Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Mai trinh
Ngày gửi: 20h:03' 26-10-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
Bài giảng
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Chương 3: TIẾN TRÌNH VĂN HÓA VIỆT NAM

Giảng viên: Trịnh Thị Mai Trinh
LOGO

Chương 3. Tiến trình văn hóa Việt Nam
1. Lớp văn hóa bản địa
- Chia làm 2 giai đoạn:
+ Thời tiền sử: Từ thời đá cũ sang thời đá giữa
và đến thời đá mới (50 – 30 vạn năm trước
Công nguyên).
+ Thời sơ sử: Thời kỳ đồ đồng và đồ sắt sớm,
cách đây khoảng trên dưới 4.000 năm. Hay còn
gọi là giai đoạn văn hóa Văn Lang – Âu Lạc

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
1.1. Văn hóa thời tiền sử
- Niên đại: cách ngày nay khoảng 40 – 50 vạn năm từ sơ kỳ đá
cũ đến hậu kỳ đá mới
- Thuộc văn hóa Đông Nam Á – cái nôi của loài người
- Thời kỳ đầu tiên trong quá trình hình thành văn hóa – xã hội
loài người
- Các di chỉ thời kỳ này tìm được đều làm bằng đá => thời kỳ đồ
đá
- Thời kỳ đồ đá này lại được chia thành các thời kỳ nhỏ hơn
+ Sơ kỳ đá cũ => Tiểu biểu là văn hóa Núi Đọ
+ Hậu kỳ đá cũ => Tiêu biểu là văn hóa Sơn Vi
+ Thời kỳ đá mới => Tiêu biểu là văn hóa Hòa Bình

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
 Văn hóa Núi Đọ
- Địa bàn: khu vực Núi Đọ, xã Thiện Khánh,
Đông Sơn, Thanh Hóa
- Hiện vật khai quật được: 2700 hiện vật đá,
trong đó 90% là các mảnh tước được đẽo gọt
hết sức thô sơ
- Ngoài ra còn có công cụ rìu tay, công cụ chặt
thô, các công cụ hình rìu

Công cụ sơ kỳ đá cũ – văn hóa Núi Đọ

Công cụ đá và mô hình người chế tác và sử dụng công cụ đá

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
 Hậu kỳ đá cũ
- Tồn tại song song 2 văn hóa thuộc 2 kỹ nghệ
khác nhau: văn hóa Sơn Vi - kỹ nghệ cuội ghè
(30.000 – 11.000 năm BP), văn hóa Ngườm kỹ nghệ mảnh tước (40.000 – 20.000 năm BP).
=> Hai văn hóa này có khuynh hướng phát triển
và tầm ảnh hưởng khác nhau

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
 Văn hóa Ngườm:gồm
hang Miệng Hổ và mái
đá Ngườm: đặc trưng
nổi bật là chế tác và sử
dụng công cụ mảnh tước
nhỏ có tu chỉnh làm
công cụ lao động
 Công cụ mảnh tước –
Văn hóa Ngườm 

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
Văn hóa Sơn Vi – Hậu kỳ đá cũ
- Địa bàn: phân bố rộng và không đều ở các tỉnh miền núi và
trung du Bắc Bộ, xa nhất về phía Nam là Quảng Trị. Các
địa điểm Sơn Vi tập trung cao nhất ở vùng trung du Phú
Thọ.
- Cư trú: đồi gò - thềm sông và hang động - mái đá
- Công cụ đá: chủ yếu làm từ cuội sông, suối,...
- Kỹ thuật chế tác: ghè đẽo (một mặt), ít tu chỉnh, không có
kỹ thuật mài. Công cụ cuội ghè (công cụ dạng hạch) có số
lượng nhiều và phong phú: công cụ rìa lưỡi ngang, dọc,
mũi nhọn, công cụ hình nửa viên cuội , hình ¼ viên cuội
(múi bưởi).
- Kinh tế: Săn bắt và thu lượm là chính.

