Tìm kiếm Bài giảng
BÀI 2. CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUOC DAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 20h:34' 06-10-2024
Dung lượng: 110.7 MB
Số lượt tải: 400
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 20h:34' 06-10-2024
Dung lượng: 110.7 MB
Số lượt tải: 400
Số lượt thích:
0 người
Thảo luận
nhóm đôi
KHỞI ĐỘNG
Để nhận được tấm bằng tốt nghiệp đại học,
các sinh viên trong hình cần phải trải qua
những cấp học nào?
Hình 2.1. Sinh viên nhận
bằng tốt nghiệp đại học
Tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước
khi nhận được tấm bằng đại học:
Giáo dục mầm non
Giáo dục tiểu học
Giáo dục THCS
Giáo dục THPT
Giáo dục nghề nghiệp với trình độ trung cấp
hoặc cao đẳng
Giáo dục đại học với trình độ đại học
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng
đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc.
Úc
Mỹ
Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được
những thành tựu to lớn trong quá trình
phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của
Anh
giáo dục và đào tạo.
Đâu là cơ hội lựa chọn
Cơ cấu hệ thống giáo
Sự phân luồng trong
dục quốc dân ở Việt
hệ thống giáo dục
Nam như thế nào?
quốc dân ra sao?
nghề nghiệp và những
hướng đi liên quan tới
nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau khi
tốt nghiệp THCS?
TIẾT 4. BÀI 2:
CƠ CẤU HỆ THỐNG
GIÁO DỤC QUỐC DÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
II.
Phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
III.
IV.
Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục
Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở
I.
CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN VIỆT NAM
Em hãy làm việc cá nhân, liên hệ bản thân
và trả lời câu hỏi:
Em đang học ở cấp học nào?
Cấp học đó nằm trước và sau những
cấp học nào trong cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân của Việt Nam?
Em đang là học sinh lớp 9 (THCS).
Trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam,
cấp học THCS:
Nằm trước cấp học
Giáo dục tiểu học, giáo dục mầm non.
Giáo dục THPT, giáo dục nghề nghiệp với
Nằm sau cấp học
trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, giáo dục đại
học với trình độ đại học.
• Thảo luận nhóm nhỏ
(4 – 6 HS/nhóm);
• Khai thác Hình 2.2,
nội dung
thông
tin
mục I (SGK tr.10-11).
Hình 2.2. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam
Giáo dục mầm non
Giáo dục phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục đại học
Giáo dục thường xuyên
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
Giáo dục mầm non
- Nhà trẻ: từ 3 đến 36 tháng tuổi.
- Mẫu giáo: từ 3 đến 5 tuổi.
- Giáo dục tiểu học: 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
Giáo dục phổ thông
- Giáo dục trung học cơ sở: 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).
- Giáo dục trung học phổ thông: 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp 12).
- Trình độ sơ cấp: đào tạo từ 3 tháng tuổi đến dưới 1 năm học.
- Trình độ trung cấp: học sinh tốt nghiệp THCS đào tạo (từ 2
Giáo dục nghề nghiệp
đến 3 năm).
- Trình độ cao đẳng: người học tốt nghiệp THPT (từ 2 đến 3
năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng tốt nghiệp
THPT (từ 1 đến 2 năm).
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
- Trình độ đại học: người học tốt nghiệp THPT, tốt nghiệp trình độ
trung cấp mà đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn
hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt
nghiệp trình độ cao đẳng (đào tạo từ 3 đến 5 năm).
Giáo dục đại học
- Trình độ thạc sĩ: người tốt nghiệp trình độ đại học (đào tạo từ 1
đến 2 năm).
- Trình độ tiến sĩ: người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc đại học nếu
đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo (đào tạo từ 3 đến
4 năm).
Giáo dục
thường xuyên
- Dành cho người học ở các lứa tuổi và trình độ.
