Bài 22. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm. Hiện tượng tăng, giảm, mất trọng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Sơn
Ngày gửi: 23h:08' 16-10-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Sơn
Ngày gửi: 23h:08' 16-10-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Xin kính chào quí thày cô và các em học sinh tham dự hội thảo!
Thiết kế và thực hiện:
Phạm Thị Mai
Giáo viên Trường THPT Hồng Quang
Hải Dương, Tháng 12 năm 2006
Câu1: Thế nào chuyển động tròn đều? Nêu đặc điểm của
véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
Câu 2: Biểu thức định luật II Niu tơn?
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Thế nào là hệ qui chiếu phi quán tính?
Thế nào là lực quán tính? Biểu thức lực quán tính?
Câu1: Chuyển động tròn đều là chuyển động có quĩ đạo tròn trong đó chất điểm đi được những cung tròn có độ dài bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau tùy ý.
Câu 2:
Đáp án
Câu 3: Hệ qui chiếu phi quán tính là hệ qui chiếu chuyển động với gia tốc đối với một hệ qui chiếu quán tính.
Trong hệ qui chiếu phi quán tính các hiện tượng cơ học xảy ra giống như là mỗi vật có khối lượng m chịu thêm tác dụng của một lực bằng . Lực này gọi là lực quán tính.
Hướng vào tâm quĩ đạo
Hướng vào tâm quĩ đạo
Theo định luật II Niu tơn:
Lực hướng tâm
a. Lực hướng tâm
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
a. Lực hướng tâm
Trong hệ qui chiếu quán tính
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
Ví dụ 1:
Nhận xét:
Ví dụ 2:
nhỏ: vật CĐ tròn đều
Ví dụ về lực hướng tâm.
a. Lực hướng tâm
Trong hệ qui chiếu quán tính.
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
Ví dụ 3:
Nhận xét: Khi một vật chuyển động tròn đều, hợp lực của các lực tác dụng lên vật là lực hướng tâm.
Ví dụ về lực hướng tâm.
a. Lực hướng tâm
Xét ví dụ 2 (mục a):
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
nhỏ: Fq = Fms: Vật đứng yên đối với bàn
lớn: Fq > FM: Vật trượt ra xa tâm (chuyển động li tâm)
b. Lực quán tính li tâm
Nhận xét:
Trong hệ qui chiếu gắn với
bàn quay đều (phi quán tính)
vật chịu thêm lực quán tính:
Nêu một vài ứng dụng của chuyển động li tâm.
Nêu một vài ví dụ trong đó chuyển động li tâm là có hại, cần tránh.
Câu hỏi thảo luận
Úng dụng: Thùng máy giặt có lỗ xung quanh, ở công đoạn vắt, thùng quay nhanh, nước văng ra qua các lỗ làm quần áo khô.
Đáp án
Chuyển động li tâm có hại : Xe chuyển động trên những đoạn đường vòng, cầu cong với vận tốc lớn, bị văng ra khỏi quĩ đạo, dễ gây tai nạn cần tránh.
Biện pháp: - Làm mặt đường nghiêng vào trong
- Người đi mô tô, xe máy phải nghiêng về phía tâm.
- Đặt biển báo tốc độ cho phép
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
Xét sự quay của trái đất quanh trục, hệ qui chiếu gắn với mặt đất là hệ qui chiếu phi quán tính, ngoài lực hấp dẫn vật chịu thêm tác dụng của lực quán tính li tâm.
Khi đó trọng lực của vật:
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
Trọng lượng là độ lớn của trọng lực (P)
Định nghĩa trọng lực: Trọng lực của một vật là hợp lực của lực hấp dẫn mà trái đất tác dụng lên vật và lực quán tính li tâm xuất hiện do sự quay của trái đất quanh trục của nó.
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
Fq phụ thuộc vĩ độ → P, g phụ thuộc vĩ độ
Nhận xét:
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
Xét trong hệ qui chiếu phi quán tính, vật chịu hợp lực:
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
: Trọng lực biểu kiến
Nhận xét:
Độ lớn P’ : Trọng lượng biểu kiến
b. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
P’ > P : Tăng trọng lượng biểu kiến (gọi tắt là tăng trọng lượng)
P’ < P : Giảm trọng lượng biểu kiến (gọi tắt là giảm trọng lượng)
P’ = 0 : Mất trọng lượng biểu kiến (gọi tắt là mất trọng lượng)
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
Nếu:
giảm trọng lượng.
b. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
tăng trọng lượng.
mất trọng lượng.
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
Ví dụ 2: Con tàu vũ trụ chuyển động tròn đều quanh trái đất (động cơ của con tàu không hoạt động, không có ma sát của khí quyển).
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
b. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
Các nhà du hành vũ trụ và các vật trong con tàu có trọng lượng:
P’ = m(g – g) = 0
hay ở trạng thái mất trọng lượng.
