Tiết 4. Bài 1. Chuyện một người thầy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngân Quỳnh
Ngày gửi: 17h:18' 14-06-2025
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Ngân Quỳnh
Ngày gửi: 17h:18' 14-06-2025
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
1 người
(Trần Văn Phước)
Tailieugiaovien.edu.vn
CHÀO MỪNG CÁC EM
HỌC SINH ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
LÀM VIỆC NHÓM ĐÔI: Các nhóm xem video sau về bài hát “Niềm
vui của em” và thảo luận để trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận thế
nào về việc học chữ của các bạn nhỏ trong bài hát?
Video có trong file gốc
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy quan sát tranh
minh họa (SGK – tr.10),
đọc nội dung bài và lắng
nghe GV giới thiệu bài đọc.
BÀI 1
BÀI ĐỌC 2:
CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Hoạt động 2: Đọc hiểu
NỘI DUNG
BÀI HỌC
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
HOẠT ĐỘNG 1:
ĐỌC THÀNH TIẾNG
GIỌNG ĐỌC TRONG BÀI
Giọng đọc trầm, nhẹ nhàng, thể
hiện sự xúc động, cảm phục, tự hào
về những việc làm của thầy Bôn.
Nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm xúc khâm phục vì
những việc làm của thầy Bôn.
LUYỆN ĐỌC MỘT SỐ TỪ KHÓ
huyện Mường Tè
xã Mù Cả
đẵn gỗ
miền phên giậu
làm nương
Cách ngắt nghỉ một số câu dài
o Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các em chơi;/ dạy
các em múa,/ hát,/ diễn kịch;/ tổ chức cho các em/ làm
nương,/ bán thóc/ lấy tiền mua sắm đồ dùng.
o Những buổi học đầu tiên,/ chưa có giấy bút,/ các em tập
viết vào tàu lá chuối/ bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.
LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG
Các em hãy thực hiện việc đọc
thành tiếng mỗi đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
Bài đọc có thể chia thành 4 đoạn như sau để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1:
Đoạn 2:
từ đầu đến … vừa tròn 25 tuổi
từ Thầy Bôn … đến … học sinh
Đọc với giọng sôi nổi, vui vẻ.
Đọc với giọng chậm, trầm.
Bài đọc có thể chia thành 4 đoạn như sau để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 3:
từ Ngày khai giảng … đến …
đi diễn ở nhiều nơi
Đọc với giọng kể chuyện
nhẹ nhàng, tình cảm.
Đoạn 4:
Phần còn lại
Đọc với giọng vui tươi.
HOẠT ĐỘNG 2:
ĐỌC HIỂU
GIẢI NGHĨA MỘT SỐ TỪ KHÓ
Tiếng phổ thông: tiếng
Đẵn: làm đứt thân cây
Việt (nghĩa trong bài)
bằng vật có lưỡi sắc
Sách vỡ lòng: sách dạy
chữ cho học sinh mới bắt
đầu đi học trước đây
GIẢI NGHĨA MỘT SỐ TỪ KHÓ
Máy nghe đĩa: máy quay
đĩa nhựa ghi âm để phát lại
những bài hát, bản nhạc,…
đã được ghi trên đĩa.
GIẢI NGHĨA MỘT SỐ TỪ KHÓ
Rẻo cao: vùng núi cao có những
rẻo đất (mảnh đất) trồng trọt nhỏ
Miền phên giậu: khu vực biên giới
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Các em hãy đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
với bạn theo nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi cho sẵn dưới đây
CÂU HỎI ĐƯA RA
Câu 1: Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những
khó khăn gì ở nơi dạy học?
Câu 2: Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó
khăn, tổ chức dạy học?
Câu 3: Theo em, những đóng góp của thầy
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
Câu 4: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
Câu 1: Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó khăn gì ở
nơi dạy học?
Cả xã không ai biết tiếng phổ thông.
Những khó khăn
của thầy Nguyễn
Không có trường lớp, bàn ghế.
Văn Bôn đã gặp
nơi dạy học:
Học sinh phải viết vào lá chuối bằng bút
gỗ tự tạo.
RÚT RA Ý ĐOẠN 1
Giới thiệu về người thầy
Nguyễn Văn Bôn.
Câu 2: Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó khăn, tổ chức dạy học?
o Tự tay đẵn gỗ dựng một lớp học, có
đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi học.
o Nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các
em chơi.
o Dạy các em múa, hát, diễn kịch.
o Tổ chức cho các em làm nương, bán
thóc lấy tiền mua sắm đồ dùng.
RÚT RA Ý ĐOẠN 2
Thầy Nguyễn Văn Bôn đã tình nguyện lên
bảng dạy học dẫu thiếu cơ sở vật chất.
