Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Bài mở đầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Nam
Ngày gửi: 20h:00' 10-03-2022
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Nam
Ngày gửi: 20h:00' 10-03-2022
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
CO QUAN PHÂN TÍCH
Tiết 47 + 48 + 49 – CHỦ ĐỀ:
Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác.
Bài 50: Vệ sinh mắt.
Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác.
Chúng ta nhận biết được những tác động của môi trường xung quanh là nhờ cơ quan nào?
Trong cơ thể người có những cơ quan phân tích như: Thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác, cảm giác, vận động.
Cơ quan thụ cảm
Dây thần kinh
(Dẫn truyền hướng tâm)
Bộ phận phân tích ở trung ương
(ở võ não)
Giúp cơ thể nhận biết được tác động của môi trường xung quanh.
I. Cơ quan phân tích.
Cơ quan phân tích gồm 3 thành phần:
II. Cơ quan phân tích thị giác.
Các tế bào thụ cảm thị giác
(trong màng lưới của cầu mắt)
Dây thần kinh số II
(Dẫn truyền hướng tâm)
Vùng thị giác ở thùy chẩm của võ não.
1. Cấu tạo của cầu mắt.
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
Quan sát hình 49.2 và hoàn thành thông tin về cấu tạo mắt trong bài tập sau:
Cầu mắt nằm trong hốc mắt của xương sọ, phía ngoài được bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày và lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nước mắt làm mắt không bị khô. Cầu mắt vận động được là nhờ cơ vận động mắt. Cầu mắt gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là......................có nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt. Phía trước của màng cứng là màng giác trong suốt để ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt; tiếp đến là lớp.......................có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành một phòng tối trong cầu mắt (như phòng tối của máy ảnh); lớp trong cùng là......................., trong đó chứa.........................................., bao gồm 2 loại: tế bào nón và tế bào que
màng cứng
màng mạch
màng lưới
tế bào thụ cảm thị giác
(1)
(2)
(3)
(4)
Dịch thủy tinh
Màng cứng
Màng mạch
Màng lưới
Điểm mù
Dây thần kinh thị giác
Màng giác
Thủy dịch
Lỗ đồng tử
Lòng đen
Thể thủy tinh
Sơ đồ cấu tạo cầu mắt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Màng bọc
Môi trường trong suốt
Thủy dịch
Thể thủy tinh (như một thấu kính hội tụ) có KN điều tiết để ta nhìn thấy vật.
Dịch thủy tinh
Cầu mắt
- Màng cứng ở ngoài cùng -> Bảo vệ phần trong của cầu mắt. phía trước là màng giác trong suốt, cho ánh sáng đi vào cầu mắt.
- Màng mạch có nhiều mạch máu và sắc tố đen -> một phòng tối trong cầu mắt.
- Màng lưới ở trong cùng, gồm các tế bào thị giác (TB hình nón và TB hình que). Mắt chỉ nhìn rõ vật khi ảnh của vật được thể hiện ở màng lưới.
1. Cấu tạo của cầu mắt.
II. Cơ quan phân tích thị giác.
2. Cấu tạo của màng lưới.
3. Sự tạo ảnh ở màng lưới.
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
1. Cấu tạo của cầu mắt.
II. Cơ quan phân tích thị giác.
2. Cấu tạo của màng lưới.
- TB hình nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc.
- TB hình que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.
- Điểm vàng: Nơi tập chung chủ yếu các tế bào nón => Khi ảnh của vật rơi vào điểm vàng => mắt nhìn rõ nhất.
- Điểm mù: Không có tế bào thụ cảm thị giác => Khi ảnh của vật rơi vào điểm mù => mắt không nhìn thấy.
3. Sự tạo ảnh ở màng lưới.
Ta nhìn được là nhờ các tia sang phản chiếu từ vật tới mắt đi qua thể thủy tinh tới màng lưới sẽ kích thích các tế bào thụ cảm thị giác và truyền về trung ương => cho ta nhận biết về hình dạng, độ lớn và màu sắc của vật.
