Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trang Quang An
Ngày gửi: 08h:44' 16-01-2026
Dung lượng: 170.9 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trang Quang An
Ngày gửi: 08h:44' 16-01-2026
Dung lượng: 170.9 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Sáng tạo
Thế giới kì
ảo
- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một
thế giới kì ảo mà em tưởng tượng được.
(Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh
và ký hiệu để minh họa ý tưởng của mình
một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó,
học sinh chia sẻ, nêu ý tưởng về thế giới
mà mình tưởng tượng cho cả lớp.
- Thời gian: 3 phút
Bài 1: Thế giới kì ảo
Mọi thứ bạn nhìn đều có thể trở thành một câu chuyện cổ tích và
bạn có thể có được một câu chuyện từ bất cứ thứ gì mình chạm vào.
Han Cri-xti-an An-đéc-xen (Hans Christian Andersen)
Giới thiệu bài học
1. Chủ đề
Thế giới kì ảo
- Vai trò của trí tưởng tượng – yếu tố đóng vai trò
quan trọng trong việc tạo nên thế giới kì ảo, lạ
lùng trong truyện truyền kì.
- Trong truyện truyền kì, mặc dù sự tưởng tượng
dù phóng khoáng đến đâu cũng vẫn có mối liên hệ
với thực tại đời sống.
2. Thể loại
Chuyện
người
con gái Nam
Xương (Nguyễn
Dữ)
Dế chọi (Bồ
Tùng Linh)
Truyện truyền kì
Truyện truyền kì
Sơn Tinh, Thủy
Tinh
(trích,
Nguyễn Nhược
Pháp)
Thơ
Tiếng vọng của thời gian
- Em biết gì về vị thế của
người phụ nữ Việt Nam
trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc
với tác phẩm nào viết về
người phụ nữ? Hãy chia sẻ
ấn tượng đó của em.
Bài 1: Thế giới kì ảo
Tiết 1,2,3 Văn bản
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
I.
Đọc – tìm hiểu chung
- Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc tha thiết, sâu lắng,…
Chú ý phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- GV đọc mẫu đoạn đầu, yêu cầu HS đọc một số đoạn tiêu biểu
- Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong các thẻ chỉ dẫn: theo
dõi, dự đoán, đối chiếu, suy luận.
Chú thích
Chuẩn bị ở nhà:
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Các nhóm chọn một đoạn
văn bản có chú thích quan
trọng.
Trình bày: Mỗi học sinh trong
nhóm sẽ đóng vai là một chú
thích, trình bày về ý nghĩa,
nội dung…của chú thích đó.
Chú
thích
sống
1. Tác giả (SGK)
- Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và năm mất)
- Quê ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI (thời Lê –
Mạc),
- Từng đỗ cử nhân, làm quan một thời gian ngắn rồi
về quê ẩn dật.
- Có đóng góp quan trọng ở thể loại truyện truyền kì.
“Truyện kì mạn lục” là tác phẩm tiêu biểu nhất của
Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán, được đánh giá là
“thiên cổ kì bút”
2. Tác phẩm (SGK phần Tri thức ngữ văn)
* Thể loại Truyền kì (khái niệm, cốt chuyện, nhân
vật, không gian thời gian, ngôn ngữ)
Tri thức Ngữ văn
Truyện truyền kì
Khái niệm
- Là thể loại văn xuôi tự sự
- Phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại
- Dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh
cuộc sống.
- Thuộc bộ phận văn học viết, tuy nhiên, sử dụng nhiều yếu tố
của văn học dân gian.
- Yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một cách
linh hoạt.
- Qua những chi tiết kì ảo, người đọc có thể nhận thấy những
vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm và thái độ
của tác giả.
Ví dụ: Trong “Truyền kì mạn lục”
(Nguyễn Dữ), yếu tố kì ảo không
che khuất mâu thuẫn của đời sống
xã hội, nỗi thống khổ của con người,
sự cảm thông với bao số phận
thương tâm, tiếng nói phản kháng
mạnh mẽ
Cốt truyện
- Có khi mô phỏng truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng
rãi trong nhân dân.
- Có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc.
