyển động thẳng
- chuyển động cong
- chuyển động tròn (là chuyển động cong đặc biệt)
C11: Có người nói: “Khi khoảng cách từ vật tới vật
mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”.
Theo em, nói như thế có phải lúc nào cũng đúng
không? Hãy tìm ví dụ minh họa cho lập luận của
mình
Trả lời: Khoảng cách từ vật tới vật mốc không
thay đổi thì vật đứng yên, nói như vậy không
phải lúc nào cũng đúng. Có trường hợp sai, ví
dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc.
Chuyển động tròn của đầu kim đồng hồ
CÂU HỎI
• 1/ Khi nói Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây.
Như vậy có phải là Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất
đứng yên không?Trong trường hợp này vật nào sau
đây không phải là vật
mốc:
a/ Trái Đất
b/ Quả núi
c/ Mặt trăng
d/ Bờ sông
2/ Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi
theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là đúng?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
3/ Một người đang lái ca nô chạy ngược dòng sông.
Người lái ca nô đứng yên so với vật nào sau đây?
A. Bờ sông
B. Dòng nước.
C. Chiếc thuyền thả trôi theo dòng sông.
D. Ca nô.
Làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của
chuyển động.
NỘI DUNG:
I. TỐC ĐỘ LÀ GÌ?
II. CÔNG THỨC TÍNH TỐC ĐỘ.
III. ĐƠN VỊ TỐC ĐỘ.
.Đơn vị.
.Các bài toán ví dụ.
I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
Bảng 2.1 Kết quả cuộc chạy 60m của lớp
Coät
S
ố
T
T
1
2
3
4
1
Họ và tên
HỌC SINH
2
Quãng
đường chạy
s (m)
3
4
5
Thời gian Xếp Quãng đường chạy
trong 1 giây
chạy t (s) hạng
C2 :Hãy tính quãng đường mỗi học sinh
chạy được trong 1 giây và ghi kết quả
vào cột 5.
I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết Thể Dục
của một nhóm học sinh
Coät
1
2
3
4
5
Số
TT
Họ tên HS
Quãng đường
chạy s (m)
Thời gian
chạy t (s)
Xếp
hạng
Quãng đường
chạy trong 1
giây
1
Nguyễn An
60
10
3
6m/s
2
Trần Bình
60
9,5
2
6,31m/s
3
Lê văn Cao
60
11
5
5,45m/s
4
Đào Việt Hùng
60
9
1
6,66m/s
5
Phạm Việt
60
10,5
4
5,71m/s
II. CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC:
Vận tốc được tính bằng công thức :
=> = .t và t =
Trong đó:
v là vận tốc
s là quãng đường đi được (m)
t là khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó (s)
III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC:
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị
chiều dài và đơn vị thời gian.
C4: Tìm đơn vị vận tốc thích hợp cho
các chỗ trống ở bảng 2.2
Đơn vị chiều
dài
Đơn vị thời gian
Đơn vị tốc độ
m
m
s
phút
m/s
km
h
km
cm
s
s
m/min km/h km/s
cm/s
Đơn vị đo hợp pháp của vận tốc là m/s
Một đơn vị của vận tốc thường dùng trong đời sống là km/h
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây
m/s).
10
Ngoài ra còn dùng
kilômet trên giờ (km/h)
36
1 km/h =
m/s
0,28m/s - 1m/s =
Độ km/h
lớn của vận tốc được
3,6
đo bằng dụng cụ gọi là
tốc kế (đồng hồ vận tốc)
C5 : a) Vận tốc của một ô tô là 36 km/h;
của một xe đạp là 10,8 km/h: của một tàu
hoả là 10 m/s. Điều đó cho biết gì?
b) Trong 3 chuyển động trên, chuyển
động nào nhanh nhất, chậm nhất?
Tốc kế của xe máy
a) Điều đó cho biết:
Trong 1 giờ ô tô đi được 36 km; xe đạp đi được
10,8 km. Trong 1 giây tàu hoả đi được 10 m.
b) Ta đổi các vận tốc ra cùng một đơn vị là
km/h và so sánh :
10m/s = 10.3,6 km/h = 36km/h ; 36km/h >
10,8 km/h
Vậy : chuyển động của ô tô, tàu hoả là nhanh
nhất và nhanh như nhau; chuyển động của xe
đạp là chậm nhất.