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
III. Vệ sinh mắt.
1. Các tật của mắt.
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
Cận thị
Viễn thị
Loạn thị
Kết quả quan sát của mắt
Chỉ nhìn rõ vật ở gần
Chỉ nhìn rõ vật ở xa
Thấy ảnh không rõ, nhòe (Loạn thị có thể đi kèm với cận thị hoặc viễn thị)
Nhìn rõ vật ở khoảng cách xa và ở gần
Cận thị
Viễn thị
Quan sát hình 50.1; 50.2; 50.3; 50.4 – SGK và hoàn thành các nội dung trong bảng sau:
Chỉ có KN nhìn gần
Chỉ có KN nhìn xa
Cầu mắt dài
Thể thủy tinh quá phồng
TẬT CẬN THỊ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Đeo kính cận
(kính mặt lõm - kính phân kì)
Ảnh nằm trước màng lưới
Cầu mắt ngắn
Thể thủy tinh bị lão hóa, không phồng lên được
Đeo kính viễn
(kính mặt lồi - kính hội tụ)
Ảnh nằm sau màng lưới
TẬT VIỄN THỊ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Cận thị
Viễn thị
CÁC TẬT CỦA MẮT
- Do không giữ đúng khoảng cách học đường hoặc xem TV quá gần ... -> Thể thủy tinh luôn phồng, lâu dần mất khả năng dãn -> Cận thị.
- Do bẩm sinh: Cầu mắt dài
- Do bẩm sinh: Cầu mắt ngắn
- Do thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng lên được(thường ở người già).
- Khi bị cận thi: Đeo kính cận (kính mặt lõm – kính phân kì)
- Khi bị viễn thi: Đeo kính viễn (kính mặt lồi– kính hội tụ)
Chỉ có khả năng nhìn gần
Chỉ có khả năng nhìn gần
Đọc sách thiếu ánh sáng
Bàn ghế không phù hợp
Tiếp xúc máy tính; TV nhiều
Ánh sáng quá chói loá
đọc sách, báo khi đi trên xe
xem ti vi qua gần
tiếp xúc máy tính nhiều
Ngồi học không đúng tư thế
Không
Không
Không
Tư thế ngồi học đúng với giá đỡ chống cận thị Ali
Bàn ghế phù hợp
Biện pháp phòng tránh tật cận thị:
- Giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường
- Đọc sách nơi có đủ ánh sáng, không đọc sách trên tàu xe
- Không xem ti vi hay sử dụng máy vi tính quá lâu…
Mục II. Bệnh về mắt
Học sinh tự đọc và phòng bệnh
Cơ quan phân tích thị giác
Các tế bào thụ cảm thị giác (trong màng lưới của cầu mắt)
Dây thần kinh số II
Vùng thị giác ở thùy chẩm của võ não.
3 thành phần
Màng bọc
Môi trường trong suốt
Thủy dịch
Thể thủy tinh (như một thấu kính hội tụ)
Dịch thủy tinh
Cấu tạo Cầu mắt
- Màng cứng -> bảo vệ, phía trước là màng giác.
- Màng mạch có nhiều mạch máu và sắc tố đen.
- Màng lưới ở trong cùng, gồm các tế bào thị giác.
Cách khắc phục: Đeo kính cận (Kính mặt lõm – Kính phân kì)
Do thể thủy tinh quá phồng
Cách khắc phục: Đeo kính viễn (Kính mặt lồi – Kính hội tụ)
Do thể thủy tinh bị lão hóa
KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
Chọn phương án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Kính hội tụ còn có tên gọi khác là
kính râm. B. kính cận.
C. kính lão. D. kính lúp.
Câu 2: Trong cầu mắt người, thành phần nào dưới đây có thể tích lớn nhất?
Màng giác B. Dịch thủy tinh
C. Thủy dịch D. Thể thủy tinh
Câu 3: Mống mắt còn có tên gọi khác là
lòng đen. B. lỗ đồng tử.
C. điểm vàng. D. điểm mù.
KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
Câu 4: Việc giữ đúng tư thế và khoảng cách khi viết hay đọc sách giúp ta phòng ngừa được tật nào sau đây?