- Người học học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc
làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CƠ CẤU GIÁO DỤC HỆ THỐNG
QUỐC DÂN VIỆT NAM
Giáo dục mầm non
Giáo dục phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục đại học
Giáo dục thường xuyên
Luyện tập (SGK tr.12)
Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy
xác định nội dung mô tả tương
ứng về các thành phần của hệ
thống giáo dục Việt Nam ở cột B
trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1
Cột A
Cột B
1. Dành cho người học tốt nghiệp THPT, hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp
a. Khung cơ cấu hệ
mà đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo
thống giáo dục Việt
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt nghiệp trình độ cao đẳng (đào
Nam
tạo từ 3 đến 5 năm).
b. Giáo dục thường 2. Dành cho người học tốt nghiệp THPT (từ 2 đến 3 năm) hoặc tốt nghiệp
xuyên
trình độ trung cấp và có bằng tốt nghiệp THPT (từ 1 đến 2 năm).
c. Giáo dục mầm non 3. Bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
4. Dành cho người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng
d. Giáo dục phổ thông
lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp hơn.
e. Trình độ cao đẳng
5. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS, giáo dục THPT.
g. Trình độ đại học
6. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tháng tuổi
được chăm sóc và học tập.
Trả lời
a. Khung cơ cấu hệ
3. Bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục
thống giáo dục Việt Nam
thường xuyên.
4. Dành cho người ở các lứa tuổi và trình
b. Giáo dục
độ, có thể học tập, phát triển năng lực
thường xuyên
chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển
đổi ngành, nghề phù hợp hơn.
6. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em
c. Giáo dục mầm non
từ 03 tháng đến 05 tháng tuổi được chăm
sóc và học tập.
Trả lời
d. Giáo dục phổ thông
5. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS,
giáo dục THPT.
2. Dành cho người học tốt nghiệp THPT (từ 2 đến 3
e. Trình độ cao đẳng
năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng tốt
nghiệp THPT (từ 1 đến 2 năm).
1. Dành cho người học tốt nghiệp THPT, hoặc tốt
nghiệp trình độ trung cấp mà đã học và thi đạt yêu cầu
g. Trình độ đại học
đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt nghiệp trình độ
cao đẳng (đào tạo từ 3 đến 5 năm).
KẾT LUẬN
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam là hệ thống giáo dục mở, liên
thông gồm giáo dục chính quy và
giáo dục thường xuyên.
II.
PHÂN LUỒNG TRONG
HỆ THỐNG GIÁO DỤC
QUỐC DÂN
PHÂN LUỒNG TRONG GIÁO DỤC
Là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng
nghiệp trong giáo dục.
Tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp THCS, THPT tiếp
tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo
dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với
năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao
động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Khám phá (SGK tr.13): Chọn phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số
1, 2, 3, 4, 5 trong Hình 2.3. Hãy cho biết: Có những hướng đi nào trong hệ thống
giáo dục quốc dân sau khi tốt nghiệp THCS?
1
Tốt nghiệp
trung học cơ sở
4
2
5
3
A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ quan giáo dục nghề nghiệp.
C. Học trình độ đại học tạo các cơ sở giáo dục đại học.
D. Học THPT.
E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham giao lao động.
Trả lời
D. Học THPT.
B. Học nghề trình
độ cao đẳng tại
các cơ quan giáo
Tốt nghiệp
A. Học nghề trình độ sơ
trung học
cấp và trung cấp tại các cơ
cơ sở
sở giáo dục nghề nghiệp
dục nghề nghiệp.
C. Học trình độ
E. Vừa học tại các cơ sở
đại học tạo các
giáo dục thường xuyên,
cơ sở giáo dục
vừa tham giao lao động.
đại học.
Giáo dục phổ thông có hai thời điểm
phân luồng
Sau tốt nghiệp
trung học cơ sở
Sau tốt nghiệp
trung học phổ
thông
Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
Học sinh có 3 hướng đi:
Vào học các nghề
Học tại các cơ sở giáo
Vào học tại các
nghiệp trình độ sơ
dục thường xuyên, tham
trường THPT (công
cấp, trung cấp tại
gia lao động phù hợp
lập hoặc tư thục).
các cơ sở giáo dục
với năng lực, điều kiện
nghề nghiệp.
của bản thân.
Sau khi tốt nghiệp chương trình giáo dục
trung học phổ thông
Học sinh có thể:
Tiếp tục học các nghề nghiệp trình độ cao đẳng
tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Vào học trình độ đại học tại các cơ sở
giáo dục đại học.