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo
trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
Ví dụ: Cốt truyện “Tinh chuột” trong “Thánh Tông di thảo”
Giới thiệu về nhân vật chính – một anh học trò
được cha mẹ cưới cho người vợ xinh đẹp
Chuỗi sự kiện được trình bày theo trật tự trước sau
để nói về việc chuột hóa thành tinh làm hại người
Phiên tòa xét xử, trừng trị kẻ gian phu – vốn dĩ
là yêu tinh chuột nhưng biến giả thành anh học
trò để tư thông với vợ của người học trò khi anh
ta đi học xa nhà
Trật tự tuyến tính
Nhân vật
- Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì khá đa dạng, phong
phú
- Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu quái.
- Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn
gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,…
Nhân vật trong “Liêu trai chí dị” của
Bồ Tùng Linh
- Tiên
- Ma
- Quỷ
- Các loại tinh do con vật hay cây cối hóa
thành.
Không gian, thời gian
- Không gian: Thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi
tiên, cõi âm, tồn tại liên thông với nhau.
- Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và
thời gian kì ảo. Thời gian thực với các điểm mốc, các niên
đại xác định góp phần tạo nên giá trị hiện thực của truyện
truyền kì. Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi
tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không
giới hạn.
Ngôn ngữ
Sử dụng nhiều điển tích, điển cố
Ví dụ: Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ
sử dụng một số điển tích, điển cố như: ngọc Mị Nương; cỏ Ngu
mĩ; mùa dưa chín quá kì; núi Vọng Phu, Tào Nga, Tinh Vệ;
Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam; mất búa đổ
ngờ; ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo đến
phụ ân nhân;....
2. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”
- Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
của tập “Truyền kì mạn lục”.
“Chuyện người con gái
Nam Xương”
Nhan đề
Ghi chép tản mạn
những chuyện kì lạ
được lưu truyền trong
dân gian
Nhân vật chính
Những người phụ nữ
đức hạnh nhưng cuộc
đời lại bất hạnh;
Những trí thức bất mãn
thời cuộc, sống ẩn dật
Thể loại
Truyện truyền kỳ
01
05
02
03
04
Số lượng
Gồm 20 truyện
Đặc điểm nghệ
thuật
Thường có yếu tố
kì ảo
“…Truyền kỳ mạn lục còn là tập truyện có nhiều thành
tựu nghệ thuật, đặc biệt là nghệ thuật dựng truyện, dựng
nhân vật. Nó vượt xa những truyện ký lịch sử vốn ít chú
trọng đến tính cách và cuộc sống riêng của nhân vật, và
cũng vượt xa truyện cổ dân gian thường ít đi sâu vào nội
tâm nhân vật. Tác phẩm kết hợp một cách nhuần nhuyễn,
tài tình những phương thức tự sự, trữ tình và cả kịch,
giữa ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ tác giả, giữa văn
xuôi, văn biền ngẫu và thơ ca. Lời văn cô đọng, súc tích,
chặt chẽ, hài hòa và sinh động. Truyền kỳ mạn lục là mẫu
mực của thể truyền kỳ, là "thiên cổ kỳ bút", là "áng văn
hay của bậc đại gia", tiêu biểu cho những thành tựu của
văn học hình tượng viết bằng chữ Hán dưới ảnh hưởng
của sáng tác dân gian…”
(Theo GS. Bùi Duy Tân)
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
của tập “Truyền kì mạn lục”.
- Nguồn gốc: truyện dân gian “Vợ chàng
Trương”
- Chủ đề: niềm xót xa, thương cảm đối với số
phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến cũng như tấm lòng nâng niu, trân
trọng đối với những phẩm chất đẹp đẽ của họ
II.
Tìm hiểu văn
bản
1. Cốt truyện và bố cục
a. Cốt truyện
Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự diễn biến của tác phẩm?
1. Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con
và nghi ngờ vợ; bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng
Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
3. Vũ Nương là
người con gái
thùy mị nết na,
lấy Trương Sinh
(người ít học, có
tính đa nghi)
4. Được Linh Phi giúp,
Vũ Nương trở về gặp
Trương Sinh, từ giữa
dòng nói vọng vào mấy
lời để chồng thấu nỗi oan
của mình rồi biến mất.
2. Ở nơi cung nước, Vũ Nương
gặp Phan Lang (người cùng
làng), Phan Lang khuyên nàng
trở về.