Công cụ đá Sơn Vi (Sơn Vi, Lâm Thao, Phú Thọ;
cách ngày nay khoảng 23.000 đến 11.000 năm)

Công cụ đá cuội Đồi Thông
rìu lưỡi zíc zắc được ghè đẽo ở một đầu

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
Văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn -> Thời kỳ đá mới
- Niên đại: 18.000 - 7.000 năm cách ngày nay.
- Phân bố: Từ vùng núi rừng Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La,
Lai Châu), Hà Giang, Ninh Bình đến miền trung (Thanh
Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị).
- Thành tựu: công cụ đá được đẽo gọt tinh vi hơn, phong
phú về chủng lọai và kỹ thuật chế tác
- Cư trú: trong hang, biết di chuyển ra của hang
- Kinh tế: Trồng trọt bắt đầu phát triển với những phát hiện
về hóa thạch của các loại cây họ bí, họ đậu... Chăn nuôi
hình thành, thuần dưỡng động vật hoang dã như gà rừng,
trâu rừng ...
- Làm đồ gốm

Sinh hoạt của cư dân văn hóa Hòa Bình gắn với các hang đá

Hang Đắng thuộc văn hóa Hòa Bình

Hang
Con
Moong 

Hang Ốc (Hòa Bình)

Hiện vật văn hóa Bắc Sơn – Thời kỳ đá mới

Một số hình ảnh về văn hóa Đa Bút và văn hóa Hạ Long
Bình gốm Cái Bèo

Một số loại rìu đá có vai, có nấc 

Cảnh quan Hạ Long

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
 Trong thời kỳ đá mới, con người bắt đầu mở
rộng địa bàn cư trú tới các vùng biển, duyên
hải => Do vậy các nền văn hóa ven biển như
văn hóa Đa Bút, văn hóa Cái Bèo, văn hóa Hạ
Long,... thời kỳ này cũng có nhiều thành tựu
đáng kể  phản ảnh một cách toàn diện đời
sống của cư dân nguyên thủy

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
- Nghệ thuật: Có hình khắc cá, hình thú trên
xương động vật, hình vẽ trên các hang, trên
những mảnh thổ hoàng
- Sử dụng trang sức: vòng đá, thủy tinh, xương
thú...
- Tư duy vũ trụ: Có khái niệm về mặt trời -> Cơ
sở để hình thành một loại nông lịch sơ khai
- Tín ngưỡng nguyên thủy: thờ thần mặt trời

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
Mô hình chế tác đồ gốm
Trang sức bằng vỏ nhuyễn thể.

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
1.2. Văn hóa thời kỳ sơ sử/ Giai đoạn văn hóa
Văn Lang- Âu Lạc
- Tiêu biểu nhất Văn hóa Đông Sơn ở miền Bắc
- Văn hóa Sa Huỳnh ở miền Trung
- Văn hóa Đồng Nai ở miền Nam
=> Văn hóa Đông Sơn tiêu biểu nhất cho văn hóa
của người Việt và cũng đạt được những thành
tựu rực rỡ nhất trong thời đại kim khí =>
Khẳng định Việt Nam có 1 nền văn hóa bản địa
đặc sắc, nền văn hóa của riêng người Việt

TRỐNG ĐỒNG – hiện vật tiêu biểu của
giai đoạn văn hóa Văn Lang – Âu Lạc

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
 Ngôi sao 12-14 cánh
 Hình hươu nai
 Hình đôi nam nữ giã
gạo
 Hình chim lạc
 Đua thuyền

Trống đồng và những ý thức đầu tiên về
mặt trời, lịch pháp

Mặt trống đồng Đông Sơn

Họa tiết trang trí trên mặt trống đồng

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
 Thể hiện đặc trưng văn hóa thời kỳ Đông Sơn
- Kinh tế: trồng trọt, chăn nuôi
- Sinh hoạt: mặc, ở, đi lại
- Nghệ thuật: đúc đồng; sử dụng nhạc cụ...
- Tín ngưỡng; thờ mặt trời, tín ngưỡng phồn thực
- Phong tục tập quán: đua thuyền
- Lễ hội
- Lịch pháp
=> Văn hóa tín ngưỡng thời văn hóa Đông Sơn với đỉnh cao về
nghệ thuật đúc đồng đã thể hiện mọi mặt tín ngưỡng của đời
sống cư dân Việt cổ => Hình thành, định vị nền văn hóa bản địa,
làm nền tảng cho văn hóa Việt Nam giai đoạn sau, là sức mạnh
chống lại ngàn năm Bắc thuộc của người Hán

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
 Tóm lại: Thời kỳ văn hóa bản địa có những thành tựu
nổi bật sau:
- Con người biết chế tác công cụ lao động => phục vụ
cho sản xuất, sinh hoạt
- Trồng trọt phát triển -> hình thành nông nghiệp trồng
lúa nước
- Thuần dưỡng súc vật để làm thức ăn, lấy sức kéo,
phương tiện di chuyển...
- Đặc biệt là nghệ thuật đúc đồng đạt đến đỉnh cao, tiêu
biểu nhất là Trống đồng Đông Sơn
- Văn hóa tín ngưỡng hình thành
- Nghệ thuật: phát triển....