Video về công tác phân luồng hướng nghiệp cho học sinh THCS
Video về định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh phổ thông
Luyện tập (SGK tr.14)
Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt nghiệp THCS.
Em hãy lựa chọn phương án được cho là khả thi đối với mong muốn của bạn đó.
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường THPT.
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có đào
tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục THPT.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
Đáp án đúng:
B
Giải thích:
Học lên tiếp THPT.
Học nghề trình độ sơ cấp, trung cấp tại
Ba hướng đi
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường
xuyên, vừa tham gia lao động.
Do đó, nên lựa chọn ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy
tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ
sơ cấp và trung cấp.
Sau đó, tham gia vào lao
động sản xuất hoặc lựa chọn
lên trình độ cao đẳng, đại học
(nếu có nhu cầu).
Thông tin bổ ích (SGK tr.14)
Chương trình đào tạo 9+ mang lại nhiều lợi ích cho các bạn trẻ
tốt nghiệp THCS
KẾT LUẬN
Sự phân luồng học sinh trong giáo
dục phổ thông được thực hiện tại
thời điểm học sinh tốt nghiệp THCS
và tốt nghiệp THPT.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Ôn lại kiến thức đã học:
+ Hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
+ Các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
* Đọc trước: Phần III, IV SGK 14, 15
TIẾT 5. BÀI 2:
CƠ CẤU HỆ THỐNG
GIÁO DỤC QUỐC DÂN
III.
CƠ HỘI LỰA CHỌN
NGHỀ NGHIỆP KĨ THUẬT,
CÔNG NGHỆ TRONG
HỆ THỐNG GIÁO DỤC
Thảo luận
Khám phá (SGK tr.14)
Em hãy cho biết các cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục.
nhóm đôi
Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được
thực hiện ở cả 2 thời điểm phân luồng
Sau khi tốt
Sau khi tốt
nghiệp trung
nghiệp trung
học cơ sở
học phổ thông
SAU KHI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Học sinh có thể lựa chọn:
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có
Cơ sở giáo dục thường xuyên: vừa
đào tạo các nghề nghiệp trong
học chương trình giáo dục THPT,
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
vừa học các nghề trong lĩnh vực kĩ
trình độ sơ cấp và trung cấp.
thuật, công nghệ trình độ sơ cấp.
SAU KHI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Học sinh có thể lựa chọn:
Các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
Chương trình
đào tạo trình độ
đào tạo nghề
sơ cấp, trung cấp,
nghiệp khác.
cao đẳng.
Các cơ sở giáo
dục đại học.
Thảo luận
nhóm đôi
Luyện tập (SGK tr.15)
Em hãy cho biết các trình độ đào tạo
tương ứng với cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau tốt nghiệp THCS.
1
i
ộ
Đ
Ai hiểu biết hơn
Luật chơi
• Trong thời gian 5 phút, 2 đội kể tên một ngành, nghề
đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học về lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
• Đội nào có nhiều đáp án chính xác và nhanh hơn,
đó là đội chiến thắng.
Đội 2
Một số ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng
(Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH)
Trình độ trung cấp
Công nghệ kĩ
Công nghệ kĩ
thuật xây dựng
thuật cơ khí
Công nghệ kĩ
Hàn
thuật, điện tử
Cắt gọt kim loại
Sửa chữa cơ
khí động lực
Một số ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng
(Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH)
Trình độ cao đẳng
Công nghệ kĩ thuật xây dựng
Công nghệ chế tạo máy
Điện dân dụng
Công nghệ kĩ thuật cơ khí
Điện tử dân dụng
Một số ngành đào tạo trình độ đại học (Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT)
Công nghệ kĩ
Công nghệ kĩ
Công nghệ kĩ
thuật xây dựng
thuật, điện tử
thuật hóa học
Công nghệ kĩ thuật cơ khí
Công nghệ kĩ thuật môi trường
KẾT LUẬN
• Tốt nghiệp THCS, HS có thể lựa chọn các
nghề đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp.