Câu 3: Theo em, những đóng góp của thầy Bôn nêu ở đoạn 3
có ý nghĩa như thế nào?
Việc làm của thầy là tấm
gương cho các vùng khó
khăn trong cả nước học
theo, giúp cho việc xóa mù
chữ thành công.
RÚT RA Ý ĐOẠN 3
Những đóng góp của thầy Nguyễn Văn
Bôn đã khắc phục được tình trạng thiếu
cơ sở vật chất của bản làng.
Câu 4: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự chăm sóc của
các thầy, cô đối với trẻ em?
Câu chuyện cho thấy tình yêu
thương, sự tận tụy, hết lòng
quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ
của thầy cô đối với học sinh.
RÚT RA Ý ĐOẠN 4
Thầy Nguyễn Văn Bôn đã thành
công xóa nạn mù chữ trên bản.
HOẠT ĐỘNG 3:
ĐỌC NÂNG CAO
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
Các em đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc đoạn này:
Những buổi học đầu tiên,/ chưa có giấy bút,/ các em tập viết vào
tàu lá chuối/ bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.// Thầy nhặt bưởi
rừng về làm bóng cho các em chơi,// dạy các em múa,/ hát,/ diễn
kịch;// tổ chức cho các em làm nương,/ bán thóc lấy tiền mua
sắm đồ dùng.// Dần dần,/ trường mua được ra đi ô,/ máy nghe
đĩa,/ đèn chiếu,/ rồi mua cả trâu bò làm nương.
Các em cùng nhau tiếp tục
luyện đọc đoạn 3 ở trong
nhóm và trước lớp.
HOẠT ĐỘNG:
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
TRÒ CHƠI
LÁ BÀI THẦN KÌ
TRÒ CHƠI
LÁ BÀI THẦN KÌ
Câu 1: Người thầy giáo được kể trong câu chuyện “Chuyện một
người thầy” là ai?
A. Nguyễn Văn Bốn
B. Nguyễn Văn Bôn
C. Nguyễn Y Bốn
D. Nguyễn Vân Bôn
Câu 2: Người thầy trong câu chuyện đã đạt được thành tựu to lớn nào khi
vừa tròn 25 tuổi?
A. Được gặp mặt và trò chuyện
trực tiếp với Bác Hồ tại văn phòng
chủ tịch nước.
B. Được cử lên dạy học ở xã Mù
Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai
Châu từ những ngày cả xã không
một ai biết tiếng phổ thông.
C. Được đại diện đội ngũ giáo viên
D. Được Chủ tịch Hồ Chí Minh
cả nước lúc bấy giờ sang Nga học
phong tặng danh hiệu Anh hùng
tập, nâng cao trình độ.
Lao động.
Câu 3: Khi thầy Bôn vừa đến dạy học ở xã Mù Cả, trường học
ở đây có đặc điểm như thế nào?
A. Cả ngôi trường chỉ có
B. Không có trường lớp,
40 học sinh.
bàn ghế.
C. Trường có đầy đủ bàn
D. Trường có các lớp học
ghế cho 40 học sinh.
trên lưng trâu.
Câu 4: Nêu nhận xét về những việc mà thầy Bôn đã làm cho các em
học sinh ở xã Mù Cả.
A. Thầy Bôn là một giáo viên giỏi,
B. Thầy Bôn là một lãnh đạo giỏi
tận tâm, giàu tình yêu thương.
và tài ba.
C. Thầy Bôn rất khéo tay, có thể
tự chế tạo ra đồ dùng học tập mà
không cần mua.
D. Thầy Bôn không quan tâm
nhiều đến các em học sinh mà
tập trung nhiều hơn đến các phụ
huynh trong xã.
Câu 5: Giải nghĩa từ in đậm trong câu văn sau:
Ngày khai giảng, cả lớp chỉ có một hộp phấn và một quyển sách vỡ lòng.
A. Ngày kết thúc một khoá học,
một năm học.
C.C.
Ngày
Ngày
bắtbắt
đầu,
đầu,
mở
mở
đầu
đầu
một
một
năm
năm
học,
học,
khoá
khoá
học.
học.
B. Ngày, tháng được coi là tốt lành
để tiến hành công việc hệ trọng
nào đó, theo tín ngưỡng dân gian
D. Ngày lễ lớn hằng năm, thường
có cúng lễ, vui chơi, hội hè, theo
truyền thống dân tộc.
Trò chơi kết thúc, mời
cả lớp cùng chuyển
sang nội dung tiếp theo!
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Chia sẻ với người thân
Đọc lại bài Chuyện một người thầy,
về bài đọc.
hiểu ý nghĩa bài đọc.