Cận thị B. Viễn thị
C. Loạn thị D. Cận thị và viễn thị
IV. Cơ quan phân tích thính giác:
Các tế bào thụ cảm thính giác
(trong cơ quan Coocti)
Dây thần kinh số VIII
(Dẫn truyền hướng tâm)
Vùng thính giác ở thùy thái dương
Cơ quan phân tích thính giác gồm:
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
Quan sát hình 51.1 và hoàn thành bài tập SGK – Tr 162.
Tai được chia ra: tai ngoài , tai giữa và tai trong.
Tai ngoài gồm: …………có nhiệm vụ hứng sóng âm, …….... hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi………………..(có đường kính khoảng 1cm).
Tai giữa là một khoang xương, trong đó có……………………bao gồm xương búa, xương đe, xương bàn đạp khớp với nhau. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào một màng giới hạn tai giữa với tai trong (gọi là màng cửa bầu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần).
Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên đảm bảo áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.
vành tai
ống tai
màng nhĩ
chuỗi xương tai
(1)
(2)
(3)
(4)
Từ bài tập em hãy mô tả cấu tạo tai trên hình 51.1?
Tai ngoài
Vành tai
(hứng sóng âm)
Ống tai
(hướng sóng âm)
Tai giữa
Tai trong
Chuỗi xương tai
Màng nhĩ
(truyền và khuếch đại âm)
1
2
6
4
3
7
5
8
Vòi nhĩ
(cân bằng âp suất 2 bên màng nhĩ)
3 Ống bán khuyên
Dây thần kinh số VIII
Ốc tai
(chứa cơ quan Coocti chứa TB thụ cảm TG ->thu nhận KT sóng âm)
Vì sao khi viêm họng có thể dẫn đến viêm mũi và viêm tai (tai giữa)?
Vì sao khi máy bay lên cao hoặc xuống thấp, khách hàng cảm thấy đau trong tai?
CẤU TẠO CỦA TAI
CHỨC NĂNG THU NHẬN SÓNG ÂM
Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy
qua ống tai tới làm rung màng nhĩ
truyền qua chuỗi xương tai, được khuếch đại ở màng cửa bầu
làm chuyển động ngoại dịch, nội dịch
tác động đến cơ quan Coocti kích thích tế bào thụ cảm thính giác
truyền tới vùng phân tích thính giác cho ta nhận biết về âm thanh.
Cách bảo vệ, vệ sinh cơ quan phân tích thính giác như thế nào?
Ráy tai
Do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra, hơi dính giữ bụi.
Bị viêm họng có thể qua vòi nhĩ dẫn tới viêm khoang tai giữa
Vòi nhĩ
Cần có biện pháp để chống hoặc giảm tiếng ồn
Tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh thường xuyên ảnh hưởng tới thần kinh, làm giảm tính đàn hồi của màng nhĩ – nghe không rõ. Nếu tiếng động quá mạnh, tác động bất thường có thể làm rách màng nhĩ và tổn thương các tế bào thụ cảm thính giác dẫn tới điếc.
Giữ gìn tai sạch sẽ.
Bảo vệ tai:
+ Không dùng que nhọn hoặc vật sắc để ngoáy tai hay lấy ráy.
+ Giữ về sinh mũi, họng để phòng bệnh cho tai.
+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn.
VỆ SINH TAI
Theo khuyến cáo của các bác sĩ chuyên khoa, bạn không nên vệ sinh tai liên tục để tránh gây tổn thương và làm hỏng cấu trúc bảo vệ phía trong tai. Bạn chỉ nên thực hiện làm sạch tai từ khoảng 1-2 tháng/lần tùy theo mức độ của ráy tai.
4) Tai ngoài giới hạn với tai giữa bởi?
5) Vùng thính giác nằm ở đâu?
6) ……….vào tai làm rung màng nhĩ.
7) Chất do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra?
8) Cơ quan có chứa các tế bào thụ cảm thính giác?
3) Bộ phận của tai trong thu nhận các kích thích sóng âm?
1) Bộ phận của tai có nhiệm vụ hứng sóng âm?
2) Bộ phận giúp cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ?
TRẢ LỜI NHANH CÁC CÂU HỎI
1
2
3
4
5
6
7
8
9
- Làm bài tập ở SBT những phần đã học và học bài cũ
Hướng dẫn học tập ở nhà
- Đọc và Chuẩn bị bài 52: “Phản xạ không điều kiện và Phản xạ có điều kiện ”
Tiết 47 + 48 + 49 – CHỦ ĐỀ:
Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác.