• Tốt nghiệp THPT, HS có thể lựa chọn các
ngành đào tạo trình độ đại học hoặc cao
đẳng để tiếp tục học tập; hoặc ở các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ
sơ cấp, trung cấp, chương trình đào tạo
nghề nghiệp khác.
nhóm đôi
KHỞI ĐỘNG
Để nhận được tấm bằng tốt nghiệp đại học,
các sinh viên trong hình cần phải trải qua
những cấp học nào?
Hình 2.1. Sinh viên nhận
bằng tốt nghiệp đại học
Tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước
khi nhận được tấm bằng đại học:
Giáo dục mầm non
Giáo dục tiểu học
Giáo dục THCS
Giáo dục THPT
Giáo dục nghề nghiệp với trình độ trung cấp
hoặc cao đẳng
Giáo dục đại học với trình độ đại học
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng
đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc.
Úc
Mỹ
Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được
những thành tựu to lớn trong quá trình
phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của
Anh
giáo dục và đào tạo.
Đâu là cơ hội lựa chọn
Cơ cấu hệ thống giáo
Sự phân luồng trong
dục quốc dân ở Việt
hệ thống giáo dục
Nam như thế nào?
quốc dân ra sao?
nghề nghiệp và những
hướng đi liên quan tới
nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau khi
tốt nghiệp THCS?
TIẾT 4. BÀI 2:
CƠ CẤU HỆ THỐNG
GIÁO DỤC QUỐC DÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
II.
Phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
III.
IV.
Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục
Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở
I.
CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN VIỆT NAM
Em hãy làm việc cá nhân, liên hệ bản thân
và trả lời câu hỏi:
Em đang học ở cấp học nào?
Cấp học đó nằm trước và sau những
cấp học nào trong cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân của Việt Nam?
Em đang là học sinh lớp 9 (THCS).
Trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam,
cấp học THCS:
Nằm trước cấp học
Giáo dục tiểu học, giáo dục mầm non.
Giáo dục THPT, giáo dục nghề nghiệp với
Nằm sau cấp học
trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, giáo dục đại
học với trình độ đại học.
• Thảo luận nhóm nhỏ
(4 – 6 HS/nhóm);
• Khai thác Hình 2.2,
nội dung
thông
tin
mục I (SGK tr.10-11).
Hình 2.2. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam
Giáo dục mầm non
Giáo dục phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục đại học
Giáo dục thường xuyên
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
Giáo dục mầm non
- Nhà trẻ: từ 3 đến 36 tháng tuổi.
- Mẫu giáo: từ 3 đến 5 tuổi.
- Giáo dục tiểu học: 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
Giáo dục phổ thông
- Giáo dục trung học cơ sở: 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).
- Giáo dục trung học phổ thông: 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp 12).
- Trình độ sơ cấp: đào tạo từ 3 tháng tuổi đến dưới 1 năm học.
- Trình độ trung cấp: học sinh tốt nghiệp THCS đào tạo (từ 2
Giáo dục nghề nghiệp
đến 3 năm).
- Trình độ cao đẳng: người học tốt nghiệp THPT (từ 2 đến 3
năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng tốt nghiệp
THPT (từ 1 đến 2 năm).
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
- Trình độ đại học: người học tốt nghiệp THPT, tốt nghiệp trình độ
trung cấp mà đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn
hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt
nghiệp trình độ cao đẳng (đào tạo từ 3 đến 5 năm).
Giáo dục đại học
- Trình độ thạc sĩ: người tốt nghiệp trình độ đại học (đào tạo từ 1
đến 2 năm).
- Trình độ tiến sĩ: người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc đại học nếu
đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo (đào tạo từ 3 đến
4 năm).
Giáo dục
thường xuyên
- Dành cho người học ở các lứa tuổi và trình độ.