5. Trương Sinh phải đi lính
đánh giặc Chiêm, ở nhà Vũ
Nương sinh con, hết lòng
chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ
chồng mất, lo đám tang chu
đáo.
a. Cốt truyện
Trương Sinh phải đi lính
đánh giặc Chiêm, ở nhà
Vũ Nương sinh con, hết
lòng chăm sóc mẹ chồng,
khi mẹ chồng mất, lo
đám tang chu đáo
Vũ Nương là
người con gái
thùy mị nết na,
lấy Trương Sinh
(người ít học, có
tính đa nghi)
sắp xếp theo trật tự
tuyến
tính,
quan
hệ
Trương Sinh trở về, nghe câu
nói của con và nghi ngờ vợ; nhân quả.
bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở Ở nơi cung nước, Vũ
bến Hoàng Giang, nhưng Nương gặp Phan Lang
được Linh Phi cứu giúp
(người cùng làng), Phan
Lang khuyên nàng trở về
3
4
2
5
1
Được Linh Phi giúp,
Vũ Nương trở về gặp
Trương Sinh, từ giữa
dòng nói vọng vào
mấy lời để chồng
thấu nỗi oan của
mình rồi biến mất
b. Bố cục: 3 phần
+ Phần thứ nhất
(từ đầu đến “lo liệu
như đối với cha mẹ
đẻ mình”): Giới
thiệu về hai nhân
vật Vũ Nương –
Trương Sinh; gia
cảnh nhà Trương
Sinh và cuộc sống
của Vũ Nương khi
chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ
“Qua năm sau,
giặc ngoan cố đã
chịu trói” đến
“nhưng việc trót đã
qua rồi”): Nỗi oan
bị chồng nghi ngờ
và hành động tự
trầm
của
Vũ
Nương.
+ Phần cuối (từ
“Cùng làng với
nàng” đến hết):
Cuộc gặp gỡ tình
cờ giữa Phan Lang
và Vũ Nương trong
động của Linh Phi
và việc Vũ Nương
trở về trên sông gặp
Trương Sinh để giải
tỏa nỗi oan khuất.
2. Nhân vật
a. Một số chi tiết khắc họa nhân vật
Vũ Nương
tính đã thùy mị, nết na, lại
thêm tư dung tốt đẹp, giữ gìn
khuôn phép, không từng để
lúc nào vợ chồng phải đến
thất hòa,…
Trương Sinh
có tính đa nghi, đối với vợ
phòng ngừa quá sức, tuy con
nhà hào phú nhưng không có
học, nên tên phải ghi trong sổ
lính đi vào loại đầu,…
người phụ nữ đẹp người,
kẻ ít học, đa nghi
đẹp nết, đức hạnh, hết lòng
vun đắp hạnh phúc gia đình.
Phê phán
Yêu mến, trân trọng
Lời của người kể chuyện có vai trò quan trọng trong việc
khắc họa nhân vật
b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương
- Nguyên nhân trực tiếp
+ Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào và bảo với
con rằng, đó là cha nó).
+ Câu nói ngây thơ của đứa trẻ: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi
ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin
thít.” đã thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương
Sinh.
+ Tính cách của Trương Sinh: đa nghi, ghen tuông, hồ đồ, gia
trưởng, sẵn sàng thô bạo với vợ.
b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương
- Nguyên nhân gián tiếp
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ Nương là “con kẻ khó”
được Trương Sinh, là con nhà khá giả, đem trăm lạng vàng để xin
cưới.
+ Lễ giáo phong kiến cùng chế độ nam quyền đã hạn chế tiếng nói
bình đẳng, quyền được bảo vệ bản thân của người phụ nữ.
+ Những cuộc chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh sinh li tử biệt;
vợ chồng xa cách
Góc nhìn đa chiều
Với tính cách như Trương Sinh, nếu không phải ra
trận vì chiến tranh, mà phải đi làm ăn xa, trở về
thấy con chỉ vào chiếc bóng và nói như vậy, ngọn
lửa ghen tuông có thể bùng lên không? Vậy giữa
“chiến tranh” và bản tính nghi kị hồ đồ của
Trương Sinh, đâu mới là nguyên nhân chủ yếu?