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
2. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và Ấn Độ
Chia làm hai giai đoạn
- Giai đoạn Bắc thuộc
- Giai đoạn văn hóa Đại Việt

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt
Nam
2.1.Giai đoạn văn hóa Bắc thuộc
2.1.1.Tiếp xúc với văn hóa Trung Hoa
- Có hai xu hướng chính
+ Xu hướng Hán hóa
+ Xu hướng chống Hán hóa

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
2.1.2. Tiếp xúc giao lưu với Ấn Độ
- Tính chất: tiếp nhận chủ động bằng con đường
hoa bình
- Phật giáo Ấn Độ
- Kiến truc tháp Chăm

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
2.2. Giai đoạn văn hóa Đại Việt
- Thời gian: kéo dài từ năm 938 đến năm 1858. Giai đoạn
này có nhiều biến đổi tự thân trong nội bộ quốc gia, dân
tộc, đồng thời cũng có nhiều biến đổi từ ngoại cảnh.
- Đặc điểm cơ bản của diễn trình lịch sử Việt Nam thời
kỳ này:
 Các vương triều liên tục thay thế nhau xây dựng một
quốc gia tự chủ.
 Đất nước được mở rộng về phía Nam
 Liên tiếp có các cuộc xâm lược của phong kiến phương
Bắc và những cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước của cư
dân Việt.
 Ba lần phục hưng văn hóa dân tộc

Chương 3: Tiến trình văn hóa Việt Nam
2.2.1 Giai đoạn văn hóa Lý – Trần
Đặc điểm
- Văn hoá Lý – Trần chứng kiến thời kỳ hưng thịnh nhất của
Phật giáo.
- Tiếp nhận Nho giáo và Đạo giáo
 Thời kỳ “Tam giáo đồng nguyên”
Thành tựu nổi bật
- Hệ thống giáo dục khoa cử được thành lập
+ Văn Miếu được xây dựng vào tháng 10 - 1070, (đời vua Lý
Thánh Tông)
+ Thành lập quốc tử giám vào năm 1076, ban đầu chỉ dành cho
con nhà quý tộc học tập.
+ Từ năm 1253, vua Trần Thái Tông cho mở rộng Quốc Tử giám
và thu nhận cả con cái các nhà thường dân có sức học xuất sắc

1.3. Tiến trình văn hóa Việt Nam

- Ngoài ra các thành tựu về văn học thời kỳ Lý –
Trần cũng rất phát triển, tiêu biểu là thơ thiền với
những tác giả tiêu biểu như Mãn Giác Thiền Sư
(Cáo tật thị chúng), Không Lộ Thiền Sư (Ngôn
hoài), Phật Hoàng Trần Nhân Tông….
- Các ngành nghệ thuật như ca, múa, nhạc, chèo,
tuồng cũng ra đời và phát triển
- Kiến trúc đền chùa phát triển...

Hình tượng rồng thời Lý

1.3. Tiến trình văn hóa Việt Nam
Hình tượng rồng thời Lý

1.3. Tiến trình văn hóa Việt Nam

2.2.2. Văn hóa thời hậu Lê
- Thời gian: thế kỷ 15 – thế kỷ 19
- Đặc điểm: Thời kỳ giao thoa văn hóa mang
tính chất cưỡng bức
+ Nhà Minh đã tiến hành những chính sách vô
cùng tàn bạo: thủ tiêu nền độc lập của Đại
Việt; thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt bằng mọi
cách (đập phá văn bia, đốt sách – tài liệu hoặc
thu nhặt về Trung Quốc, bắt ăn mặc theo lối
Trung Hoa…)

1.3. Tiến trình văn hóa Việt Nam
- Đặc trưng văn hóa
 Giáo dục:
+ Nho giáo trong giai đoạn cực thịnh. Nội dung học là
“khuôn vàng, thước ngọc” của Nho giáo, là các sách
kinh điển và lịch sử các vương triều phương Bắc.
+ Đối tượng học mở rộng hơn
+ Tuyển lựa quan lại qua thi cử, chỉ có số ít là quý tộc –
tôn thất.
 Nho giáo nhanh chóng chiếm địa vị ưu thế trong đời
sống tư tưởng. Nó trở thành quốc giáo, Phật giáo, Đạo
giáo bị lấn át

