Tìm kiếm Bài giảng
Unit 9. Cities of the world. Lesson 3. A closer look 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thắm
Ngày gửi: 09h:08' 07-08-2021
Dung lượng: 789.6 KB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thắm
Ngày gửi: 09h:08' 07-08-2021
Dung lượng: 789.6 KB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
1 người
(hoàng thị kiêù vi)
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
ĐỀ MỤC
THÌ HIỆN TẠI
HOÀN THÀNH
VD ÔN TẬP
CÁCH DÙNG
Diễn tả hành động vừa mới xảy ra
I have just seen my old friend in the street.
CÁCH DÙNG
Mô tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại.
My father has watched the football match
for over one hour.
Mô tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
She has written three books and now she is working on the fourth one.
It is the worst dish that I have ever tried in my life.
Mô tả sự kiện đáng nhớ trong đời.
I have finished my homework.
Chỉ kết quả
CẤU TRÚC
- It has been 2 months since I first met him.
- I have watched TV for two hours.
- She has prepared for dinner since 6.30 p.m.
S + have/ has not + V3
- She has not prepared for dinner since 6.30 p.m.
- He has not eaten this kind of food before.
Q: Have/ has + S + V3?
- Yes, S + have/has + V3.
- No, S + haven’t/hasn’t + V3.
Have you ever travelled to Sai Gon?
- Yes, I have
- No, I haven’t.
Wh- + have/ has + S + V3?
What have you done with these ingredients?
/ɪnˈɡriː.di.ənt/
Just = Recently = Lately: gần đây, vừa mới
Already:rồi
Before:trước đây
Ever:đã từng
Never:chưa từng, không bao giờ
For + quãng thời gian:trong khoảng
Since + mốc thời gian:từ khi
Yet:chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
So far = Until now = Up to now = Up to the present:cho đến bây giờ
1. This last time she came back to her hometown was 4 years ago.
=> She hasn`t..........................................................................
2. He started working as a bank clerk 3 months ago.
=> He has..................................................................................
3. It has been 5 years since we first flew to Singapore.
=> We have............................................................................
4. I last had my hair cut in November.
=> I haven`t...........................................................................
VD ÔN TẬP
come back hometown for 4 years.
worked as a bank clerk for 3 months.
not flown to Singapore for 5 years.
had my hair cut since November.
THÌ HIỆN TẠI
HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
CÁCH DÙNG
Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ tiếp tục ở thời điểm hiện tại và có thể sẽ tiếp diễn trong tương lai
I`ve been working for 3 hours.
Now I am very tired because I have been working hard for 8 hours.
Diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả vẫn được nhắc đến ở thời điểm hiện tại.
S + have/has + been + V-ing
I have been studying at this school for 3 years.
She has been playing sports for a month.
S + have/has + not + been + V-ing
I haven`t been playing basketball for 5 years.
He hasn`t been playing games with me in a year.
Have/Has + S + been + V-ing ?
Wh-word + have/has + S + been + V-ing ?
Have you been studying here for 1 hour yet?
Has he been playing chess for a month?
What have you been doing here for 2 hours?
Since + mốc thời gian (không rõ ràng)
I have been playing chess since childhood.
For + thời gian chính xác
I have been studying English for 3 hours.
All + khoảng thời gian
I have been playing games all morning.
Từ nhận biết : All day, all week, since, for, for long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far, at the moment.
1. She (work) _______________ here for five years.
2. I (study) ____ ____ _______ all day.
3. You (eat) ____ ____ _______ a lot recently.
4. We (live) ____ ____ _______ in London for six months.
5. He (play) ____ ____ _______ football, so he`s tired.
6. They (learn) ____ ____ _______ English for two years.
VD ÔN TẬP
has been working
have been studying
have been eating
have been living
has been playing
have been learning
Phân biệt
Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).
Ví dụ:
My mom has cooked pasta for me. It looks delicious.
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).
Ví dụ:
My mom has been cooking pasta for me. It must be delicious when it`s finished.
1. Xét về tính trọn vẹn của hành động
Phân biệt
Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
2. Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình
- Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, tức nó diễn tả ai đã làm gì được bao nhiêu, được mấy lần tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi How many?/ How much)
I have lost 2 kilos since I was ill.
He has seen that film twice.