Đọc trước bài Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
(SGK – tr.86)
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE,
TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI!
Link xem và tải đủ năm tại:
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/canh-dieu-5/
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung
CHÀO MỪNG CÁC EM
HỌC SINH ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
LÀM VIỆC NHÓM ĐÔI: Các nhóm xem video sau về bài hát “Niềm
vui của em” và thảo luận để trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận thế
nào về việc học chữ của các bạn nhỏ trong bài hát?
Video có trong file gốc
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy quan sát tranh
minh họa (SGK – tr.10),
đọc nội dung bài và lắng
nghe GV giới thiệu bài đọc.
BÀI 1
BÀI ĐỌC 2:
CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Hoạt động 2: Đọc hiểu
NỘI DUNG
BÀI HỌC
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
HOẠT ĐỘNG 1:
ĐỌC THÀNH TIẾNG
GIỌNG ĐỌC TRONG BÀI
Giọng đọc trầm, nhẹ nhàng, thể
hiện sự xúc động, cảm phục, tự hào
về những việc làm của thầy Bôn.
Nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm xúc khâm phục vì
những việc làm của thầy Bôn.
LUYỆN ĐỌC MỘT SỐ TỪ KHÓ
huyện Mường Tè
xã Mù Cả
đẵn gỗ
miền phên giậu
làm nương
Cách ngắt nghỉ một số câu dài
o Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các em chơi;/ dạy
các em múa,/ hát,/ diễn kịch;/ tổ chức cho các em/ làm
nương,/ bán thóc/ lấy tiền mua sắm đồ dùng.
o Những buổi học đầu tiên,/ chưa có giấy bút,/ các em tập
viết vào tàu lá chuối/ bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.
LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG
Các em hãy thực hiện việc đọc
thành tiếng mỗi đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
Bài đọc có thể chia thành 4 đoạn như sau để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1:
Đoạn 2:
từ đầu đến … vừa tròn 25 tuổi
từ Thầy Bôn … đến … học sinh
Đọc với giọng sôi nổi, vui vẻ.
Đọc với giọng chậm, trầm.
Bài đọc có thể chia thành 4 đoạn như sau để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 3:
từ Ngày khai giảng … đến …
đi diễn ở nhiều nơi
Đọc với giọng kể chuyện
nhẹ nhàng, tình cảm.
Đoạn 4:
Phần còn lại
Đọc với giọng vui tươi.
HOẠT ĐỘNG 2:
ĐỌC HIỂU
GIẢI NGHĨA MỘT SỐ TỪ KHÓ
Tiếng phổ thông: tiếng
Đẵn: làm đứt thân cây
Việt (nghĩa trong bài)
bằng vật có lưỡi sắc
Sách vỡ lòng: sách dạy
chữ cho học sinh mới bắt
đầu đi học trước đây
GIẢI NGHĨA MỘT SỐ TỪ KHÓ
Máy nghe đĩa: máy quay
đĩa nhựa ghi âm để phát lại
những bài hát, bản nhạc,…
đã được ghi trên đĩa.
GIẢI NGHĨA MỘT SỐ TỪ KHÓ
Rẻo cao: vùng núi cao có những
rẻo đất (mảnh đất) trồng trọt nhỏ
Miền phên giậu: khu vực biên giới
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Các em hãy đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
với bạn theo nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi cho sẵn dưới đây
CÂU HỎI ĐƯA RA
Câu 1: Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những
khó khăn gì ở nơi dạy học?
Câu 2: Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó
khăn, tổ chức dạy học?
Câu 3: Theo em, những đóng góp của thầy
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
Câu 4: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
Câu 1: Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó khăn gì ở
nơi dạy học?
Cả xã không ai biết tiếng phổ thông.
Những khó khăn
của thầy Nguyễn
Không có trường lớp, bàn ghế.
Văn Bôn đã gặp
nơi dạy học:
Học sinh phải viết vào lá chuối bằng bút
gỗ tự tạo.
RÚT RA Ý ĐOẠN 1
Giới thiệu về người thầy
Nguyễn Văn Bôn.
Câu 2: Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó khăn, tổ chức dạy học?
o Tự tay đẵn gỗ dựng một lớp học, có
đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi học.
o Nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các
em chơi.
o Dạy các em múa, hát, diễn kịch.
o Tổ chức cho các em làm nương, bán
thóc lấy tiền mua sắm đồ dùng.
RÚT RA Ý ĐOẠN 2
Thầy Nguyễn Văn Bôn đã tình nguyện lên
bảng dạy học dẫu thiếu cơ sở vật chất.
Câu 3: Theo em, những đóng góp của thầy Bôn nêu ở đoạn 3
có ý nghĩa như thế nào?
