Cơ sở xây dựng bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐH Đồng Tháp
Người gửi: Nguyễn Minh Sang
Ngày gửi: 09h:46' 22-02-2009
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 208
Nguồn: ĐH Đồng Tháp
Người gửi: Nguyễn Minh Sang
Ngày gửi: 09h:46' 22-02-2009
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
0 người
Bài 3. BẢN ĐỒ &
CƠ SỞ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ
Sơ lược về trái đất,
Cơ sở toán học của bản đồ,
Bản đồ - Xây dựng bản đồ,
Cách thể hiện bản đồ,
1. Sơ lược về trái đất
Mặt Ellipsoid được hình thành bởi lực hấp dẫn và lực ly tâm,
Mặt Geoid được hình thành bởi mặt nước biển trung bình yên tỉnh
1. Sơ lược về trái đất
1. Sơ lược về trái đất
Các quy định về điểm, đường để xác định vị trí của trái đất:
Cực trái đất: Cực Nam và cực Bắc
Kinh tuyến
Vĩ tuyến
1. Sơ lược về trái đất
Toạ độ địa lý:
Vĩ độ: tính từ xích đạo về hai cực, từ 00 đến 900 vĩ Bắc và Nam
Kinh độ: từ kinh tuyến gốc 00 về hướng Đông gọi là kinh độ Đông, về hướng tây gọi là kinh độ Tây
2. Cơ sở toán học của bản đồ
Cơ sở toán học của bản đồ gồm có:
- Cơ sở trắc địa
Tỷ lệ bản đồ,
Lưới chiếu,
Khung bản đồ,
Bố cục bản đồ,
Danh pháp và chia mảnh, ...
2.1. Cơ sở trắc địa bản đồ
Dựa vào hệ thống lưới toạ độ mặt bằng,
- Hệ toạ độ De_cát, Gauss, UTM
Độ cao chuẩn của nhà nước: Everest, Đồ Sơn, Hà Tiên
2.2. Tỷ lệ bản đồ
Đã trình bày ở bài 1
2.3. Phép chiếu bản đồ
Hệ quy chiếu (map projection): sự sắp đặt một cách có hệ thống các kinh tuyến và vĩ tuyến, mô tả bề mặt cong của hình cầu theo mặt phẳng.
Trong ngành khoa học bản đồ có rất nhiều hệ quy chiếu:
2.3. Phép chiếu bản đồ
Sự lựa chọn hệ quy chiếu được dựa trên các yếu tố sau:
Mục tiêu của bản đồ
Yêu cầu của người sử dụng bản đồ
Vị trí của vùng được thể hiện
Hình dạng và kích thước của khu vực được thể hiện
2.3. Phép chiếu bản đồ
Dạng mặt cắt và Các dạng vẽ trên mặt chiếu
2.3. Phép chiếu bản đồ
Phép chiếu Gauss cho hình cầu và hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger
UTM projection
Độ biến dạng 0.9996/0.9999 tại kinh tuyến trung tâm của muí/zone 3/6 độ.
Không có một độ biến dạng chung cho tất cả các kinh tuyến chuẩn nào?
Độ biến dạng ngay tại đường xích đạo là 1.00158 (có nghĩa cứ 1000 mét có sai số ±1.6 mét)
Độ biến dạng cho biết các mức độ chấp nhận phụ thuộc vào giới hạn của từng múi/zone
UTM zones
More details…
2.4. Khung bản đồ
Là đường kẻ ngoại tiếp của vùng mà bản đồ thể hiện. Trên khung bản đồ thường thể hiện giá trị của các toạ độ của ít nhất một lưới chiếu.
2.3. Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ
Việc chia mảnh và đặt tên cho bản đồ chủ yếu do điều kiện ấn loát, in ấn, và giúp việc sử dụng bản đồ.
Chia mảnh vuông góc,
2.3. Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ (Gauss)
Nguyên tắc chia mảnh:
- Theo chiều kinh tuyến: chia bề mặt trái đất thành 60 dải đánh số từ 1-60, mỗi dải cách nhau 60. Thứ tự các dải được đánh số lần lược bắt đầu từ kinh tuyến 180-174 T là dải số 1, 174-168T là dải số 2... dải 60 từ 174 – 1800.
- Theo chiều vĩ tuyến từ xích đạo trở về hai cực, cứ 40 chia thành 1 đai có đánh số thứ tự bằng chữ in hoa A,B,C,D,...