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
ØTrong hàng hải đơn vị đo vận tốc là “node” .
1 node =1hải lý/giờ =1,852km/h = 0,514m/s
ØVận tốc ánh sáng c = 300000km/s
ØTrong thiên văn người ta tính khoảng cách
theo đơn vị năm ánh sáng là khoảng đường ánh
sáng truyền đi trong một
năm.
16
10
1 năm ánh sáng
m
( 10 triệu tỉ mét)
Tiết 3. Bài 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU. CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I. ĐỊNH NGHĨA
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không đổi theo thời gian.
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn thay đổi theo thời gian
A
Tên quãng đường
AB
BC
CD
DE
EF
Chiều dài quãng đường
s (m)
0,05
0,15
0,25
0,33
0,33
Thời gian chuyển động
t (s)
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
B
Chuyển
Chuyểnđộng
độngcủa
củatrục
trụcbánh
bánhxe
xetrên
trên
quãng
đường
AD
là
chuyển
động
quãng đường DF là chuyển độngđều
đềuhay
hay
chuyển
động
không
đều?
Vì
sao?
chuyển động không đều? Vì sao?
C
D
E
F
1 SỐ VÍ DỤ
Chuyển động đều
Nêu ví dụ thực tế về
chuyển động đều,
chuyển động không đều?
Chuyển động không đều
Chuyển động của đầu cánh quạt
máy khi quạt quay ổn định.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ
khi đồng hồ chạy tốt.
Chuyển động của xe máy khi
giữ tay ga ổn định.
Chuyển động của ô tô khi khởi hành
Chuyển động của tàu hoả đang vào ga
Chuyển động của xe đạp đang xuống dốc
II. VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính bằng
công thức:
Trong đó: vtb là vận tốc trung bình (km/h)
s
vtb=
t
VÍ DỤ:
s là tổng quãng đường đi được(km)
t là tổng thời gian để đi hết quãng đường đó(h)
Trong 1 cuộc thi “Ai nhanh nhất”, 1 vận động viên đã chạy 1000m
với vận tốc 12 km/h, đi xe đạp 40 km với vận tốc trung bình 36 km/h,
bơi 500 m với vận tốc 9 km/h.
Bài giải:
Bạn An đã tính vận tốc trung bình của vận động viên đó là:
Thời gian chạy:
1 : 12 = 1/12 (h)
(12 + 36 + 9) : 3 = 19 (km/h)
Thời gian đi xe đạp: 40 : 36 = 10/9 (h)
Hỏi bạn An tính đúng hay sai?
Thời gian bơi:
0,5 : 9 = 1/18 (h)
Tổng thời gian: 1/12 + 10/9 + 1/18 = 5/4 (h)
Tổng quãng đường đi được: 1 + 40 + 0,5 = 41,5 (km)
Vận tốc trung bình của vận động viên là: 41,5 : 5/4 = 33,2 (km/h)
III. VẬN DỤNG
1. Chuyển động của xe đạp của một học sinh từ Mai Sao đến Đồng Mỏ
là chuyển động đều hay chuyển động không đều? Tại sao?
Nếu nói vận tốc của bạn đó là 12 km/h là nói đến vận tốc nào?
Chuyển động của xe đạp của một học sinh từ
Mai Sao đến Đồng Mỏ là chuyển động không đều.
Vì trong quá trình chuyển động trên các đoạn
đường khác nhau, xe chạy nhanh chậm khác nhau.
12 km/h là vận tốc trung bình của xe đạp trên
cả quãng đường từ Mai Sao đến Đồng Mỏ.
III. VẬN DỤNG
2. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Sau đó xe
đi tiếp một quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại.
Tính vận tốc của xe trên quãng đường dốc, quãng đường nằm ngang và
trên cả hai quãng đường.
Vận tốc trên quãng đường dốc là:
s1 = 120m,
v1 = s1: t1= 120 : 30 = 4(m/s)
t1 = 30s,
Vận tốc trên quãng đường ngang là:
s2 = 60m,
v2 = s2: t2= 60 : 24 = 2,5(m/s)
t2 = 24s
Vận tốc trên cả hai quãng đường là:
~ 3,3(m/s)
Tính v1, v2, v v = s: t = (120+60) : (30+24)~
Đáp số: 4m/s, 2,5m/s, 3,3m/s
 








Các ý kiến mới nhất