Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Cố hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Nhân
Ngày gửi: 22h:22' 13-12-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 471
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Nhân
Ngày gửi: 22h:22' 13-12-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 471
Số lượt thích:
1 người
(Mai Lan)
TIẾT 69 + 70 - Văn bản:
CỐ HƯƠNG
(Lỗ Tấn)
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
I. TÌM HIỂU
1. Tác giả
CHUNG
- Lỗ Tấn (1881- 1936)
- Quê: Chiết Giang, Trung Quốc.
- Bản thân: sinh ra trong một gia đình quan
lại sa sút, ông là nhà văn của nhân dân lao
động.
- Phong cách sáng tác: đậm chất chữ tình và
sử dụng yếu tố hồi kí.
Xem văn
chương là
phương thuốc
chữa bệnh tinh
thần cho quốc
dân
Tác phẩm của Lỗ Tấn
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
I. TÌM HIỂU
CHUNG
2. Tác
phẩm
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
- Xuất xứ: In trong tập “Gào thét”
(1923)
- PTBĐ chính: Tự sự
- Nhân vật trung tâm “tôi”, nhân
vật chính Nhuận Thổ
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
I. TÌM HIỂU
CHUNG
3. Bố cục: 3 phần
Đoạn 1: Từ đầu đến… “sinh sống”: Tâm trạng của “tôi”
trên đường về “cố hương”
Đoạn 2: Từ “Tinh mơ sáng hôm sau…” đến “Sạch trơn
như quét”: Những ngày sống ở “cố hương”
Đoạn 3: Còn lại: Tâm trạng của “tôi” trên đường rời xa
“cố hương”
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
II. TÌM HIỂU
1. Tâm
trạng trên đường về quê
VĂN
BẢN
Cảnh vật trước
mắt
- Trên mái ngói, mấy cọng
tranh khô phất phơ trước gió,
những gia đình khác đã dọn đi
rồi.
=> Cảnh tiêu điều, hoang
vắng, hiu quạnh.
Cảnh vật trong hồi
ức
- Làng cũ tôi đẹp hơn
kia...không có ngôn ngữ hình
ảnh nào diễn tả ra cho được.
=> Đẹp hơn nhưng mờ
nhạt, khó hình dung rõ nét.
âm trạng: Buồn, se sắt, thất vọng trước cảnh tiêu điều, hoang vắng:
Một nỗi xót xa, đau đớn đến cháy lòng trước sự hoang
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
II. TÌM HIỂU
VĂN
BẢN
2. Tâm
trạng những ngày ở quê
Nhận thấy quê cũ nghèo
nàn
Người mẹ có nỗi buồn
thầm kín
Kí ức tươi đẹp về Nhuận
Thổ
( Lỗ Tấn)
Nhân vật Nhuận Thổ
NHUẬN THỔ
TRONG QUÁ KHỨ
Diện mạo
Nhận thức
- Mặt tròn trĩnh
- Da bánh mật
- Tay hồng hào, mập
mạp
- Mũ lông chiên
- Đeo vòng bạc
- Hiểu biết
nhiều
Thái độ đối với
- Thân thiết, bình đẳng
"tôi"
Ấn tượng của Một cậu bé khỏe mạnh,
“tôi ” về Nhuận nhanh nhẹn, tháo vát, hiểu
TRONG HIỆN TẠI
- Da vàng sạm, nếp răn sâu
hoắm, mắt húp mọng
- Tay thô kệch, nứt nẻ
- Như một pho tượng
- Mũ lông chiên rách tươm;
áo bông mỏng dính
- Đần độn
- Cách bức
Một người nông dân già
nua, nghèo khổ, đần độn,
* Thím Hai
Dương
Hai Dương trong quá khứ
- Là cô gái trẻ
- “Nàng Tây Thi đậu phụ”
- Mặt xoa phấn
- Bán đậu phụ chạy
=> Là cô gái xinh xắn , có duyên
bán hàng
Hai Dương trong hiện tại
- Trên dưới 50 tuổi
- Hình dáng như chiếc com- pa
- Chân bé tí tẹo,lưỡng quyền cao, môi
mỏng
- Giọng nói the thé
- Cử chỉ : Giật chiếc bí tất giắt vào lưng
=> Xấu xí, kệch cỡm, chua ngoa,
quần
tham lam, trơ tráo
Giống nhau:
- Đều là những người nghèo khổ,
cực.