2.3. Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ (Gauss)
Tên của bản đồ:
2.3. Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ (UTM)
Ghép mảnh bản đồ:
Câu hỏi 3
Cho bản đồ UTM, tỷ lệ 1:25000. Hãy xác định các thông số sau đây:
Tên mảnh bản đồ
Hệ quy chiếu/lưới chiếu
Vị trí của bản đồ, và
Các thông số trắc địa
Giải thích về kết quả tìm được
3. Bản đồ và dữ liệu đầu vào bản đồ
3.1. Các dạng bản đồ
Bản đồ đường nét là loại bản đồ thường sử dụng nhất, dùng để thể hiện các thông tin tóm lược về khu vực được
vẽ
3.1. Các dạng bản đồ
Bản đồ ảnh là một dạng bản đồ mà người ta sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay từ vệ tinh xuống khu vực cần thể hiện, sau đó người ta vẽ thêm vào các phần chính muốn thể hiện
3.1. Các dạng bản đồ
Bản đồ địa hình (topographic)
-Tìm phương hướng, hoa tiêu
-Qui hoạch
-Dự đoán sự phát triển
-Khai thác tài nguyên, khoáng sản
-Quản lý
-Phân tích khoa học và so sánh
-Giáo dục,v.v...
Bản đồ chủ đề(thematic map)
- Quản lý hành chánh quốc gia
Quân sự
Du lịch và giải trí
Qui hoạch
Quản lý tài nguyên
Địa chính hay định cư
Giáo dục
3.1. Các dạng bản đồ
Bản đồ chuyên đề
Bản đồ địa hình
3.2. Các thành phần của bản đồ
Thành phần chính (chủ đề chính)
Thành phần thứ hai (bản đồ nền, thông tin cơ bản của bản đồ)
Thành phần phụ trợ ( thông tin lề như chú thích, tỉ lệ, tiêu đề...)
3.3. Các dữ liệu đầu vào của bản đồ
Có nhiều nguồn khác nhau:
Ảnh vệ tinh, ảnh máy bay,
Các công cụ đo vẽ trực tiếp: địa bàn, GPS,
Các nguồn bản đồ giấy có sẵn
=> Thông qua các phương tiện để xây dựng bản đồ số hoá trên máy tính
Dữ liệu đầu vào
Bản đồ địa hình
Bản đồ hiện trạng có sẵn
Dữ liệu thu thập thông qua GPS
Bản đồ hiện trạng rừng
Ảnh vệ tinh, ảnh máy bay..
Chuyển dữ liệu vào máy vi tính
Xử lý dữ liệu đầu vào
Bản đồ được hình thành sơ bộ chưa được kiểm chứng. Số liệu được quản lý dưới dạng mã số.
Kiểm định dữ liệu đầu vào
Chồng ghép, chỉnh lý số liệu
Số liệu được mã hoá và quản lý dưới dạng cơ sở dữ liệu: mã số tương ứng với các hiện trạng khác nhau…
Bản đồ hiện trạng hoàn chỉnh
Nguồn dữ liệu
Nơi thực hiện
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đồ từ bản đồ giấy
a. Xác định các thông số bản đồ:
Mảnh bản đồ? Hệ quy chiếu?Cao độ chuẩn? Gốc đại địa chấn? Cao độ gốc
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đổ từ bản đồ giấy
b. Phân tích ảnh bản đồ để xác định các lớp dữ liệu/layer, cách thể hiện từng layer - Điểm/Đường/Miền
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đổ từ bản đồ giấy
c. Đăng nhập bản đồ vào máy tính: theo các thông số được xác định ở bước 1
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đổ từ bản đồ giấy
d. Tạo layer và vẽ - theo phân lớp bước 2
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đổ từ bản đồ giấy
e. Nhập và truy xuất dữ liệu (nếu có)
4. Cách thể hiện bản đồ
Tuỳ theo mục đích và nội dung mà chúng ta có thể thể hiện bản đồ ở các dạng khác nhau:
Ký hiệu
Biểu đồ định
Pháp chấm điểm
Ký hiệu đường chuyển động
Đường đẳng trị
Cartogram - dạng vùng
(tham khảo thêm tài liệu)
Câu hỏi 4
Cho mảnh bản đồ như hình vẽ, hãy xác định: Các lớp bản đồ được chồng ghép? Dạng thể hiện của các lớp bản đồ đó? Giải thích tại sao chọn dạng thể hiện này?