Gia tốc của con tàu:
Câu 1: Bi?u th?c no sau dõy cho phộp tớnh d? l?n c?a l?c hu?ng tõm
Phiếu học tập
Tăng trọng lượng
Câu 3: Ch?n cỏc c?m t? thớch h?p du?i dõy di?n vo ch? tr?ng:
Trọng lượng không đổi
Mất trọng lượng
Trong thang máy CĐ nhanh dần đều đi lên xảy ra hiện tượng..…
Trong thang máy CĐ nhanh dần đều đi xuống xảy ra hiện tượng..…
Trong thang máy CĐ chậm dần đều đi lên xảy ra hiện tượng…..
Trong thang máy CĐ chậm dần đều đi lên xảy ra hiện tượng…..
Trong thang máy CĐ rơi tự do xảy ra hiện tượng..…
Trong thang máy CĐ đều xảy ra hiện tượng..…
Câu 2: M?t v?t d?t trờn toa tu dang chuy?n d?ng d?u trờn m?t do?n du?ng
vũng. V?t s? ch?u tỏc d?ng c?a l?c quỏn tớnh li tõm n?u xột trong h? qui
chi?u g?n v?i v?t no sau dõy:
Mặt đất
Đường ray
Toa tàu
Vật bất kì
B. Giảm trọng lượng
Câu 1: A
Đáp án
Câu 3:
1 – A
2 – B
3 – B
4 – A
5 – D
6 – C
Câu 2: C
Học kĩ bài.
Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập sách giáo khoa trang 102 – 103, bài 2.37; 2.38; 2.39 sách bài tập vật lí.
Đọc mục “Em có biết” sách giáo khoa trang 103.
Ôn lại phép tổng hợp, phân tích lực, chuyển động thẳng biến đổi đều.
Đọc trước bài 23 sách giáo khoa .
Hướng dẫn về nhà
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng:
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
b. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
a. Lực hướng tâm:
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
b. Lực quán tính li tâm:
Hướng vào tâm quĩ đạo
Độ lớn:
Độ lớn
Hướng ra xa tâm
:Trọng lực. Độ lớn P: trọng lượng
: Trọng lực biểu kiến. Độ lớn P’: trọng lượng biểu kiến
P’ > P : Tăng trọng lượng.
P’ < P : Giảm trọng lượng.
P’ = 0 : Mất trọng lượng.
Kết thúc bài giảng
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo và các em học sinh!
Thiết kế và thực hiện:
Phạm Thị Mai
Giáo viên Trường THPT Hồng Quang
Hải Dương, Tháng 12 năm 2006
Câu1: Thế nào chuyển động tròn đều? Nêu đặc điểm của
véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
Câu 2: Biểu thức định luật II Niu tơn?
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Thế nào là hệ qui chiếu phi quán tính?
Thế nào là lực quán tính? Biểu thức lực quán tính?
Câu1: Chuyển động tròn đều là chuyển động có quĩ đạo tròn trong đó chất điểm đi được những cung tròn có độ dài bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau tùy ý.
Câu 2:
Đáp án
Câu 3: Hệ qui chiếu phi quán tính là hệ qui chiếu chuyển động với gia tốc đối với một hệ qui chiếu quán tính.
Trong hệ qui chiếu phi quán tính các hiện tượng cơ học xảy ra giống như là mỗi vật có khối lượng m chịu thêm tác dụng của một lực bằng . Lực này gọi là lực quán tính.
Hướng vào tâm quĩ đạo
Hướng vào tâm quĩ đạo
Theo định luật II Niu tơn:
Lực hướng tâm
a. Lực hướng tâm
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
a. Lực hướng tâm
Trong hệ qui chiếu quán tính
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
Ví dụ 1:
Nhận xét:
Ví dụ 2:
nhỏ: vật CĐ tròn đều
Ví dụ về lực hướng tâm.
a. Lực hướng tâm
Trong hệ qui chiếu quán tính.
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
Ví dụ 3:
Nhận xét: Khi một vật chuyển động tròn đều, hợp lực của các lực tác dụng lên vật là lực hướng tâm.
Ví dụ về lực hướng tâm.
a. Lực hướng tâm
Xét ví dụ 2 (mục a):
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
nhỏ: Fq = Fms: Vật đứng yên đối với bàn
lớn: Fq > FM: Vật trượt ra xa tâm (chuyển động li tâm)
b. Lực quán tính li tâm
Nhận xét:
Trong hệ qui chiếu gắn với
bàn quay đều (phi quán tính)
vật chịu thêm lực quán tính:
Nêu một vài ứng dụng của chuyển động li tâm.
Nêu một vài ví dụ trong đó chuyển động li tâm là có hại, cần tránh.