- Người học học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc
làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CƠ CẤU GIÁO DỤC HỆ THỐNG
QUỐC DÂN VIỆT NAM
Giáo dục mầm non
Giáo dục phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục đại học
Giáo dục thường xuyên
Luyện tập (SGK tr.12)
Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy
xác định nội dung mô tả tương
ứng về các thành phần của hệ
thống giáo dục Việt Nam ở cột B
trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1
Cột A
Cột B
1. Dành cho người học tốt nghiệp THPT, hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp
a. Khung cơ cấu hệ
mà đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo
thống giáo dục Việt
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt nghiệp trình độ cao đẳng (đào
Nam
tạo từ 3 đến 5 năm).
b. Giáo dục thường 2. Dành cho người học tốt nghiệp THPT (từ 2 đến 3 năm) hoặc tốt nghiệp
xuyên
trình độ trung cấp và có bằng tốt nghiệp THPT (từ 1 đến 2 năm).
c. Giáo dục mầm non 3. Bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
4. Dành cho người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng
d. Giáo dục phổ thông
lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp hơn.
e. Trình độ cao đẳng
5. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS, giáo dục THPT.
g. Trình độ đại học
6. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tháng tuổi
được chăm sóc và học tập.
Trả lời
a. Khung cơ cấu hệ
3. Bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục
thống giáo dục Việt Nam
thường xuyên.
4. Dành cho người ở các lứa tuổi và trình
b. Giáo dục
độ, có thể học tập, phát triển năng lực
thường xuyên
chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển
đổi ngành, nghề phù hợp hơn.
6. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em
c. Giáo dục mầm non
từ 03 tháng đến 05 tháng tuổi được chăm
sóc và học tập.
Trả lời
d. Giáo dục phổ thông
5. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS,
giáo dục THPT.
2. Dành cho người học tốt nghiệp THPT (từ 2 đến 3
e. Trình độ cao đẳng
năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng tốt
nghiệp THPT (từ 1 đến 2 năm).
1. Dành cho người học tốt nghiệp THPT, hoặc tốt
nghiệp trình độ trung cấp mà đã học và thi đạt yêu cầu
g. Trình độ đại học
đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt nghiệp trình độ
cao đẳng (đào tạo từ 3 đến 5 năm).
KẾT LUẬN
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam là hệ thống giáo dục mở, liên
thông gồm giáo dục chính quy và
giáo dục thường xuyên.
II.
PHÂN LUỒNG TRONG
HỆ THỐNG GIÁO DỤC
QUỐC DÂN
PHÂN LUỒNG TRONG GIÁO DỤC
Là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng
nghiệp trong giáo dục.
Tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp THCS, THPT tiếp
tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo
dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với
năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao
động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Khám phá (SGK tr.13): Chọn phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số
1, 2, 3, 4, 5 trong Hình 2.3. Hãy cho biết: Có những hướng đi nào trong hệ thống
giáo dục quốc dân sau khi tốt nghiệp THCS?
1
Tốt nghiệp
trung học cơ sở
4
2
5
3
A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ quan giáo dục nghề nghiệp.
C. Học trình độ đại học tạo các cơ sở giáo dục đại học.
D. Học THPT.
E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham giao lao động.
Trả lời
D. Học THPT.
B. Học nghề trình
độ cao đẳng tại
các cơ quan giáo
Tốt nghiệp
A. Học nghề trình độ sơ
trung học
cấp và trung cấp tại các cơ
cơ sở
sở giáo dục nghề nghiệp
dục nghề nghiệp.
C. Học trình độ
E. Vừa học tại các cơ sở
đại học tạo các
giáo dục thường xuyên,
cơ sở giáo dục
vừa tham giao lao động.
đại học.
Giáo dục phổ thông có hai thời điểm
phân luồng
Sau tốt nghiệp
trung học cơ sở
Sau tốt nghiệp
trung học phổ
thông
Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
Học sinh có 3 hướng đi:
Vào học các nghề
Học tại các cơ sở giáo
Vào học tại các
nghiệp trình độ sơ
dục thường xuyên, tham
trường THPT (công
cấp, trung cấp tại
gia lao động phù hợp
lập hoặc tư thục).
các cơ sở giáo dục
với năng lực, điều kiện
nghề nghiệp.
của bản thân.
Sau khi tốt nghiệp chương trình giáo dục
trung học phổ thông
Học sinh có thể:
Tiếp tục học các nghề nghiệp trình độ cao đẳng
tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Vào học trình độ đại học tại các cơ sở
giáo dục đại học.
Video về công tác phân luồng hướng nghiệp cho học sinh THCS
Video về định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh phổ thông
Luyện tập (SGK tr.14)
Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt nghiệp THCS.
