Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 43. Cơ chế tiến hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 06h:22' 17-06-2024
Dung lượng: 102.5 MB
Số lượt tải: 809
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA
BÀI 43: CƠ CHẾ TIẾN HÓA

KHỞI ĐỘNG

Ông là nhà tự nhiên
học người Pháp.
Ông cho rằng các
dạng sống đơn giản
được tạo ra độc lập,
liên tục từ các chất
vô cơ và tự biến đổi
thành các loài sinh
vật với mức độ
phức tạp tăng dần.

Ông là ai?

?

Ông là ai?

Ông là nhà tự nhiên
học người Anh.
Ông cho rằng sinh
vật biến đổi từ thế
hệ này sang thế hệ
khác dưới tác động
của chọn lọc tự
nhiên.

?

Em hãy nối các ý cho phù hợp nội dung ?
1. Theo Darwin, cơ chế tiến hóa
là sự tích lũy các biến dị có lợi ,
đào thải các biến dị có hại dưới
tác dụng của

A. Đặc điểm thích
nghi trên cơ thể
sinh vật và sự hình
thành loài mới

2. Theo Darwin, nhân tố chính
quy định chiều hướng và tốc độ
biến đổi của các giống vật nuôi
cây trồng là

B. Chọn lọc tự
nhiên

3. Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên tác
động thông qua đặc tính di truyền và
biến dị là nhân tố chính trong quá trình
hình thành các
ĐÁP ÁN: 1-B;

2-C;

C. Chọn lọc
nhân tạo
3-A

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

BÀI 43. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
   

MỤC TIÊU:

- Nêu được quan điểm của Lamarck về cơ chế
tiến hóa.
- Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ
chế tiến hóa.
- Trình bày được một số luận điểm về tiến hóa
theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp
hiện đại.

BÀI 43. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
   

I.

NỘI DUNG:

QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ
TIẾN HÓA.

II. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ
TIẾN HÓA.
III. MỘT SỐ LUẬN ĐIỂM VỀ TIẾN HÓA THEO
QUAN NIỆM CỦA THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG
HỢP HIỆN ĐẠI.

BÀI 43. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
   

I.

NỘI DUNG:

QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ
TIẾN HÓA.

Quan sát hình 43.1 và mô tả quá trình hình thành cổ dài của hươu
cao cổ theo quan điểm của Lamarck.

Đáp án

TRÒ CHƠI
HOẠT ĐỘNG NHÓM

15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

- Mỗi nhóm thảo luận thống nhất
trả lời các câu hỏi sau:

100 đ
90 đ
80 đ
70 đ
60 đ
50 đ
45 đ
40 đ
35 đ
30 đ
25 đ
20 đ
15 đ
10 đ
05 đ

Cách chơi

• Hình thức chơi : Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi.
• Bắt đầu từ câu 1, GV nhấp chuột
 câu hỏi xuất hiện. HS trả lời GV
nhấp chuột vào
 Đáp án xuất hiện. …. GV nhấp Đầu người .
Đáp án
->huyển tiếp các câu hỏi, điểm số…….cứ như vậy đến hết các câu hỏi.
• Cho phép gọi cứu viện trong nhóm.
• Trả lời sai thì dừng chơi.

Đáp án
Câu hỏi 1: 05 đ

1.Khi dưới thấp không còn lá cây
(môi trường sống thay đổi)
Các con hươu lấy thức ăn
bằng cách nào?

15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

100 đ
90 đ
80 đ
70 đ
60 đ
50 đ
45 đ
40 đ
35 đ
30 đ
25 đ
20 đ
15 đ
10 đ
05 đ

Các con hươu thay đổi tập quán hoạt động của
cổ bằng cách chủ động vươn cổ lên để lấy thức
ăn trên cao.

Đáp án
Câu hỏi 2: 10 đ

2.Do đâu mà cổ hươu sẽ
dài dần ra?

Do cổ được hoạt động nhiều
theo hướng vươn dài ra.

15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

100 đ
90 đ
80 đ
70 đ
60 đ
50 đ
45 đ
40 đ
35 đ
30 đ
25 đ
20 đ
15 đ
10 đ
05 đ

Đáp án
Câu hỏi 3: 15 đ

3. Đặc điểm cổ dài có được
tryền lại cho đời sau không?

Được truyền lại
cho đời sau

15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

100 đ
90 đ
80 đ
70 đ
60 đ
50 đ
45 đ
40 đ
35 đ
30 đ
25 đ
20 đ
15 đ
10 đ
05 đ

Đáp án
Câu hỏi 4: 20 đ

4. Trong các thế hệ kế tiếp,
do đâu mà các
Con hươu lại tiếp tục vươn cổ để
lấy thức ăn trên cao?

Lá cây dưới thấp ngày một khan hiếm hơn.