Bài 4
CƠ SỞ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ
Sơ lược về trái đất,
Cơ sở toán học của bản đồ,
Bản đồ - Xây dựng bản đồ,
Cách thể hiện bản đồ,
1. Sơ lược về trái đất
Mặt Ellipsoid được hình thành bởi lực hấp dẫn và lực ly tâm,
Mặt Geoid được hình thành bởi mặt nước biển trung bình yên tỉnh
1. Sơ lược về trái đất
1. Sơ lược về trái đất
Các quy định về điểm, đường để xác định vị trí của trái đất:
Cực trái đất: Cực Nam và cực Bắc
Kinh tuyến
Vĩ tuyến
1. Sơ lược về trái đất
Toạ độ địa lý:
Vĩ độ: tính từ xích đạo về hai cực, từ 00 đến 900 vĩ Bắc và Nam
Kinh độ: từ kinh tuyến gốc 00 về hướng Đông gọi là kinh độ Đông, về hướng tây gọi là kinh độ Tây
2. Cơ sở toán học của bản đồ
Cơ sở toán học của bản đồ gồm có:
- Cơ sở trắc địa
Tỷ lệ bản đồ,
Lưới chiếu,
Khung bản đồ,
Bố cục bản đồ,
Danh pháp và chia mảnh, ...
2.1. Cơ sở trắc địa bản đồ
Dựa vào hệ thống lưới toạ độ mặt bằng,
- Hệ toạ độ De_cát, Gauss, UTM
Độ cao chuẩn của nhà nước: Everest, Đồ Sơn, Hà Tiên
2.2. Tỷ lệ bản đồ
Đã trình bày ở bài 1
2.3. Phép chiếu bản đồ
Hệ quy chiếu (map projection): sự sắp đặt một cách có hệ thống các kinh tuyến và vĩ tuyến, mô tả bề mặt cong của hình cầu theo mặt phẳng.
Trong ngành khoa học bản đồ có rất nhiều hệ quy chiếu:
2.3. Phép chiếu bản đồ
Sự lựa chọn hệ quy chiếu được dựa trên các yếu tố sau:
Mục tiêu của bản đồ
Yêu cầu của người sử dụng bản đồ
Vị trí của vùng được thể hiện
Hình dạng và kích thước của khu vực được thể hiện
2.3. Phép chiếu bản đồ
Dạng mặt cắt và Các dạng vẽ trên mặt chiếu
2.3. Phép chiếu bản đồ
Phép chiếu Gauss cho hình cầu và hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger
UTM projection
Độ biến dạng 0.9996/0.9999 tại kinh tuyến trung tâm của muí/zone 3/6 độ.
Không có một độ biến dạng chung cho tất cả các kinh tuyến chuẩn nào?
Độ biến dạng ngay tại đường xích đạo là 1.00158 (có nghĩa cứ 1000 mét có sai số ±1.6 mét)
Độ biến dạng cho biết các mức độ chấp nhận phụ thuộc vào giới hạn của từng múi/zone
UTM zones
More details…
2.4. Khung bản đồ
Là đường kẻ ngoại tiếp của vùng mà bản đồ thể hiện. Trên khung bản đồ thường thể hiện giá trị của các toạ độ của ít nhất một lưới chiếu.
2.3. Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ
Việc chia mảnh và đặt tên cho bản đồ chủ yếu do điều kiện ấn loát, in ấn, và giúp việc sử dụng bản đồ.
Chia mảnh vuông góc,
2.3. Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ (Gauss)
Nguyên tắc chia mảnh:
- Theo chiều kinh tuyến: chia bề mặt trái đất thành 60 dải đánh số từ 1-60, mỗi dải cách nhau 60. Thứ tự các dải được đánh số lần lược bắt đầu từ kinh tuyến 180-174 T là dải số 1, 174-168T là dải số 2... dải 60 từ 174 – 1800.
- Theo chiều vĩ tuyến từ xích đạo trở về hai cực, cứ 40 chia thành 1 đai có đánh số thứ tự bằng chữ in hoa A,B,C,D,...