1.3. Tiến trình văn hóa Việt Nam

 Ở lĩnh vực văn hóa:
- Năm 1483 ban hành Luật Hồng Đức -> bước
phát triển quan trọng trong lịch sử pháp quyền
Việt Nam.
- Dòng văn học chữ Nôm phát triển
- Về kiến trúc - điêu khắc: chịu sự ảnh hưởng
mạnh mẽ của hệ tư tưởng Nho giáo (hình
tượng con rồng trong điêu khắc)

1.3. Tiến trình văn hóa Việt Nam
 Hình tượng Phật bà thiên
thủ thiên nhãn đúc năm
1656, thể hiện nghệ thuật
đúc tượng đạt đến độ
hoàn hảo, Tạo ra hình
tượng phức tạp, nhiều
mắt, nhiều tay mà vẫn vô
cùng mềm mại, duyên
dáng => thể hiện sự hiện
diễn của Phật giáo trong
đời sống rất rõ nét

Hình tượng rồng thời Lê

1.3. Tiến trình văn hóa Việt Nam

 Tóm lại:
 Rồng thời Lý có dáng hiền hòa mềm mại, luôn
có hình chữ S uốn khúc nhịp nhàng theo kiểu
thắt túi từ nhỏ đến to
 Rồng thời Trần cấu tạo mập hơn, uốn khúc
nhịp nhàng theo điệu thắt túi nhưng doãng hơn
so với rồng thời Lý
 Rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ, hình mẫu trọn
vẹn, linh hoạt về đường nét.

1.3. Tiến trình văn hóa Việt Nam

3. Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
- Thời kỳ văn hóa Đại Nam
+ Thời gian:
+ Đặc điểm
+ Thành tựu
+ Hạn chế

1.3. Tiến trình văn hóa Việt Nam

- Thời kỳ văn hóa Việt Nam hiện đại
+ Thời gian:
+ Đặc điểm
+ Thành tựu
+ Hạn chế

 3. Góp thêm tiếng nói chân thành vào sự
nghiệp đề cao và bảo vệ đạo đức làm người
theo cách riêng của mình, đồng thời làm phong
phú thêm các loại hình lễ hội văn hóa của dân
tộc.

TCG công khai lên tiếng chống sự xa hoa
và chế độ đa thê. “Những gì mà Thiên Chúa đã
kết hợp, loài người không được phân ly”.


 Khi Kito giáo vào Việt Nam, với truyền thống
trọng nữ, truyền thống trọng Mẫu, đã hình
thành cả một truyền thuyết về Đức Mẹ Maria
Việt Nam, Đức Mẹ La Vang.
 Nhà thờ Phát Diệm được xây dựng theo lối
kiến trúc và trang trí độc đáo theo kiểu VN.

1.3.3.2. Giai đoạn văn hóa VN từ năm 1858 – 1945

• Văn hóa vật chất:
- Đô thị: trung tâm chính trị chuyển dần sang
chức năng kinh tế là chủ đạo
Hình thành tầng lớp tư sản dân tộc, nhiều
ngành công nghiệp hình thành,…
- Giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu LB

 - Nhà cửa – kiến trúc:
 Trường Đại học Đông Dương, Bộ Ngoại Giao,
Viện Viễn Đông Bác Cổ, ….
 - Trang phục: Âu phục, bộ áo dài tân thời

 * Văn hóa tinh thần:
- Báo chí: Gia Định báo
-> Góp phần quan trọng trong việc phổ cập giáo
dục và nâng cao dân trí, thức tỉnh ý thức dân
tộc và tăng cường tính năng động của con
người Việt Nam

- Xuất hiện thể loại tiểu thuyết hiện đại: Truyện
thầy Lazaro Phiền của Nguyễn Trọng Quản
viết bằng chữ Quốc Ngữ.
- Dòng Thơ Mới xuất hiện vào đầu những năm
30 của thế kỉ 19.
- Tiếng Việt có biến động mạnh: hàng loạt từ
mới được vay mượn đi vào đời sống hàng ngày
của người dân Việt Nam

 - Nghệ thuật hội họa xuất hiện thể loại tranh
sơn dầu, tranh bột màu với bút pháp tả thực.
 - Xuất hiện kịch nói
 - Hệ thống giáo dục kiểu phương Tây, bắt học
trò học tiếng Pháp.
 - Truyền thống đạo học thêm một tư duy mới là
tư duy phân tích
 
Gửi ý kiến