Nếu bé Đản không chỉ vào chiếc bóng và bảo đó là
cha mình, thì trong suốt cuộc đời vợ chồng sống
với nhau, ai dám chắc cơn ghen của Trương Sinh
sẽ không có dịp nào bùng phát?
3. Không gian, thời
gian trong tác phẩm
- Không gian, thời gian thực
nơi sinh sống, nghề nghiệp và các mối
quan hệ của Phan Lang với Vũ Nương và
Trương Sinh, chi tiết Phan Lang nhắc đến
nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ tiên,…của gia
đình Vũ Nương.,…
…Cùng làng với nàng, có người tên là Phan Lang,
khi trước làm đầu mục ở bến đò Hoàng Giang,…
Cuối đời Khai Đại nhà Hồ, quân Minh mượn tiếng
đưa Trần Thiêm Bình về nước, phạm vào cửa ải
Chi Lăng,…
…Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành
rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử, cỏ gai rợp
mắt…
- Không gian, thời gian ảo
cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung nước:
dạt vào động rùa của Linh Phi, được đãi
tiệc và gặp Vũ Nương; sau đó Phan Lang
được sứ giả Xích Hỗn rẽ nước đưa về,…
…Linh Phi bèn lấy khăn dấu mà lau, lấy thuốc
thần mà đổ, một chốc Phan Lang liền tỉnh lại.
Phan trông thấy cung gấm đền dao thật nguy
nga lộng lẫy, mà chưa biết mình đã lọt vào
cung của rùa thần…
…Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa
tía, đựng mười hạt minh châu, sai sứ giả Xích
Hỗn đưa Phan ra khỏi nước…
- Không gian, thời gian thực
- Không gian, thời gian ảo
Có sự kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo
Cùng suy ngẫm
Theo em, nhân vật Phan Lang có vai trò như thế nào trong truyện?
- Cầm theo tín vật của Vũ Nương và trở về
nhân gian.
- Nói với Trương Sinh ước nguyện của Vũ
Nương (Trương Sinh phải lập đàn bên sông).
Phan Lang là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là
nhân tố kết nối giúp Vũ Nương có điều kiện
trở về để giải tỏ nỗi oan với Trương Sinh, nhờ
đó, Trương Sinh hiểu ra mọi điều về vợ, dù đã
quá muộn màng.
4. Đặc điểm ngôn
ngữ nhân vật
Think – pair share
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay
buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám.
Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm
ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim
dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm
cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
Xót xa vì mình luôn trong trắng, thủy chung; khát khao được sống êm
ấm, hạnh phúc với chồng con,…vậy mà cuối cùng lại phải tìm đến cái
chết để vùi chôn nỗi oan khiên – một nỗi oan chỉ có trời đất, thần linh
mới có thể thấu tỏ.
Đặc trưng của ngôn ngữ truyện truyền kì: sử dụng nhiều điển tích,
điển cố.
5. Chủ đề
của tác phẩm
Chủ đề:
- Niềm thương cảm đối với
số phận oan nghiệt của người
phụ nữ dưới chế độ phong
kiến, thể hiện thái độ trân
trọng vẻ đẹp của họ.
- Phê phán mạnh mẽ xã hội
phong kiến với chế độ nam
quyền gây ra bi kịch cho
người phụ nữ.
Là tư tưởng mang đậm tinh thần
nhân văn, tiến bộ.
Được khái quát trên cơ sở nội
dung cơ bản, xoay quanh số phận
nhân vật chính được miêu tả trong
tác phẩm
Thảo luận nhóm bàn
Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi
Trương Sinh lập đàn giải oan bên bến
Hoàng Giang được tác giả miêu tả qua
chi tiết nào? Theo em, đoạn kết có màu
sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc
thể hiện chủ đề của tác phẩm?
Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến
năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện;
nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:…đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể
trở về nhân gian được nữa; bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi
mất.
Cách kết thúc
sáng tạo hơn so
với cốt truyện
dân gian “Vợ
chàng
Trương”.
Làm cho câu
chuyện trở nên
lung linh, kì ảo,
tạo cho người
đọc sự chờ đợi
Thể hiện khát
vọng về công
bằng, hạnh phúc
của dân gian,
người trong sạch
cuối cùng cũng
sẽ được minh
oan.