2.3. Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ (Gauss)
Tên của bản đồ:
2.3. Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ (UTM)
Ghép mảnh bản đồ:
Câu hỏi 3
Cho bản đồ UTM, tỷ lệ 1:25000. Hãy xác định các thông số sau đây:
Tên mảnh bản đồ
Hệ quy chiếu/lưới chiếu
Vị trí của bản đồ, và
Các thông số trắc địa
Giải thích về kết quả tìm được
3. Bản đồ và dữ liệu đầu vào bản đồ
3.1. Các dạng bản đồ
Bản đồ đường nét là loại bản đồ thường sử dụng nhất, dùng để thể hiện các thông tin tóm lược về khu vực được
vẽ
3.1. Các dạng bản đồ
Bản đồ ảnh là một dạng bản đồ mà người ta sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay từ vệ tinh xuống khu vực cần thể hiện, sau đó người ta vẽ thêm vào các phần chính muốn thể hiện
3.1. Các dạng bản đồ
Bản đồ địa hình (topographic)
-Tìm phương hướng, hoa tiêu
-Qui hoạch
-Dự đoán sự phát triển
-Khai thác tài nguyên, khoáng sản
-Quản lý
-Phân tích khoa học và so sánh
-Giáo dục,v.v...
Bản đồ chủ đề(thematic map)
- Quản lý hành chánh quốc gia
Quân sự
Du lịch và giải trí
Qui hoạch
Quản lý tài nguyên
Địa chính hay định cư
Giáo dục
3.1. Các dạng bản đồ
Bản đồ chuyên đề
Bản đồ địa hình
3.2. Các thành phần của bản đồ
Thành phần chính (chủ đề chính)
Thành phần thứ hai (bản đồ nền, thông tin cơ bản của bản đồ)
Thành phần phụ trợ ( thông tin lề như chú thích, tỉ lệ, tiêu đề...)
3.3. Các dữ liệu đầu vào của bản đồ
Có nhiều nguồn khác nhau:
Ảnh vệ tinh, ảnh máy bay,
Các công cụ đo vẽ trực tiếp: địa bàn, GPS,
Các nguồn bản đồ giấy có sẵn
=> Thông qua các phương tiện để xây dựng bản đồ số hoá trên máy tính
Dữ liệu đầu vào
Bản đồ địa hình
Bản đồ hiện trạng có sẵn
Dữ liệu thu thập thông qua GPS
Bản đồ hiện trạng rừng
Ảnh vệ tinh, ảnh máy bay..
Chuyển dữ liệu vào máy vi tính
Xử lý dữ liệu đầu vào
Bản đồ được hình thành sơ bộ chưa được kiểm chứng. Số liệu được quản lý dưới dạng mã số.
Kiểm định dữ liệu đầu vào
Chồng ghép, chỉnh lý số liệu
Số liệu được mã hoá và quản lý dưới dạng cơ sở dữ liệu: mã số tương ứng với các hiện trạng khác nhau…
Bản đồ hiện trạng hoàn chỉnh
Nguồn dữ liệu
Nơi thực hiện
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đồ từ bản đồ giấy
a. Xác định các thông số bản đồ:
Mảnh bản đồ? Hệ quy chiếu?Cao độ chuẩn? Gốc đại địa chấn? Cao độ gốc
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đổ từ bản đồ giấy
b. Phân tích ảnh bản đồ để xác định các lớp dữ liệu/layer, cách thể hiện từng layer - Điểm/Đường/Miền
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đổ từ bản đồ giấy
c. Đăng nhập bản đồ vào máy tính: theo các thông số được xác định ở bước 1
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đổ từ bản đồ giấy
d. Tạo layer và vẽ - theo phân lớp bước 2
3.4. Các bước tiến hành xây dựng bản đổ từ bản đồ giấy
e. Nhập và truy xuất dữ liệu (nếu có)
4. Cách thể hiện bản đồ
Tuỳ theo mục đích và nội dung mà chúng ta có thể thể hiện bản đồ ở các dạng khác nhau:
Ký hiệu
Biểu đồ định
Pháp chấm điểm
Ký hiệu đường chuyển động
Đường đẳng trị
Cartogram - dạng vùng
(tham khảo thêm tài liệu)
Câu hỏi 4
Cho mảnh bản đồ như hình vẽ, hãy xác định: Các lớp bản đồ được chồng ghép? Dạng thể hiện của các lớp bản đồ đó? Giải thích tại sao chọn dạng thể hiện này?
Bài 4
 







Các ý kiến mới nhất