Khác cùng
nhau:
Nhuận Thổ
Tình nghĩa, tự
trọng
Đần độn, cam
chịu
Hai
Dương
Đanh
đá, chua
ngoa
Thay đổi về nhân
cách.
Nhận thấy sự đổi thay của thím
Hai Dương: tôi đành ngậm
miệng, đứng trầm ngâm
Nhận thấy sự đổi thay của
Nhuận Thổ: Tôi như điếng
người đi. Thôi đúng rồi!
Giữa chúng tôi đã có một
bức tường khá dày ngăn
cách. Thật là bi đát.
Ngậm ngùi, chua xót, thất vọng
NGUYÊN NHÂN
1
Phản ánh tình
cảnh sa sút về mọi
mặt của xã hội
Trung Quốc đầu
thế kỉ XX.
2
Chỉ ra những mặt
tiêu cực nằm ngay
trong tâm hồn, tính
cách của bản thân
người lao động.
3
Phân tích nguyên
nhân và lên án các
thế lực đã gây ra
thực trạng đáng
buồn ấy.
CỐ HƯƠNG
Trên đường về quê
Những ngày ở quê
Cảnh vật
tàn tạ
Mong mỏi,
phảng phất buồn
Trên đường rời quê
Con người
sa sút
Buồn bã, đau xót
Tin tưởng,
hy vọng
Xã hội Trung Hoa đầu thế kỉ XX
MONG ƯỚC VỀ HOÀNG - THỦY SINH
Không cách bức
Không chạy vạy
Không đần độn
Không tàn nhẫn
- Tôi đang mơ màng thì trước mắt tôi
hiện ra cảnh tượng một cánh đồng
cát, màu xanh biếc, cạnh bờ biển,
trên vòm trời xanh đậm, treo lơ lửng
một vừng trăng tròn vàng thắm.
- …Đã gọi là hi vọng thì không thể
nói đâu là thực đâu là hư. Cũng
giống như những con đường trên mặt
đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì
có đường. Người ta đi mãi thì thành
đường thôi.
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
II. TÌM HIỂU
3. Hình ảnh con
VĂN
BẢN
đường
HÌNH ẢNH
CON ĐƯỜNG
- Xuất hiện chín lần trong Cố hương
Suy nghĩ, liên tưởng về hiện tại và tương
lai
Vấn đề đặt ra: xây dựng những cuộc đời mới, những con
đường mới tốt đẹp hơn cho tương lai. Hi vọng vào thế hệ
trẻ làm thay đổi quê hương.
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
1
4
Ngôi kể thứ nhất
2
Tạo tình huống
3
Xen kẽ quá khứ - hiện tại
Thủ pháp chiếu ứng, lặp lại
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
III. TỔNG KẾT
2. Ý nghĩa
Ghi nhớ
(sgk)
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
Câu 1: Bài cố hương của tác giả nào?
A. Nguyễn Đình Chiểu
B. Nguyễn Du
C. Nguyễn Dữ
D. Lỗ Tấn
Câu 2: Lỗ Tấn đã học qua những ngành nào?
A. Hàng hải, địa chất, y học, văn học
B. Hàng hải, địa chất, y học
C. Văn học, y học, địa chất
D. Địa chất, văn học, hàng hải
Câu 3: Cốt truyện của văn bản Cố hương là gì?
A. Nói về cuộc gặp gỡ bất ngờ nhưng đầy thú vị của nhân vật “tôi” với
những người nông dân nơi quê cũ
B. Xoay quanh những suy tưởng của nhân vật “tôi” về thân phận của
những người nông dân nơi quê cũ và tương lai của mình
C. Những hồi ức của nhân vật “tôi” về những kỉ niệm tuổi thơ khi ở xa quê
D. Kể về chuyến thăm quê lần cuối và những rung cảm của nhân vật “tôi”
trước sự thay đổi của cảnh cũ, người xưa
Câu 4: Nhân vật trung tâm của văn bản Cố hương là ai ?
A. Nhuận Thổ
B. Mẹ của nhân vật “tôi”
C. Nhân vật “tôi”
D. Thím Hai Dương
Câu 5: Nhân vật tôi là nhân vật trung tâm của truyện vì ?
A. Vì nhân vật nhận thấy làng quê có sự thay đổi
B. Vì là bạn thân của nhân vật Nhuận Thổ
C. Vì nhân vật có những thay đổi trong suy nghĩ và hành động khi trở
về cố hương
D. Vì qua nhân vật này đã miêu tả mọi thay đổi của làng quê và nhân
vật Nhuận Thổ.