Việc làm của thầy là tấm
gương cho các vùng khó
khăn trong cả nước học
theo, giúp cho việc xóa mù
chữ thành công.
RÚT RA Ý ĐOẠN 3
Những đóng góp của thầy Nguyễn Văn
Bôn đã khắc phục được tình trạng thiếu
cơ sở vật chất của bản làng.
Câu 4: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự chăm sóc của
các thầy, cô đối với trẻ em?
Câu chuyện cho thấy tình yêu
thương, sự tận tụy, hết lòng
quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ
của thầy cô đối với học sinh.
RÚT RA Ý ĐOẠN 4
Thầy Nguyễn Văn Bôn đã thành
công xóa nạn mù chữ trên bản.
HOẠT ĐỘNG 3:
ĐỌC NÂNG CAO
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
Các em đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc đoạn này:
Những buổi học đầu tiên,/ chưa có giấy bút,/ các em tập viết vào
tàu lá chuối/ bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.// Thầy nhặt bưởi
rừng về làm bóng cho các em chơi,// dạy các em múa,/ hát,/ diễn
kịch;// tổ chức cho các em làm nương,/ bán thóc lấy tiền mua
sắm đồ dùng.// Dần dần,/ trường mua được ra đi ô,/ máy nghe
đĩa,/ đèn chiếu,/ rồi mua cả trâu bò làm nương.
Các em cùng nhau tiếp tục
luyện đọc đoạn 3 ở trong
nhóm và trước lớp.
HOẠT ĐỘNG:
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
TRÒ CHƠI
LÁ BÀI THẦN KÌ
TRÒ CHƠI
LÁ BÀI THẦN KÌ
Câu 1: Người thầy giáo được kể trong câu chuyện “Chuyện một
người thầy” là ai?
A. Nguyễn Văn Bốn
B. Nguyễn Văn Bôn
C. Nguyễn Y Bốn
D. Nguyễn Vân Bôn
Câu 2: Người thầy trong câu chuyện đã đạt được thành tựu to lớn nào khi
vừa tròn 25 tuổi?
A. Được gặp mặt và trò chuyện
trực tiếp với Bác Hồ tại văn phòng
chủ tịch nước.
B. Được cử lên dạy học ở xã Mù
Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai
Châu từ những ngày cả xã không
một ai biết tiếng phổ thông.
C. Được đại diện đội ngũ giáo viên
D. Được Chủ tịch Hồ Chí Minh
cả nước lúc bấy giờ sang Nga học
phong tặng danh hiệu Anh hùng
tập, nâng cao trình độ.
Lao động.
Câu 3: Khi thầy Bôn vừa đến dạy học ở xã Mù Cả, trường học
ở đây có đặc điểm như thế nào?
A. Cả ngôi trường chỉ có
B. Không có trường lớp,
40 học sinh.
bàn ghế.
C. Trường có đầy đủ bàn
D. Trường có các lớp học
ghế cho 40 học sinh.
trên lưng trâu.
Câu 4: Nêu nhận xét về những việc mà thầy Bôn đã làm cho các em
học sinh ở xã Mù Cả.
A. Thầy Bôn là một giáo viên giỏi,
B. Thầy Bôn là một lãnh đạo giỏi
tận tâm, giàu tình yêu thương.
và tài ba.
C. Thầy Bôn rất khéo tay, có thể
tự chế tạo ra đồ dùng học tập mà
không cần mua.
D. Thầy Bôn không quan tâm
nhiều đến các em học sinh mà
tập trung nhiều hơn đến các phụ
huynh trong xã.
Câu 5: Giải nghĩa từ in đậm trong câu văn sau:
Ngày khai giảng, cả lớp chỉ có một hộp phấn và một quyển sách vỡ lòng.
A. Ngày kết thúc một khoá học,
một năm học.
C.C.
Ngày
Ngày
bắtbắt
đầu,
đầu,
mở
mở
đầu
đầu
một
một
năm
năm
học,
học,
khoá
khoá
học.
học.
B. Ngày, tháng được coi là tốt lành
để tiến hành công việc hệ trọng
nào đó, theo tín ngưỡng dân gian
D. Ngày lễ lớn hằng năm, thường
có cúng lễ, vui chơi, hội hè, theo
truyền thống dân tộc.
Trò chơi kết thúc, mời
cả lớp cùng chuyển
sang nội dung tiếp theo!
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Chia sẻ với người thân
Đọc lại bài Chuyện một người thầy,
về bài đọc.
hiểu ý nghĩa bài đọc.
Đọc trước bài Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
(SGK – tr.86)
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE,
TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI!
Link xem và tải đủ năm tại:
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/canh-dieu-5/
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung
 







Các ý kiến mới nhất