15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

100 đ
90 đ
80 đ
70 đ
60 đ
50 đ
45 đ
40 đ
35 đ
30 đ
25 đ
20 đ
15 đ
10 đ
05 đ

Đáp án

50:50

Câu hỏi 5: 25 đ

5. Loài hươu cao cổ được hình thành
như thế nào?

Cứ như vậy, qua rất nhiều thế hệ, loài hươu
cổ ngắn dần hình thành loài hươu cao cổ.

15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

100 đ
90 đ
80 đ
70 đ
60 đ
50 đ
45 đ
40 đ
35 đ
30 đ
25 đ
20 đ
15 đ
10 đ
05 đ

BÀI 43. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
   

I.

NỘI DUNG:

QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ
TIẾN HÓA.
Em hãy hoàn thành phần kiến thức còn thiếu về quan điểm của
Lamarck về cơ chế tiến hóa:

Lamarck cho rằng các dạng sống đơn giản được
tạo ra độc lập, liên tục từ các chất vô cơ, sinh vật
có động lực? nội tại để biến đổi thích nghi với điều
kiện sống thay đổi chậm chạp và trở nên phức tạp
hơn, hoàn thiện hơn.

Em hãy hoàn thành các nội dung sau:
1 sử dụng
-Khi môi trường sống thay đổi, sinh vật thay đổi cách thức
các bộ phận của cơ thể khiến các bộ phận đó biến đổi phù hợp với
cách thức sử
2 dụng mới.
-Biến đổi xảy ra trong đời sống cá thế được di truyền cho con và
tiếp tục được tích lũy
3 ở thế hệ tiếp theo.
-Cứ như vậy, sinh vật biến đổi qua các thế hệ và luôn thích nghi với
môi trường thay đổi chậm chạp, loài không bị3 tuyệt chủng.
-Giải thích cho sự đa dạng của sinh giới, Lamarck cho rằng các
dạng sống đơn giản được tạo ra độc lập, liên tục từ các chất vô cơ
và tự biến đổi thành các loài sinh vật với mức4độ phức tạp tang dần.

-Các sinh vật khác nhau là vì chúng có thời gian5 tiến hóa khác nhau.
-Lamarck cho rằng các biến đổi trong đời sống cá thể được di
truyền cho con và các loài sinh vật có nguồn
gốc khác nhau.
6
-Tuy nhiên, trong thực tế không phải tất cả biến đổi trong đời sống
cá thể đều được di truyền và loài mới chỉ được hình thành từ các
loài có trước , tất cả các loài sinh vật7có chung nguồn gốc.

LUYỆN TẬP –VẬN DỤNG

Theo Lamarck, nguyên nhân nào gây ra sự biến
đổi trên cơ thể sinh vật?
Do ngoại cảnh thay đổi theo không gian và thời gian.
Thay đổi tập quán hoạt động của động vật.

Câu hỏi

Đáp án

Mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều di
truyền có đúng không?
Những đặc điểm thích nghi được hình
thành do tương tác
của sinh vật với môi trường
được di truyền cho các thế hệ sau

Câu hỏi

Đáp án

Lamarck đã giải thích sự hình thành
đặc điểm thích nghi của SV như thế nào?
Theo Lamarck: tiến hóa không đơn thuần là biến
đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử theo
hướng từ đơn giản đến phức tạp và ngày
càng hoàn thiện.

Câu hỏi

Đáp án

Quan niệm của Lamarck như vậy đã chính
xác chưa? Vì sao?
Chưa chính xác vì ông cho rằng ngoại
cảnh thay đổi chậm chạp ,
SV thích nghi kịp thời và trong
lịch sử không có loài nào bị đào thải.

Câu hỏi

Đáp án

Lamarck đã cống hiến như thế nào cho xã hội?
Lamac là người đầu tiên đã xây dựng hệ
thống tiến hóa của sinh giới.
Đã đề cập đến vai trò của ngoại cảnh
Công nhận loài có biến đổi

Câu hỏi

Đáp án

Vì sao nói Lamarck chưa thành công trong
việc giải thích tính hợp lí của các đặc
điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật?
-Chưa hiểu được nguyên nhân phát
sinh và cơ chế di truyền các biến dị.
- Chưa hiểu rõ cơ chế tác dụng của ngoại
cảnh và của chọn lọc tự nhiên

Câu hỏi

Đáp án

Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình phát triển cá thể
có được xem là tiến hóa không? Vì sao?
Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình phát triển cá thể
không được xem là tiến hóa.
Vì: Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình phát triển cá
thể là quá trình sinh trưởng và phát triển của cá thể. Còn
tiến hóa là sự thay đổi các đặc tính di truyền của một
quần thể sinh học qua những thế hệ nối tiếp nhau. Những
đặc tính này được biểu hiện qua các gene, kết quả của đột
biến, tái tổ hợp di truyền và nguồn gốc các biến dị di
truyền khác. 