Bài 50: Vệ sinh mắt.
Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác.
Chúng ta nhận biết được những tác động của môi trường xung quanh là nhờ cơ quan nào?
Trong cơ thể người có những cơ quan phân tích như: Thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác, cảm giác, vận động.
Cơ quan thụ cảm
Dây thần kinh
(Dẫn truyền hướng tâm)
Bộ phận phân tích ở trung ương
(ở võ não)
Giúp cơ thể nhận biết được tác động của môi trường xung quanh.
I. Cơ quan phân tích.
Cơ quan phân tích gồm 3 thành phần:
II. Cơ quan phân tích thị giác.
Các tế bào thụ cảm thị giác
(trong màng lưới của cầu mắt)
Dây thần kinh số II
(Dẫn truyền hướng tâm)
Vùng thị giác ở thùy chẩm của võ não.
1. Cấu tạo của cầu mắt.
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
Quan sát hình 49.2 và hoàn thành thông tin về cấu tạo mắt trong bài tập sau:
Cầu mắt nằm trong hốc mắt của xương sọ, phía ngoài được bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày và lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nước mắt làm mắt không bị khô. Cầu mắt vận động được là nhờ cơ vận động mắt. Cầu mắt gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là......................có nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt. Phía trước của màng cứng là màng giác trong suốt để ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt; tiếp đến là lớp.......................có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành một phòng tối trong cầu mắt (như phòng tối của máy ảnh); lớp trong cùng là......................., trong đó chứa.........................................., bao gồm 2 loại: tế bào nón và tế bào que
màng cứng
màng mạch
màng lưới
tế bào thụ cảm thị giác
(1)
(2)
(3)
(4)
Dịch thủy tinh
Màng cứng
Màng mạch
Màng lưới
Điểm mù
Dây thần kinh thị giác
Màng giác
Thủy dịch
Lỗ đồng tử
Lòng đen
Thể thủy tinh
Sơ đồ cấu tạo cầu mắt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Màng bọc
Môi trường trong suốt
Thủy dịch
Thể thủy tinh (như một thấu kính hội tụ) có KN điều tiết để ta nhìn thấy vật.
Dịch thủy tinh
Cầu mắt
- Màng cứng ở ngoài cùng -> Bảo vệ phần trong của cầu mắt. phía trước là màng giác trong suốt, cho ánh sáng đi vào cầu mắt.
- Màng mạch có nhiều mạch máu và sắc tố đen -> một phòng tối trong cầu mắt.
- Màng lưới ở trong cùng, gồm các tế bào thị giác (TB hình nón và TB hình que). Mắt chỉ nhìn rõ vật khi ảnh của vật được thể hiện ở màng lưới.
1. Cấu tạo của cầu mắt.
II. Cơ quan phân tích thị giác.
2. Cấu tạo của màng lưới.
3. Sự tạo ảnh ở màng lưới.
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
1. Cấu tạo của cầu mắt.
II. Cơ quan phân tích thị giác.
2. Cấu tạo của màng lưới.
- TB hình nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc.
- TB hình que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.
- Điểm vàng: Nơi tập chung chủ yếu các tế bào nón => Khi ảnh của vật rơi vào điểm vàng => mắt nhìn rõ nhất.
- Điểm mù: Không có tế bào thụ cảm thị giác => Khi ảnh của vật rơi vào điểm mù => mắt không nhìn thấy.
3. Sự tạo ảnh ở màng lưới.
Ta nhìn được là nhờ các tia sang phản chiếu từ vật tới mắt đi qua thể thủy tinh tới màng lưới sẽ kích thích các tế bào thụ cảm thị giác và truyền về trung ương => cho ta nhận biết về hình dạng, độ lớn và màu sắc của vật.