Tuy nhiên, nó vẫn
để lại dư âm xót
xa, nuối tiếc về
một cái gì không
trọn vẹn.
Thế giới kì
ảo
- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một
thế giới kì ảo mà em tưởng tượng được.
(Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh
và ký hiệu để minh họa ý tưởng của mình
một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó,
học sinh chia sẻ, nêu ý tưởng về thế giới
mà mình tưởng tượng cho cả lớp.
- Thời gian: 3 phút
Bài 1: Thế giới kì ảo
Mọi thứ bạn nhìn đều có thể trở thành một câu chuyện cổ tích và
bạn có thể có được một câu chuyện từ bất cứ thứ gì mình chạm vào.
Han Cri-xti-an An-đéc-xen (Hans Christian Andersen)
Giới thiệu bài học
1. Chủ đề
Thế giới kì ảo
- Vai trò của trí tưởng tượng – yếu tố đóng vai trò
quan trọng trong việc tạo nên thế giới kì ảo, lạ
lùng trong truyện truyền kì.
- Trong truyện truyền kì, mặc dù sự tưởng tượng
dù phóng khoáng đến đâu cũng vẫn có mối liên hệ
với thực tại đời sống.
2. Thể loại
Chuyện
người
con gái Nam
Xương (Nguyễn
Dữ)
Dế chọi (Bồ
Tùng Linh)
Truyện truyền kì
Truyện truyền kì
Sơn Tinh, Thủy
Tinh
(trích,
Nguyễn Nhược
Pháp)
Thơ
Tiếng vọng của thời gian
- Em biết gì về vị thế của
người phụ nữ Việt Nam
trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc
với tác phẩm nào viết về
người phụ nữ? Hãy chia sẻ
ấn tượng đó của em.
Bài 1: Thế giới kì ảo
Tiết 1,2,3 Văn bản
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
I.
Đọc – tìm hiểu chung
- Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc tha thiết, sâu lắng,…
Chú ý phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- GV đọc mẫu đoạn đầu, yêu cầu HS đọc một số đoạn tiêu biểu
- Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong các thẻ chỉ dẫn: theo
dõi, dự đoán, đối chiếu, suy luận.
Chú thích
Chuẩn bị ở nhà:
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Các nhóm chọn một đoạn
văn bản có chú thích quan
trọng.
Trình bày: Mỗi học sinh trong
nhóm sẽ đóng vai là một chú
thích, trình bày về ý nghĩa,
nội dung…của chú thích đó.
Chú
thích
sống
1. Tác giả (SGK)
- Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và năm mất)
- Quê ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI (thời Lê –
Mạc),
- Từng đỗ cử nhân, làm quan một thời gian ngắn rồi
về quê ẩn dật.
- Có đóng góp quan trọng ở thể loại truyện truyền kì.
“Truyện kì mạn lục” là tác phẩm tiêu biểu nhất của
Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán, được đánh giá là
“thiên cổ kì bút”
2. Tác phẩm (SGK phần Tri thức ngữ văn)
* Thể loại Truyền kì (khái niệm, cốt chuyện, nhân
vật, không gian thời gian, ngôn ngữ)
Tri thức Ngữ văn
Truyện truyền kì
Khái niệm
- Là thể loại văn xuôi tự sự
- Phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại
- Dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh
cuộc sống.
- Thuộc bộ phận văn học viết, tuy nhiên, sử dụng nhiều yếu tố
của văn học dân gian.
- Yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một cách
linh hoạt.
- Qua những chi tiết kì ảo, người đọc có thể nhận thấy những
vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm và thái độ
của tác giả.
Ví dụ: Trong “Truyền kì mạn lục”
(Nguyễn Dữ), yếu tố kì ảo không
che khuất mâu thuẫn của đời sống
xã hội, nỗi thống khổ của con người,
sự cảm thông với bao số phận
thương tâm, tiếng nói phản kháng
mạnh mẽ
Cốt truyện
- Có khi mô phỏng truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng
rãi trong nhân dân.
- Có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc.