BÀI 43. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
II. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ
TIẾN HÓA.

BÀI 43. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
II. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ
TIẾN HÓA.

HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
PHIẾU
HỌC
TẬP SỐ 1
Quan sát hình 43.2, mô tả quá trình hình thành cổ dài của hươu cao
cổ theo quan điểm của Darwin.

ĐÁP ÁN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Quá trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo
quan điểm của Darwin:
- Quá trình sinh sản đã phát sinh nhiều biến dị sai
khác về kích thước cổ giữa các cá thể thuộc loài hươu.
- Những lá non ở dưới thấp hết dần, cá thể hươu nào
có cổ dài ăn được lá cây trên cao thì sống sót, còn
những cá thể hươu cổ ngắn không ăn được lá cây trên
cao thì sẽ chết.
- Qua nhiều thế hệ, đặc điểm cổ dài ngày càng trở nên
phổ biến trong quần thể, kết quả hình thành loài hươu
cổ dài ăn được lá cây trên cao.

HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Dựa vào hình 43.3, cho biết Darwin giải thích như thế nào về sự
đa dạng của sinh giới và nguồn gốc sinh vật.

ĐÁP ÁN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Quan điểm của Darwin về sự đa dạng của sinh giới và nguồn gốc
sinh vật:
- Các loài sinh vật có chung một tổ tiên chung.
- Tác động của chọn lọc tự nhiên theo các điều kiện sống khác
nhau có thể tạo nên nhiều loài từ một tổ tiên chung ban đầu.

BÀI 43. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
II. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ
TIẾN HÓA.

Darwin cho rằng sinh vật biến đổi từ thế hệ này sang
thế hệ khác dưới tác động của chọn lọc 1tự nhiên; chọn
lọc tự nhiên trong thời gian dài có thể tạo thành nhiều
loài mới từ một loài ban đầu, tất cả các sinh vật đều
có tổ tiên 2chung.

TRÒ CHƠI

Câu 1: Ai là người cho rằng sinh vật biến đổi từ thế hệ này
sang thế hệ khác dưới tác động của chọn lọc tự nhiên?
A. Nhà tự nhiên học người Pháp, JeanBaptiste Lamarck (1744-1829)
 C. Nhà tự nhiên học người
Charles Darwin(1809-1882)

Anh,

B. Platon
D. Aristotle

Câu 2: Darwin quan sát thấy biến dị luôn tồn tại ở
đâu?
 A. Trong hệ sinh thái

B. Trong cá thể

 C. Trong quần xã

D. Trong quần thể

Câu 3: Ở mỗi thế hệ, các cá thể phải làm gì để giành
lấy cơ hội sống sót và sinh sản?
 A. Cạnh tranh.

 B. Thích nghi.

 C. Hỗ trợ

 D. Đấu tranh sinh tồn.

Câu 4: Chỉ một số ít cá thể trong quần thể mang đặc điểm gì để
sống sót và sinh sản được nhiều con hơn so với những cá thể khác?
 A. Đột biến

B. Biến dị.

 C. Mang biến dị có lợi

D. Thay đổi

Câu 5: Darwin cho rằng chỉ những biến dị như thế
nào mới có ý nghĩa đối với tiến hóa của sinh vật?
 A. Thường biến.

 B. Biến dị di truyền.

 C. Biến dị tổ hợp.

 D. Đột biến

Câu 6: Quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa có
những hạn chế gi?
 A. Ông không giải thích được nguồn
gốc cũng như tính di truyền của biến dị
C. Ông cho rằng sinh vật biến đổi
dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

B. Ông cho rằng quá trình tiến hóa
không có loài nào bị đào thải
D. Ông cho rằng sinh vật biến đổi dưới
tác động của chọn lọc nhân tạo

BÀI 43. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
III. MỘT SỐ LUẬN ĐIỂM VỀ TIẾN HÓA THEO
QUAN NIỆM CỦA THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP
HIỆN ĐẠI.

Nhiệm vụ 1

HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Quan sát hình 43.4 và nêu ảnh hưởng của các nhân tố tiến
hóa đối với tỉ lệ allele của quần thể.

ĐÁP ÁN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa đối với tỉ lệ allele của
quần thể:
- Đột biến: Đột biến làm thay đổi tỉ lệ allele của quần thể một
cách chậm chạp thông qua việc tạo nên allele mới hoặc biến
allele này thành allele khác.
- Yếu tố ngẫu nhiên: Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tỉ lệ
allele một cách đột ngột và ngẫu nhiên.
- Giao phối không ngẫu nhiên: Giao phối không ngẫu nhiên
không làm thay đổi tỉ lệ các allele.
- Di – nhập gene: Di – nhập gene làm thay đổi tỉ lệ allele phụ
thuộc vào số lượng giao tử hay cá thể di – nhập.
- Chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tỉ lệ
allele theo hướng tăng tỉ lệ allele có lợi.

