Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Cơ chế xác định giới tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh Đan
Ngày gửi: 19h:50' 27-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh Đan
Ngày gửi: 19h:50' 27-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 9
SINH 9
Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI Nhóm 1
TÍNH
- 9A
Nhóm 1 – lớp 9A
44A + XX
W
E
L
C
O
M
E
I: NHIỄM SẮC THẺ GIỚI TÍNH.
* Nhiễm sắc thể giới tính.
* Sự giống và khác nhau giữa NST
giới tính và NST thường.
Loading………………………………………………………….
……………………………….
44A + XY
2
* Nhiễm sắc thể giới tính
- Trong các tế bào lưỡng bội (2n) tồn tại 2 loại NST là: NST thường và NST giới tính.
- NST thường có kí hiệu chung là A, tồn tai thành từng căp tương đồng, giống nhau ở cả hai giới tính.
- NST giới tính là loại NST có chứa gen quy định giới tính và các gen khác.
- 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX
(tương đồng) và XY (không
tương đồng).
- Mỗi NST giới tính gồm có 2
đoạn:
+ Đoạn không tương đồng chứa
các gen đặc trưng cho từng NST.
+ Đoạn tương đồng chứa các lôcút
gen giống nhau.
- Giới tính ở nhiều loài phụ thuộc vào
sự có mặt của cặp XX hoặc XY trong
tế bào.
+ Ở người và động vật có vú, ruồi
giấm …. XX ở giống cái, XY ở giống
đực.
Vi dụ: Ở người NST Y mang gen
SRY còn gọi là nhân tố xác định tinh
hoàn, NST X mang gen lặn quy định
máu khó đông.
+ Ở chim, ếch nhái, bò sát,
bướm…. XX ở giống đực còn XY ở
giống cái.
- NST giới tính mang gen quy định
tính đực, cái và tính trạng liên quan
tới giới tính.
Sự giống nhau giữa NST thường và NST giới tính
Giống nhau
NST thường
NST giới tính
- Được cấu tạo từ AND và protein loại histon.
- Đều chứa các gen quy định các tính trạng của cơ thể
- Có hiện tượng nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn, sắp
xếp trên mặt phẳng của thoi phân bào, phân li về 2
cực tế bào vào các kì.
Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính.
Đặc điểm
so sánh
NST thường
NST giới tính
Số lượng
Số lượng nhiều hơn Chỉ có 1 cặp và khác nhau ở cá thể đực và cái.
và giống nhau ở cá Giới đực: XY, giới cái: XX (đa số các loài động vật).
thể đực và cái.
Ở một số loài như châu chấu, bướm, chim, ếch, nhái, bò sát:
giới đực (XX), giới cái(XY).
Đặc điểm
Luôn tồn tại thành
từng cặp tương
đồng.
Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) – giới đồng giao tử hoặc
không tương đồng (XY) – giới dị giao tử.
Chức năng
Mang gen quy định
tính trang thường
của cơ thể
Mang gen quy định tính trạng giới tính và gen không quy định
tính trạng thường (nếu có).
Cảm ơn cô cùng các
bạn đã lắng nghe bài
thuyết trình của
nhóm em:3
SINH 9
Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI Nhóm 1
TÍNH
- 9A
Nhóm 1 – lớp 9A
44A + XX
W
E
L
C
O
M
E
I: NHIỄM SẮC THẺ GIỚI TÍNH.
* Nhiễm sắc thể giới tính.
* Sự giống và khác nhau giữa NST
giới tính và NST thường.
Loading………………………………………………………….
……………………………….
44A + XY
2
* Nhiễm sắc thể giới tính
- Trong các tế bào lưỡng bội (2n) tồn tại 2 loại NST là: NST thường và NST giới tính.
- NST thường có kí hiệu chung là A, tồn tai thành từng căp tương đồng, giống nhau ở cả hai giới tính.
- NST giới tính là loại NST có chứa gen quy định giới tính và các gen khác.
- 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX
(tương đồng) và XY (không
tương đồng).
- Mỗi NST giới tính gồm có 2
đoạn:
+ Đoạn không tương đồng chứa
các gen đặc trưng cho từng NST.
+ Đoạn tương đồng chứa các lôcút
gen giống nhau.
- Giới tính ở nhiều loài phụ thuộc vào
sự có mặt của cặp XX hoặc XY trong
tế bào.
+ Ở người và động vật có vú, ruồi
giấm …. XX ở giống cái, XY ở giống
đực.
Vi dụ: Ở người NST Y mang gen
SRY còn gọi là nhân tố xác định tinh
hoàn, NST X mang gen lặn quy định
máu khó đông.
+ Ở chim, ếch nhái, bò sát,
bướm…. XX ở giống đực còn XY ở
giống cái.
- NST giới tính mang gen quy định
tính đực, cái và tính trạng liên quan
tới giới tính.
Sự giống nhau giữa NST thường và NST giới tính
Giống nhau
NST thường
NST giới tính
- Được cấu tạo từ AND và protein loại histon.
- Đều chứa các gen quy định các tính trạng của cơ thể
- Có hiện tượng nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn, sắp
xếp trên mặt phẳng của thoi phân bào, phân li về 2
cực tế bào vào các kì.
Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính.
Đặc điểm
so sánh
NST thường
NST giới tính
Số lượng
Số lượng nhiều hơn Chỉ có 1 cặp và khác nhau ở cá thể đực và cái.
và giống nhau ở cá Giới đực: XY, giới cái: XX (đa số các loài động vật).
thể đực và cái.
Ở một số loài như châu chấu, bướm, chim, ếch, nhái, bò sát:
giới đực (XX), giới cái(XY).
Đặc điểm
Luôn tồn tại thành
từng cặp tương
đồng.
Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) – giới đồng giao tử hoặc
không tương đồng (XY) – giới dị giao tử.
Chức năng
Mang gen quy định
tính trang thường
của cơ thể
Mang gen quy định tính trạng giới tính và gen không quy định
tính trạng thường (nếu có).
Cảm ơn cô cùng các
bạn đã lắng nghe bài
thuyết trình của
nhóm em:3
 









Các ý kiến mới nhất