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo
trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
Ví dụ: Cốt truyện “Tinh chuột” trong “Thánh Tông di thảo”
Giới thiệu về nhân vật chính – một anh học trò
được cha mẹ cưới cho người vợ xinh đẹp
Chuỗi sự kiện được trình bày theo trật tự trước sau
để nói về việc chuột hóa thành tinh làm hại người
Phiên tòa xét xử, trừng trị kẻ gian phu – vốn dĩ
là yêu tinh chuột nhưng biến giả thành anh học
trò để tư thông với vợ của người học trò khi anh
ta đi học xa nhà
Trật tự tuyến tính
Nhân vật
- Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì khá đa dạng, phong
phú
- Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu quái.
- Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn
gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,…
Nhân vật trong “Liêu trai chí dị” của
Bồ Tùng Linh
- Tiên
- Ma
- Quỷ
- Các loại tinh do con vật hay cây cối hóa
thành.
Không gian, thời gian
- Không gian: Thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi
tiên, cõi âm, tồn tại liên thông với nhau.
- Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và
thời gian kì ảo. Thời gian thực với các điểm mốc, các niên
đại xác định góp phần tạo nên giá trị hiện thực của truyện
truyền kì. Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi
tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không
giới hạn.
Ngôn ngữ
Sử dụng nhiều điển tích, điển cố
Ví dụ: Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ
sử dụng một số điển tích, điển cố như: ngọc Mị Nương; cỏ Ngu
mĩ; mùa dưa chín quá kì; núi Vọng Phu, Tào Nga, Tinh Vệ;
Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam; mất búa đổ
ngờ; ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo đến
phụ ân nhân;....
2. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”
- Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
của tập “Truyền kì mạn lục”.
“Chuyện người con gái
Nam Xương”
Nhan đề
Ghi chép tản mạn
những chuyện kì lạ
được lưu truyền trong
dân gian
Nhân vật chính
Những người phụ nữ
đức hạnh nhưng cuộc
đời lại bất hạnh;
Những trí thức bất mãn
thời cuộc, sống ẩn dật
Thể loại
Truyện truyền kỳ
01
05
02
03
04
Số lượng
Gồm 20 truyện
Đặc điểm nghệ
thuật
Thường có yếu tố
kì ảo
“…Truyền kỳ mạn lục còn là tập truyện có nhiều thành
tựu nghệ thuật, đặc biệt là nghệ thuật dựng truyện, dựng
nhân vật. Nó vượt xa những truyện ký lịch sử vốn ít chú
trọng đến tính cách và cuộc sống riêng của nhân vật, và
cũng vượt xa truyện cổ dân gian thường ít đi sâu vào nội
tâm nhân vật. Tác phẩm kết hợp một cách nhuần nhuyễn,
tài tình những phương thức tự sự, trữ tình và cả kịch,
giữa ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ tác giả, giữa văn
xuôi, văn biền ngẫu và thơ ca. Lời văn cô đọng, súc tích,
chặt chẽ, hài hòa và sinh động. Truyền kỳ mạn lục là mẫu
mực của thể truyền kỳ, là "thiên cổ kỳ bút", là "áng văn
hay của bậc đại gia", tiêu biểu cho những thành tựu của
văn học hình tượng viết bằng chữ Hán dưới ảnh hưởng
của sáng tác dân gian…”
(Theo GS. Bùi Duy Tân)
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
của tập “Truyền kì mạn lục”.
- Nguồn gốc: truyện dân gian “Vợ chàng
Trương”
- Chủ đề: niềm xót xa, thương cảm đối với số
phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến cũng như tấm lòng nâng niu, trân
trọng đối với những phẩm chất đẹp đẽ của họ
II.
Tìm hiểu văn
bản
1. Cốt truyện và bố cục
a. Cốt truyện
Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự diễn biến của tác phẩm?
1. Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con
và nghi ngờ vợ; bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng
Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
3. Vũ Nương là
người con gái
thùy mị nết na,
lấy Trương Sinh
(người ít học, có
tính đa nghi)
4. Được Linh Phi giúp,
Vũ Nương trở về gặp
Trương Sinh, từ giữa
dòng nói vọng vào mấy
lời để chồng thấu nỗi oan
của mình rồi biến mất.
2. Ở nơi cung nước, Vũ Nương
gặp Phan Lang (người cùng
làng), Phan Lang khuyên nàng
trở về.