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
III. Vệ sinh mắt.
1. Các tật của mắt.
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
Cận thị
Viễn thị
Loạn thị
Kết quả quan sát của mắt
Chỉ nhìn rõ vật ở gần
Chỉ nhìn rõ vật ở xa
Thấy ảnh không rõ, nhòe (Loạn thị có thể đi kèm với cận thị hoặc viễn thị)
Nhìn rõ vật ở khoảng cách xa và ở gần
Cận thị
Viễn thị
Quan sát hình 50.1; 50.2; 50.3; 50.4 – SGK và hoàn thành các nội dung trong bảng sau:
Chỉ có KN nhìn gần
Chỉ có KN nhìn xa
Cầu mắt dài
Thể thủy tinh quá phồng
TẬT CẬN THỊ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Đeo kính cận
(kính mặt lõm - kính phân kì)
Ảnh nằm trước màng lưới
Cầu mắt ngắn
Thể thủy tinh bị lão hóa, không phồng lên được
Đeo kính viễn
(kính mặt lồi - kính hội tụ)
Ảnh nằm sau màng lưới
TẬT VIỄN THỊ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Cận thị
Viễn thị
CÁC TẬT CỦA MẮT
- Do không giữ đúng khoảng cách học đường hoặc xem TV quá gần ... -> Thể thủy tinh luôn phồng, lâu dần mất khả năng dãn -> Cận thị.
- Do bẩm sinh: Cầu mắt dài
- Do bẩm sinh: Cầu mắt ngắn
- Do thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng lên được(thường ở người già).
- Khi bị cận thi: Đeo kính cận (kính mặt lõm – kính phân kì)
- Khi bị viễn thi: Đeo kính viễn (kính mặt lồi– kính hội tụ)
Chỉ có khả năng nhìn gần
Chỉ có khả năng nhìn gần
Đọc sách thiếu ánh sáng
Bàn ghế không phù hợp
Tiếp xúc máy tính; TV nhiều
Ánh sáng quá chói loá
đọc sách, báo khi đi trên xe
xem ti vi qua gần
tiếp xúc máy tính nhiều
Ngồi học không đúng tư thế
Không
Không
Không
Tư thế ngồi học đúng với giá đỡ chống cận thị Ali
Bàn ghế phù hợp
Biện pháp phòng tránh tật cận thị:
- Giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường
- Đọc sách nơi có đủ ánh sáng, không đọc sách trên tàu xe
- Không xem ti vi hay sử dụng máy vi tính quá lâu…
Mục II. Bệnh về mắt
Học sinh tự đọc và phòng bệnh
Cơ quan phân tích thị giác
Các tế bào thụ cảm thị giác (trong màng lưới của cầu mắt)
Dây thần kinh số II
Vùng thị giác ở thùy chẩm của võ não.
3 thành phần
Màng bọc
Môi trường trong suốt
Thủy dịch
Thể thủy tinh (như một thấu kính hội tụ)
Dịch thủy tinh
Cấu tạo Cầu mắt
- Màng cứng -> bảo vệ, phía trước là màng giác.
- Màng mạch có nhiều mạch máu và sắc tố đen.
- Màng lưới ở trong cùng, gồm các tế bào thị giác.
Cách khắc phục: Đeo kính cận (Kính mặt lõm – Kính phân kì)
Do thể thủy tinh quá phồng
Cách khắc phục: Đeo kính viễn (Kính mặt lồi – Kính hội tụ)
Do thể thủy tinh bị lão hóa
KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
Chọn phương án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Kính hội tụ còn có tên gọi khác là
kính râm. B. kính cận.
C. kính lão. D. kính lúp.
Câu 2: Trong cầu mắt người, thành phần nào dưới đây có thể tích lớn nhất?
Màng giác B. Dịch thủy tinh
C. Thủy dịch D. Thể thủy tinh
Câu 3: Mống mắt còn có tên gọi khác là
lòng đen. B. lỗ đồng tử.
C. điểm vàng. D. điểm mù.
KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
Câu 4: Việc giữ đúng tư thế và khoảng cách khi viết hay đọc sách giúp ta phòng ngừa được tật nào sau đây?
Cận thị B. Viễn thị
C. Loạn thị D. Cận thị và viễn thị
IV. Cơ quan phân tích thính giác:
Các tế bào thụ cảm thính giác
(trong cơ quan Coocti)
Dây thần kinh số VIII
(Dẫn truyền hướng tâm)
Vùng thính giác ở thùy thái dương
Cơ quan phân tích thính giác gồm:
CH? D?: CO QUAN PHÂN TÍCH
Quan sát hình 51.1 và hoàn thành bài tập SGK – Tr 162.