CỐ HƯƠNG
(Lỗ Tấn)
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
I. TÌM HIỂU
1. Tác giả
CHUNG
- Lỗ Tấn (1881- 1936)
- Quê: Chiết Giang, Trung Quốc.
- Bản thân: sinh ra trong một gia đình quan
lại sa sút, ông là nhà văn của nhân dân lao
động.
- Phong cách sáng tác: đậm chất chữ tình và
sử dụng yếu tố hồi kí.
Xem văn
chương là
phương thuốc
chữa bệnh tinh
thần cho quốc
dân
Tác phẩm của Lỗ Tấn
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
I. TÌM HIỂU
CHUNG
2. Tác
phẩm
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
- Xuất xứ: In trong tập “Gào thét”
(1923)
- PTBĐ chính: Tự sự
- Nhân vật trung tâm “tôi”, nhân
vật chính Nhuận Thổ
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
I. TÌM HIỂU
CHUNG
3. Bố cục: 3 phần
Đoạn 1: Từ đầu đến… “sinh sống”: Tâm trạng của “tôi”
trên đường về “cố hương”
Đoạn 2: Từ “Tinh mơ sáng hôm sau…” đến “Sạch trơn
như quét”: Những ngày sống ở “cố hương”
Đoạn 3: Còn lại: Tâm trạng của “tôi” trên đường rời xa
“cố hương”
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
II. TÌM HIỂU
1. Tâm
trạng trên đường về quê
VĂN
BẢN
Cảnh vật trước
mắt
- Trên mái ngói, mấy cọng
tranh khô phất phơ trước gió,
những gia đình khác đã dọn đi
rồi.
=> Cảnh tiêu điều, hoang
vắng, hiu quạnh.
Cảnh vật trong hồi
ức
- Làng cũ tôi đẹp hơn
kia...không có ngôn ngữ hình
ảnh nào diễn tả ra cho được.
=> Đẹp hơn nhưng mờ
nhạt, khó hình dung rõ nét.
âm trạng: Buồn, se sắt, thất vọng trước cảnh tiêu điều, hoang vắng:
Một nỗi xót xa, đau đớn đến cháy lòng trước sự hoang
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
II. TÌM HIỂU
VĂN
BẢN
2. Tâm
trạng những ngày ở quê
Nhận thấy quê cũ nghèo
nàn
Người mẹ có nỗi buồn
thầm kín
Kí ức tươi đẹp về Nhuận
Thổ
( Lỗ Tấn)
Nhân vật Nhuận Thổ
NHUẬN THỔ
TRONG QUÁ KHỨ
Diện mạo
Nhận thức
- Mặt tròn trĩnh
- Da bánh mật
- Tay hồng hào, mập
mạp
- Mũ lông chiên
- Đeo vòng bạc
- Hiểu biết
nhiều
Thái độ đối với
- Thân thiết, bình đẳng
"tôi"
Ấn tượng của Một cậu bé khỏe mạnh,
“tôi ” về Nhuận nhanh nhẹn, tháo vát, hiểu
TRONG HIỆN TẠI
- Da vàng sạm, nếp răn sâu
hoắm, mắt húp mọng
- Tay thô kệch, nứt nẻ
- Như một pho tượng
- Mũ lông chiên rách tươm;
áo bông mỏng dính
- Đần độn
- Cách bức
Một người nông dân già
nua, nghèo khổ, đần độn,
* Thím Hai
Dương
Hai Dương trong quá khứ
- Là cô gái trẻ
- “Nàng Tây Thi đậu phụ”
- Mặt xoa phấn
- Bán đậu phụ chạy
=> Là cô gái xinh xắn , có duyên
bán hàng
Hai Dương trong hiện tại
- Trên dưới 50 tuổi
- Hình dáng như chiếc com- pa
- Chân bé tí tẹo,lưỡng quyền cao, môi
mỏng
- Giọng nói the thé
- Cử chỉ : Giật chiếc bí tất giắt vào lưng
=> Xấu xí, kệch cỡm, chua ngoa,
quần
tham lam, trơ tráo
Giống nhau:
- Đều là những người nghèo khổ,
cực.
Khác cùng
nhau:
Nhuận Thổ
Tình nghĩa, tự
trọng
Đần độn, cam
chịu
Hai
Dương
Đanh
đá, chua
ngoa
Thay đổi về nhân
cách.