Em hãy lựa chọn phương án được cho là khả thi đối với mong muốn của bạn đó.
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường THPT.
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có đào
tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục THPT.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
Đáp án đúng:
B
Giải thích:
Học lên tiếp THPT.
Học nghề trình độ sơ cấp, trung cấp tại
Ba hướng đi
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường
xuyên, vừa tham gia lao động.
Do đó, nên lựa chọn ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy
tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ
sơ cấp và trung cấp.
Sau đó, tham gia vào lao
động sản xuất hoặc lựa chọn
lên trình độ cao đẳng, đại học
(nếu có nhu cầu).
Thông tin bổ ích (SGK tr.14)
Chương trình đào tạo 9+ mang lại nhiều lợi ích cho các bạn trẻ
tốt nghiệp THCS
KẾT LUẬN
Sự phân luồng học sinh trong giáo
dục phổ thông được thực hiện tại
thời điểm học sinh tốt nghiệp THCS
và tốt nghiệp THPT.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Ôn lại kiến thức đã học:
+ Hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
+ Các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
* Đọc trước: Phần III, IV SGK 14, 15
TIẾT 5. BÀI 2:
CƠ CẤU HỆ THỐNG
GIÁO DỤC QUỐC DÂN
III.
CƠ HỘI LỰA CHỌN
NGHỀ NGHIỆP KĨ THUẬT,
CÔNG NGHỆ TRONG
HỆ THỐNG GIÁO DỤC
Thảo luận
Khám phá (SGK tr.14)
Em hãy cho biết các cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục.
nhóm đôi
Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được
thực hiện ở cả 2 thời điểm phân luồng
Sau khi tốt
Sau khi tốt
nghiệp trung
nghiệp trung
học cơ sở
học phổ thông
SAU KHI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Học sinh có thể lựa chọn:
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có
Cơ sở giáo dục thường xuyên: vừa
đào tạo các nghề nghiệp trong
học chương trình giáo dục THPT,
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
vừa học các nghề trong lĩnh vực kĩ
trình độ sơ cấp và trung cấp.
thuật, công nghệ trình độ sơ cấp.
SAU KHI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Học sinh có thể lựa chọn:
Các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
Chương trình
đào tạo trình độ
đào tạo nghề
sơ cấp, trung cấp,
nghiệp khác.
cao đẳng.
Các cơ sở giáo
dục đại học.
Thảo luận
nhóm đôi
Luyện tập (SGK tr.15)
Em hãy cho biết các trình độ đào tạo
tương ứng với cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau tốt nghiệp THCS.
1
i
ộ
Đ
Ai hiểu biết hơn
Luật chơi
• Trong thời gian 5 phút, 2 đội kể tên một ngành, nghề
đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học về lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
• Đội nào có nhiều đáp án chính xác và nhanh hơn,
đó là đội chiến thắng.
Đội 2
Một số ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng
(Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH)
Trình độ trung cấp
Công nghệ kĩ
Công nghệ kĩ
thuật xây dựng
thuật cơ khí
Công nghệ kĩ
Hàn
thuật, điện tử
Cắt gọt kim loại
Sửa chữa cơ
khí động lực
Một số ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng
(Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH)
Trình độ cao đẳng
Công nghệ kĩ thuật xây dựng
Công nghệ chế tạo máy
Điện dân dụng
Công nghệ kĩ thuật cơ khí
Điện tử dân dụng
Một số ngành đào tạo trình độ đại học (Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT)
Công nghệ kĩ
Công nghệ kĩ
Công nghệ kĩ
thuật xây dựng
thuật, điện tử
thuật hóa học
Công nghệ kĩ thuật cơ khí
Công nghệ kĩ thuật môi trường
KẾT LUẬN
• Tốt nghiệp THCS, HS có thể lựa chọn các
nghề đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp.
• Tốt nghiệp THPT, HS có thể lựa chọn các
ngành đào tạo trình độ đại học hoặc cao
đẳng để tiếp tục học tập; hoặc ở các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ
sơ cấp, trung cấp, chương trình đào tạo
nghề nghiệp khác.
 








Các ý kiến mới nhất