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình, tức nó diễn tả ai đó đã làm gì được bao lâu tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi How long?)
They have been discussing about that problem for nearly 2 hours.
ĐỀ MỤC
THÌ HIỆN TẠI
HOÀN THÀNH
VD ÔN TẬP
CÁCH DÙNG
Diễn tả hành động vừa mới xảy ra
I have just seen my old friend in the street.
CÁCH DÙNG
Mô tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại.
My father has watched the football match
for over one hour.
Mô tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
She has written three books and now she is working on the fourth one.
It is the worst dish that I have ever tried in my life.
Mô tả sự kiện đáng nhớ trong đời.
I have finished my homework.
Chỉ kết quả
CẤU TRÚC
- It has been 2 months since I first met him.
- I have watched TV for two hours.
- She has prepared for dinner since 6.30 p.m.
S + have/ has not + V3
- She has not prepared for dinner since 6.30 p.m.
- He has not eaten this kind of food before.
Q: Have/ has + S + V3?
- Yes, S + have/has + V3.
- No, S + haven’t/hasn’t + V3.
Have you ever travelled to Sai Gon?
- Yes, I have
- No, I haven’t.
Wh- + have/ has + S + V3?
What have you done with these ingredients?
/ɪnˈɡriː.di.ənt/
Just = Recently = Lately: gần đây, vừa mới
Already:rồi
Before:trước đây
Ever:đã từng
Never:chưa từng, không bao giờ
For + quãng thời gian:trong khoảng
Since + mốc thời gian:từ khi
Yet:chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
So far = Until now = Up to now = Up to the present:cho đến bây giờ
1. This last time she came back to her hometown was 4 years ago.
=> She hasn`t..........................................................................
2. He started working as a bank clerk 3 months ago.
=> He has..................................................................................
3. It has been 5 years since we first flew to Singapore.
=> We have............................................................................
4. I last had my hair cut in November.
=> I haven`t...........................................................................
VD ÔN TẬP
come back hometown for 4 years.
worked as a bank clerk for 3 months.
not flown to Singapore for 5 years.
had my hair cut since November.
THÌ HIỆN TẠI
HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
CÁCH DÙNG
Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ tiếp tục ở thời điểm hiện tại và có thể sẽ tiếp diễn trong tương lai
I`ve been working for 3 hours.
Now I am very tired because I have been working hard for 8 hours.
Diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả vẫn được nhắc đến ở thời điểm hiện tại.
S + have/has + been + V-ing
I have been studying at this school for 3 years.
She has been playing sports for a month.
S + have/has + not + been + V-ing
I haven`t been playing basketball for 5 years.
He hasn`t been playing games with me in a year.
Have/Has + S + been + V-ing ?
Wh-word + have/has + S + been + V-ing ?
Have you been studying here for 1 hour yet?
Has he been playing chess for a month?
What have you been doing here for 2 hours?
Since + mốc thời gian (không rõ ràng)
I have been playing chess since childhood.
For + thời gian chính xác
I have been studying English for 3 hours.
All + khoảng thời gian
I have been playing games all morning.
Từ nhận biết : All day, all week, since, for, for long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far, at the moment.
1. She (work) _______________ here for five years.
2. I (study) ____ ____ _______ all day.
3. You (eat) ____ ____ _______ a lot recently.
4. We (live) ____ ____ _______ in London for six months.
5. He (play) ____ ____ _______ football, so he`s tired.
6. They (learn) ____ ____ _______ English for two years.
VD ÔN TẬP
has been working
have been studying
have been eating
have been living
has been playing
have been learning
Phân biệt
Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).
Ví dụ:
My mom has cooked pasta for me. It looks delicious.
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).
Ví dụ:
My mom has been cooking pasta for me. It must be delicious when it`s finished.
1. Xét về tính trọn vẹn của hành động
Phân biệt
Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
2. Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình
- Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, tức nó diễn tả ai đã làm gì được bao nhiêu, được mấy lần tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi How many?/ How much)
I have lost 2 kilos since I was ill.
He has seen that film twice.
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình, tức nó diễn tả ai đó đã làm gì được bao lâu tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi How long?)
They have been discussing about that problem for nearly 2 hours.
 








Các ý kiến mới nhất