Nhận thấy sự đổi thay của thím
Hai Dương: tôi đành ngậm
miệng, đứng trầm ngâm
Nhận thấy sự đổi thay của
Nhuận Thổ: Tôi như điếng
người đi. Thôi đúng rồi!
Giữa chúng tôi đã có một
bức tường khá dày ngăn
cách. Thật là bi đát.
Ngậm ngùi, chua xót, thất vọng
NGUYÊN NHÂN
1
Phản ánh tình
cảnh sa sút về mọi
mặt của xã hội
Trung Quốc đầu
thế kỉ XX.
2
Chỉ ra những mặt
tiêu cực nằm ngay
trong tâm hồn, tính
cách của bản thân
người lao động.
3
Phân tích nguyên
nhân và lên án các
thế lực đã gây ra
thực trạng đáng
buồn ấy.
CỐ HƯƠNG
Trên đường về quê
Những ngày ở quê
Cảnh vật
tàn tạ
Mong mỏi,
phảng phất buồn
Trên đường rời quê
Con người
sa sút
Buồn bã, đau xót
Tin tưởng,
hy vọng
Xã hội Trung Hoa đầu thế kỉ XX
MONG ƯỚC VỀ HOÀNG - THỦY SINH
Không cách bức
Không chạy vạy
Không đần độn
Không tàn nhẫn
- Tôi đang mơ màng thì trước mắt tôi
hiện ra cảnh tượng một cánh đồng
cát, màu xanh biếc, cạnh bờ biển,
trên vòm trời xanh đậm, treo lơ lửng
một vừng trăng tròn vàng thắm.
- …Đã gọi là hi vọng thì không thể
nói đâu là thực đâu là hư. Cũng
giống như những con đường trên mặt
đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì
có đường. Người ta đi mãi thì thành
đường thôi.
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
II. TÌM HIỂU
3. Hình ảnh con
VĂN
BẢN
đường
HÌNH ẢNH
CON ĐƯỜNG
- Xuất hiện chín lần trong Cố hương
Suy nghĩ, liên tưởng về hiện tại và tương
lai
Vấn đề đặt ra: xây dựng những cuộc đời mới, những con
đường mới tốt đẹp hơn cho tương lai. Hi vọng vào thế hệ
trẻ làm thay đổi quê hương.
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
1
4
Ngôi kể thứ nhất
2
Tạo tình huống
3
Xen kẽ quá khứ - hiện tại
Thủ pháp chiếu ứng, lặp lại
Tiết 69 + 70 – Văn bản:
III. TỔNG KẾT
2. Ý nghĩa
Ghi nhớ
(sgk)
CỐ HƯƠNG
( Lỗ Tấn)
Câu 1: Bài cố hương của tác giả nào?
A. Nguyễn Đình Chiểu
B. Nguyễn Du
C. Nguyễn Dữ
D. Lỗ Tấn
Câu 2: Lỗ Tấn đã học qua những ngành nào?
A. Hàng hải, địa chất, y học, văn học
B. Hàng hải, địa chất, y học
C. Văn học, y học, địa chất
D. Địa chất, văn học, hàng hải
Câu 3: Cốt truyện của văn bản Cố hương là gì?
A. Nói về cuộc gặp gỡ bất ngờ nhưng đầy thú vị của nhân vật “tôi” với
những người nông dân nơi quê cũ
B. Xoay quanh những suy tưởng của nhân vật “tôi” về thân phận của
những người nông dân nơi quê cũ và tương lai của mình
C. Những hồi ức của nhân vật “tôi” về những kỉ niệm tuổi thơ khi ở xa quê
D. Kể về chuyến thăm quê lần cuối và những rung cảm của nhân vật “tôi”
trước sự thay đổi của cảnh cũ, người xưa
Câu 4: Nhân vật trung tâm của văn bản Cố hương là ai ?
A. Nhuận Thổ
B. Mẹ của nhân vật “tôi”
C. Nhân vật “tôi”
D. Thím Hai Dương
Câu 5: Nhân vật tôi là nhân vật trung tâm của truyện vì ?
A. Vì nhân vật nhận thấy làng quê có sự thay đổi
B. Vì là bạn thân của nhân vật Nhuận Thổ
C. Vì nhân vật có những thay đổi trong suy nghĩ và hành động khi trở
về cố hương
D. Vì qua nhân vật này đã miêu tả mọi thay đổi của làng quê và nhân
vật Nhuận Thổ.
 








Các ý kiến mới nhất