Nhiệm vụ 2

ĐIỀN THÔNG TIN PHÙ HỢP VÀO BẢN SAU:

SỰ KHÁC NHAU GIỮA TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN

Tiến hóa nhỏ

Tiến hóa lớn

1. Là quá trình thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể từ thế hệ này sang thế
hệ khác dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
2. Là quá trình hình thành hoặc tuyệt chủng loài, các bậc phân loại trên loài như
chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
3. Diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương
đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
4. Diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài, không thể
nghiên cứu bằng thực nghiệm.

ĐÁP ÁN NHIỆM
VỤ 2

Tiến hóa nhỏ
- Là quá trình thay đổi cấu trúc
di truyền của quần thể từ thế
hệ này sang thế hệ khác dưới
tác động của các nhân tố tiến
hóa.
- Diễn ra trong phạm vi phân
bố tương đối hẹp, trong thời
gian lịch sử tương đối ngắn, có
thể nghiên cứu bằng thực
nghiệm.

Tiến hóa lớn
- Là quá trình hình thành
hoặc tuyệt chủng loài, các
bậc phân loại trên loài như
chi, họ, bộ, lớp, ngành,
giới.
- Diễn ra trên quy mô rộng
lớn, qua thời gian địa chất
rất dài, không thể nghiên
cứu bằng thực nghiệm.

BÀI 43. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
II. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ
TIẾN HÓA.
1 nhỏ là quá trình thay đổi cấu trúc di truyền
-Tiến hóa
của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác dưới tác
động của các nhân tố tiến hóa như đột biến, chọn lọc
tự nhiên, di-nhập gene, giao phối không ngẫu nhiên
và yếu tố ngẫu nhiên.
-Tiến 2hóa lớn là quá trình hình thành hoặc tuyệt
chủng loài, các bậc phân loại trên loài.

Chiều dài trung bình của cá tuyết đại tây dương (Gadus morhua)
bốn năm tuổi ở Vịnh St. Lawrence, Canada giảm từ 43 cm năm
1971 xuống 33 cm năm 2011. Đây là ví dụ minh họa cho tiến hóa
nhỏ hay tiến hóa lớn?

Sự thay đổi chiều dài trung bình của cá tuyết đại tây dương là biểu
hiện của sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể từ thế hệ này
sang thế hệ khác (chưa hình thành loài mới). Do đó, đây là ví dụ
minh họa cho tiến hóa nhỏ.

Nhiệm vụ 3

Thuốc AZT làm giảm lượng virus HIV trong máu bệnh
nhân AIDS, làm tăng chất lượng và kéo dài cuộc sống của
bệnh nhân AIDS. Tuy nhiên, virus HIV kháng thuốc AZT
xuất hiện chỉ sau 06 tháng điều trị. Hãy giải thích sự hình
thành virus HIV kháng thuốc AZT theo quan điểm của
Lamarck, Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.

HOẠ T ĐỘ NG N HÓ M BẰN G KĨ THUẬ T MẢN H GH ÉP

+ Vòng 1 : nhóm chuyên gia
-Lớp học sẽ được chia thành các nhóm (khoảng từ 3- 6 người).
Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ với những nội dung học tập
khác nhau.
Mỗi nhóm chuyên gia hoàn thành các nhiệm vụ sau:
-Thảo luận trong 3 phút hoàn thành các câu hỏi 6;7;8;9 trang 118 SGK.:
Nhóm 1: NỘI DUNG 1
Nhóm 2: NỘI DUNG 2
Nhóm 3: NỘI DUNG 3
-Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu
hỏi, chủ đề và ghi lại những ý kiến của mình rồi thống nhất câu trả lời
cùng nhóm.
-Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều
trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành
chuyên gia của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả
lời của nhóm ở vòng 2.

+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
-Hình thành nhóm mới khoảng từ 3-6 người (bao gồm 1-2 người
từ nhóm 1; 1-2 từ nhóm 2; 1-2 người từ nhóm 3…), gọi là nhóm
mảnh ghép.
-Các câu hỏi và câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong
nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau.
-Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu, được tất cả nội
dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để
giải quyết (lưu ý nhiệm vụ mới này phải gắn liền với kiến thức
thu được ở vòng 1).
Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ trình bày và chia sẻ kết quả.

Mỗi nhóm mảnh ghép hoàn thành các nội dung trên.
 
Gửi ý kiến