5. Trương Sinh phải đi lính
đánh giặc Chiêm, ở nhà Vũ
Nương sinh con, hết lòng
chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ
chồng mất, lo đám tang chu
đáo.
a. Cốt truyện
Trương Sinh phải đi lính
đánh giặc Chiêm, ở nhà
Vũ Nương sinh con, hết
lòng chăm sóc mẹ chồng,
khi mẹ chồng mất, lo
đám tang chu đáo
Vũ Nương là
người con gái
thùy mị nết na,
lấy Trương Sinh
(người ít học, có
tính đa nghi)
sắp xếp theo trật tự
tuyến
tính,
quan
hệ
Trương Sinh trở về, nghe câu
nói của con và nghi ngờ vợ; nhân quả.
bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở Ở nơi cung nước, Vũ
bến Hoàng Giang, nhưng Nương gặp Phan Lang
được Linh Phi cứu giúp
(người cùng làng), Phan
Lang khuyên nàng trở về
3
4
2
5
1
Được Linh Phi giúp,
Vũ Nương trở về gặp
Trương Sinh, từ giữa
dòng nói vọng vào
mấy lời để chồng
thấu nỗi oan của
mình rồi biến mất
b. Bố cục: 3 phần
+ Phần thứ nhất
(từ đầu đến “lo liệu
như đối với cha mẹ
đẻ mình”): Giới
thiệu về hai nhân
vật Vũ Nương –
Trương Sinh; gia
cảnh nhà Trương
Sinh và cuộc sống
của Vũ Nương khi
chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ
“Qua năm sau,
giặc ngoan cố đã
chịu trói” đến
“nhưng việc trót đã
qua rồi”): Nỗi oan
bị chồng nghi ngờ
và hành động tự
trầm
của
Vũ
Nương.
+ Phần cuối (từ
“Cùng làng với
nàng” đến hết):
Cuộc gặp gỡ tình
cờ giữa Phan Lang
và Vũ Nương trong
động của Linh Phi
và việc Vũ Nương
trở về trên sông gặp
Trương Sinh để giải
tỏa nỗi oan khuất.
2. Nhân vật
a. Một số chi tiết khắc họa nhân vật
Vũ Nương
tính đã thùy mị, nết na, lại
thêm tư dung tốt đẹp, giữ gìn
khuôn phép, không từng để
lúc nào vợ chồng phải đến
thất hòa,…
Trương Sinh
có tính đa nghi, đối với vợ
phòng ngừa quá sức, tuy con
nhà hào phú nhưng không có
học, nên tên phải ghi trong sổ
lính đi vào loại đầu,…
người phụ nữ đẹp người,
kẻ ít học, đa nghi
đẹp nết, đức hạnh, hết lòng
vun đắp hạnh phúc gia đình.
Phê phán
Yêu mến, trân trọng
Lời của người kể chuyện có vai trò quan trọng trong việc
khắc họa nhân vật
b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương
- Nguyên nhân trực tiếp
+ Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào và bảo với
con rằng, đó là cha nó).
+ Câu nói ngây thơ của đứa trẻ: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi
ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin
thít.” đã thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương
Sinh.
+ Tính cách của Trương Sinh: đa nghi, ghen tuông, hồ đồ, gia
trưởng, sẵn sàng thô bạo với vợ.
b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương
- Nguyên nhân gián tiếp
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ Nương là “con kẻ khó”
được Trương Sinh, là con nhà khá giả, đem trăm lạng vàng để xin
cưới.
+ Lễ giáo phong kiến cùng chế độ nam quyền đã hạn chế tiếng nói
bình đẳng, quyền được bảo vệ bản thân của người phụ nữ.
+ Những cuộc chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh sinh li tử biệt;
vợ chồng xa cách
Góc nhìn đa chiều
Với tính cách như Trương Sinh, nếu không phải ra
trận vì chiến tranh, mà phải đi làm ăn xa, trở về
thấy con chỉ vào chiếc bóng và nói như vậy, ngọn
lửa ghen tuông có thể bùng lên không? Vậy giữa
“chiến tranh” và bản tính nghi kị hồ đồ của
Trương Sinh, đâu mới là nguyên nhân chủ yếu?
Nếu bé Đản không chỉ vào chiếc bóng và bảo đó là
cha mình, thì trong suốt cuộc đời vợ chồng sống
với nhau, ai dám chắc cơn ghen của Trương Sinh
sẽ không có dịp nào bùng phát?