Câu hỏi thảo luận
Úng dụng: Thùng máy giặt có lỗ xung quanh, ở công đoạn vắt, thùng quay nhanh, nước văng ra qua các lỗ làm quần áo khô.
Đáp án
Chuyển động li tâm có hại : Xe chuyển động trên những đoạn đường vòng, cầu cong với vận tốc lớn, bị văng ra khỏi quĩ đạo, dễ gây tai nạn cần tránh.
Biện pháp: - Làm mặt đường nghiêng vào trong
- Người đi mô tô, xe máy phải nghiêng về phía tâm.
- Đặt biển báo tốc độ cho phép
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
Xét sự quay của trái đất quanh trục, hệ qui chiếu gắn với mặt đất là hệ qui chiếu phi quán tính, ngoài lực hấp dẫn vật chịu thêm tác dụng của lực quán tính li tâm.
Khi đó trọng lực của vật:
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
Trọng lượng là độ lớn của trọng lực (P)
Định nghĩa trọng lực: Trọng lực của một vật là hợp lực của lực hấp dẫn mà trái đất tác dụng lên vật và lực quán tính li tâm xuất hiện do sự quay của trái đất quanh trục của nó.
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
Fq phụ thuộc vĩ độ → P, g phụ thuộc vĩ độ
Nhận xét:
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
Xét trong hệ qui chiếu phi quán tính, vật chịu hợp lực:
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
: Trọng lực biểu kiến
Nhận xét:
Độ lớn P’ : Trọng lượng biểu kiến
b. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
P’ > P : Tăng trọng lượng biểu kiến (gọi tắt là tăng trọng lượng)
P’ < P : Giảm trọng lượng biểu kiến (gọi tắt là giảm trọng lượng)
P’ = 0 : Mất trọng lượng biểu kiến (gọi tắt là mất trọng lượng)
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
Nếu:
giảm trọng lượng.
b. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
tăng trọng lượng.
mất trọng lượng.
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng.
Ví dụ 2: Con tàu vũ trụ chuyển động tròn đều quanh trái đất (động cơ của con tàu không hoạt động, không có ma sát của khí quyển).
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
b. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
Các nhà du hành vũ trụ và các vật trong con tàu có trọng lượng:
P’ = m(g – g) = 0
hay ở trạng thái mất trọng lượng.
Gia tốc của con tàu:
Câu 1: Bi?u th?c no sau dõy cho phộp tớnh d? l?n c?a l?c hu?ng tõm
Phiếu học tập
Tăng trọng lượng
Câu 3: Ch?n cỏc c?m t? thớch h?p du?i dõy di?n vo ch? tr?ng:
Trọng lượng không đổi
Mất trọng lượng
Trong thang máy CĐ nhanh dần đều đi lên xảy ra hiện tượng..…
Trong thang máy CĐ nhanh dần đều đi xuống xảy ra hiện tượng..…
Trong thang máy CĐ chậm dần đều đi lên xảy ra hiện tượng…..
Trong thang máy CĐ chậm dần đều đi lên xảy ra hiện tượng…..
Trong thang máy CĐ rơi tự do xảy ra hiện tượng..…
Trong thang máy CĐ đều xảy ra hiện tượng..…
Câu 2: M?t v?t d?t trờn toa tu dang chuy?n d?ng d?u trờn m?t do?n du?ng
vũng. V?t s? ch?u tỏc d?ng c?a l?c quỏn tớnh li tõm n?u xột trong h? qui
chi?u g?n v?i v?t no sau dõy:
Mặt đất
Đường ray
Toa tàu
Vật bất kì
B. Giảm trọng lượng
Câu 1: A
Đáp án
Câu 3:
1 – A
2 – B
3 – B
4 – A
5 – D
6 – C
Câu 2: C
Học kĩ bài.
Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập sách giáo khoa trang 102 – 103, bài 2.37; 2.38; 2.39 sách bài tập vật lí.
Đọc mục “Em có biết” sách giáo khoa trang 103.
Ôn lại phép tổng hợp, phân tích lực, chuyển động thẳng biến đổi đều.
Đọc trước bài 23 sách giáo khoa .
Hướng dẫn về nhà
a. Khái niệm về trọng lực, trọng lượng:
2. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
b. Hiện tượng tăng , giảm, mất trọng lượng.
a. Lực hướng tâm:
1. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm.
b. Lực quán tính li tâm:
Hướng vào tâm quĩ đạo
Độ lớn:
Độ lớn
Hướng ra xa tâm
:Trọng lực. Độ lớn P: trọng lượng
: Trọng lực biểu kiến. Độ lớn P’: trọng lượng biểu kiến
P’ > P : Tăng trọng lượng.
P’ < P : Giảm trọng lượng.
P’ = 0 : Mất trọng lượng.
Kết thúc bài giảng
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo và các em học sinh!
 







Các ý kiến mới nhất