Tai được chia ra: tai ngoài , tai giữa và tai trong.
Tai ngoài gồm: …………có nhiệm vụ hứng sóng âm, …….... hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi………………..(có đường kính khoảng 1cm).
Tai giữa là một khoang xương, trong đó có……………………bao gồm xương búa, xương đe, xương bàn đạp khớp với nhau. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào một màng giới hạn tai giữa với tai trong (gọi là màng cửa bầu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần).
Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên đảm bảo áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.
vành tai
ống tai
màng nhĩ
chuỗi xương tai
(1)
(2)
(3)
(4)
Từ bài tập em hãy mô tả cấu tạo tai trên hình 51.1?
Tai ngoài
Vành tai
(hứng sóng âm)
Ống tai
(hướng sóng âm)
Tai giữa
Tai trong
Chuỗi xương tai
Màng nhĩ
(truyền và khuếch đại âm)
1
2
6
4
3
7
5
8
Vòi nhĩ
(cân bằng âp suất 2 bên màng nhĩ)
3 Ống bán khuyên
Dây thần kinh số VIII
Ốc tai
(chứa cơ quan Coocti chứa TB thụ cảm TG ->thu nhận KT sóng âm)
Vì sao khi viêm họng có thể dẫn đến viêm mũi và viêm tai (tai giữa)?
Vì sao khi máy bay lên cao hoặc xuống thấp, khách hàng cảm thấy đau trong tai?
CẤU TẠO CỦA TAI
CHỨC NĂNG THU NHẬN SÓNG ÂM
Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy
qua ống tai tới làm rung màng nhĩ
truyền qua chuỗi xương tai, được khuếch đại ở màng cửa bầu
làm chuyển động ngoại dịch, nội dịch
tác động đến cơ quan Coocti kích thích tế bào thụ cảm thính giác
truyền tới vùng phân tích thính giác cho ta nhận biết về âm thanh.
Cách bảo vệ, vệ sinh cơ quan phân tích thính giác như thế nào?
Ráy tai
Do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra, hơi dính giữ bụi.
Bị viêm họng có thể qua vòi nhĩ dẫn tới viêm khoang tai giữa
Vòi nhĩ
Cần có biện pháp để chống hoặc giảm tiếng ồn
Tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh thường xuyên ảnh hưởng tới thần kinh, làm giảm tính đàn hồi của màng nhĩ – nghe không rõ. Nếu tiếng động quá mạnh, tác động bất thường có thể làm rách màng nhĩ và tổn thương các tế bào thụ cảm thính giác dẫn tới điếc.
Giữ gìn tai sạch sẽ.
Bảo vệ tai:
+ Không dùng que nhọn hoặc vật sắc để ngoáy tai hay lấy ráy.
+ Giữ về sinh mũi, họng để phòng bệnh cho tai.
+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn.
VỆ SINH TAI
Theo khuyến cáo của các bác sĩ chuyên khoa, bạn không nên vệ sinh tai liên tục để tránh gây tổn thương và làm hỏng cấu trúc bảo vệ phía trong tai. Bạn chỉ nên thực hiện làm sạch tai từ khoảng 1-2 tháng/lần tùy theo mức độ của ráy tai.
4) Tai ngoài giới hạn với tai giữa bởi?
5) Vùng thính giác nằm ở đâu?
6) ……….vào tai làm rung màng nhĩ.
7) Chất do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra?
8) Cơ quan có chứa các tế bào thụ cảm thính giác?
3) Bộ phận của tai trong thu nhận các kích thích sóng âm?
1) Bộ phận của tai có nhiệm vụ hứng sóng âm?
2) Bộ phận giúp cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ?
TRẢ LỜI NHANH CÁC CÂU HỎI
1
2
3
4
5
6
7
8
9
- Làm bài tập ở SBT những phần đã học và học bài cũ
Hướng dẫn học tập ở nhà
- Đọc và Chuẩn bị bài 52: “Phản xạ không điều kiện và Phản xạ có điều kiện ”
 








Các ý kiến mới nhất