3. Không gian, thời
gian trong tác phẩm
- Không gian, thời gian thực
nơi sinh sống, nghề nghiệp và các mối
quan hệ của Phan Lang với Vũ Nương và
Trương Sinh, chi tiết Phan Lang nhắc đến
nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ tiên,…của gia
đình Vũ Nương.,…
…Cùng làng với nàng, có người tên là Phan Lang,
khi trước làm đầu mục ở bến đò Hoàng Giang,…
Cuối đời Khai Đại nhà Hồ, quân Minh mượn tiếng
đưa Trần Thiêm Bình về nước, phạm vào cửa ải
Chi Lăng,…
…Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành
rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử, cỏ gai rợp
mắt…
- Không gian, thời gian ảo
cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung nước:
dạt vào động rùa của Linh Phi, được đãi
tiệc và gặp Vũ Nương; sau đó Phan Lang
được sứ giả Xích Hỗn rẽ nước đưa về,…
…Linh Phi bèn lấy khăn dấu mà lau, lấy thuốc
thần mà đổ, một chốc Phan Lang liền tỉnh lại.
Phan trông thấy cung gấm đền dao thật nguy
nga lộng lẫy, mà chưa biết mình đã lọt vào
cung của rùa thần…
…Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa
tía, đựng mười hạt minh châu, sai sứ giả Xích
Hỗn đưa Phan ra khỏi nước…
- Không gian, thời gian thực
- Không gian, thời gian ảo
Có sự kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo
Cùng suy ngẫm
Theo em, nhân vật Phan Lang có vai trò như thế nào trong truyện?
- Cầm theo tín vật của Vũ Nương và trở về
nhân gian.
- Nói với Trương Sinh ước nguyện của Vũ
Nương (Trương Sinh phải lập đàn bên sông).
Phan Lang là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là
nhân tố kết nối giúp Vũ Nương có điều kiện
trở về để giải tỏ nỗi oan với Trương Sinh, nhờ
đó, Trương Sinh hiểu ra mọi điều về vợ, dù đã
quá muộn màng.
4. Đặc điểm ngôn
ngữ nhân vật
Think – pair share
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay
buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám.
Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm
ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim
dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm
cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
Xót xa vì mình luôn trong trắng, thủy chung; khát khao được sống êm
ấm, hạnh phúc với chồng con,…vậy mà cuối cùng lại phải tìm đến cái
chết để vùi chôn nỗi oan khiên – một nỗi oan chỉ có trời đất, thần linh
mới có thể thấu tỏ.
Đặc trưng của ngôn ngữ truyện truyền kì: sử dụng nhiều điển tích,
điển cố.
5. Chủ đề
của tác phẩm
Chủ đề:
- Niềm thương cảm đối với
số phận oan nghiệt của người
phụ nữ dưới chế độ phong
kiến, thể hiện thái độ trân
trọng vẻ đẹp của họ.
- Phê phán mạnh mẽ xã hội
phong kiến với chế độ nam
quyền gây ra bi kịch cho
người phụ nữ.
Là tư tưởng mang đậm tinh thần
nhân văn, tiến bộ.
Được khái quát trên cơ sở nội
dung cơ bản, xoay quanh số phận
nhân vật chính được miêu tả trong
tác phẩm
Thảo luận nhóm bàn
Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi
Trương Sinh lập đàn giải oan bên bến
Hoàng Giang được tác giả miêu tả qua
chi tiết nào? Theo em, đoạn kết có màu
sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc
thể hiện chủ đề của tác phẩm?
Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến
năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện;
nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:…đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể
trở về nhân gian được nữa; bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi
mất.
Cách kết thúc
sáng tạo hơn so
với cốt truyện
dân gian “Vợ
chàng
Trương”.
Làm cho câu
chuyện trở nên
lung linh, kì ảo,
tạo cho người
đọc sự chờ đợi
Thể hiện khát
vọng về công
bằng, hạnh phúc
của dân gian,
người trong sạch
cuối cùng cũng
sẽ được minh
oan.
Tuy nhiên, nó vẫn
để lại dư âm xót
xa, nuối tiếc về
một cái gì không
trọn vẹn.
 








Các ý kiến mới nhất