Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Cô Tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 22h:24' 28-10-2019
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 258
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 22h:24' 28-10-2019
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
Các thầy cô giáo về dự giờ
Môn Ngữ Văn 6
Giáo viên: Ki?u Th? Thu Huy?n
Trường TH&THCS Phỳc ?ng
Tiết 103 CÔ TÔ
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: CÔ TÔ
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu chung.
1. Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987) quê ở Hà Nội.
- Bút danh: Nhất Lang, Thanh Hà, Tuấn Thừa Sắc,….
- Là một nhà văn có phong cách tài hoa, độc đáo.
- Sở trường là tuỳ bút và kí.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Tuyển tập Nguyễn Tuân (1982)…
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả
:
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987) quê ở Hà Nội.
- Bút danh: Nhất Lang, Thanh Hà, Tuấn Thừa Sắc,….
- Là một nhà văn có phong cách tài hoa, độc đáo.
- Sở trường là tuỳ bút và kí.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Tuyển tập Nguyễn Tuân (1982)…
2. Tác phẩm
- Viết tháng 4 năm 1976 nhân chuyến nhà văn ra thăm đảo Cô Tô.
- Là phần cuối của bài kí Cô Tô in trong cuốn Nguyễn Tuân toàn tập.
:
:
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
:
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987) quê ở Hà Nội.
- Bút danh: Nhất Lang, Thanh Hà, Tuấn Thừa Sắc,….
- Là một nhà văn có phong cách tài hoa, độc đáo.
- Sở trường là tuỳ bút và kí.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Tuyển tập Nguyễn Tuân (1982)…
2. Tác phẩm
- Viết tháng 4 năm 1976 nhân chuyến nhà văn ra thăm đảo Cô Tô.
- Là phần cuối của bài kí Cô Tô in trong cuốn Nguyễn Tuân toàn tập.
- Thể loại: kí
+ Là một trong những thể loại quen thuộc trong văn xuôi tự sự.
+ Là những ghi chép (khá trung thực) những điều mắt thấy tai nghe.
- Phương thức biểu đạt: miêu tả - biểu cảm.
:
:
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích.
Cô Tô
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
II. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích.
Đá đầu sư
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm. .
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích.
Ngấn bể Hải sâm
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm. .
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích
(SGK tr 90).
3. Bố cục:
4. Thể loại:
- 3 phần.
+ Phần 1. Từ Ngày thứ năm đến mùa sóng ở đây: Bức tranh toàn cảnh đảo Cô Tô sau trận bão.
+ Phần 2. Từ Mặt trời lại rọi lên đến là là nhịp cánh: Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô.
+ Phần 3. Từ Khi mặt trời đã lên đến cho lũ con lành: Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo.
- Trình tự miêu tả: từ bao quát đến cụ thể, từ tả cảnh thiên nhiên đến hoạt động của con người.
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích
2. Chú thích
3. Bố cục:
(SGK tr 90)
4. Thể loại: Kí
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Cảnh đảo Cô Tô sau trận bão
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới tác giả, tác phẩm:
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích
2. Chú thích
3. Bố cục:
(SGK tr 90).
4. Thể loại:
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Cảnh đảo Cô Tô sau trận bão
- Cảnh vật trong trẻo, sáng sủa.
+ Bầu trời: trong sáng
+ Cây trên núi đảo: lại thêm xanh mượt.
+ Nước biển: lại lam biếc đặm đà hơn.
+ Cát: lại vàng giòn hơn nữa.
+ Cá: càng thêm nặng mẻ lưới.
- Nghệ thuật: hình ảnh chọn lọc,
các tính từ
-> khung c¶nh bao la, vÎ ®Ñp t¬i s¸ng, mang sức sống mới của đảo Cô Tô
chỉ màu sắc, ẩn dụ, từ chỉ mức độ.
Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa. Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy. Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa. Và nếu cá có vắng tăm biệt tích trong những ngày động bão, thì nay lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi. Chúng tôi leo dốc lên đồn Cô Tô hỏi thăm sức khỏe anh em bộ binh và hải quân cùng đóng sát nhau trong cái đồn khố xanh cũ ấy. Trèo lên nhìn ra bao la Thái Bình Dương bốn phương tám hướng, quay gót 180 độ mà ngắm cả toàn cảnh đảo Cô Tô.
nóc đồn
Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô Trung, Tô Nam mà
càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới tác giả, tác phẩm
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích
2. Chú thích
3. Bố cục:
(SGK tr 90).
4. Thể loại:
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh toàn cảnh đảo Cô Tô sau trận bão.
- Vị trí quan sát: nóc đồn.
- Cảnh vật trong trẻo, sáng sủa.
+ Bầu trời: trong sáng
+ Cây trên núi đảo: lại thêm xanh mượt.
+ Nước biển: lại lam biếc đặm đà hơn.
+ Cát: lại vàng giòn hơn nữa.
+ Cá: càng thêm nặng mẻ lưới.
- Là bức tranh trong sáng, tinh khôi, mang sức sống mới.
+… càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.
- Biểu cảm trực tiếp,
- Tình cảm yêu mến, gắn bó với Cô Tô như chính quê hương mình.
so sánh.
- Nghệ thuật: hình ảnh chọn lọc,
các tính từ,
chỉ màu sắc, từ chỉ mức độ, ẩn dụ
MộT Số HìNH ảNH Về CÔ TÔ
1
2
3
4
1. Ô chữ gồm 3 chữ cái. Đây là một sự vật được
Nguyễn Tuân miêu tả trong bài viết của mình
2. Ô chữ gồm 6 chữ cái- Một loại phương tiện dùng
để đánh bắt cá
3. Ô chữ gồm 9 chữ cái. Đây là một tính từ được
NguyễnTuân dùng để miêu t? c?nhCô Tô sau bóo
4. Ô chữ gồm 5 chữ cái, chỉ một hòn đảo nhỏ
nằm ở phía bắc đảo Cô Tô
Giải ô chữ
Bài tập củng cố
Dòng nào sau đây nói đúng nhất về đặc điểm của thể kí ?
A. Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật có liên quan đến lịch sử, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
B. Là thể thơ tự do, nhịp nhanh, với những câu ngắn.
C. Là những ghi chép trung thực của nhà văn về những điều mắt thấy, tai nghe.
D. Là loại truyện viết bằng văn xuôi chữ Hán thời kỳ trung đại
Hướng dẫn học ở nhà
Học bài:
+ Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về cảnh đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua.
+Đọc kĩ lại văn bản "Cô Tô" và trả lời câu hỏi 3, 4 trong SGK trang 91.
Chúc
các
em
chăm
ngoan
học
giỏi
Các thầy cô giáo về dự giờ
Môn Ngữ Văn 6
Giáo viên: Ki?u Th? Thu Huy?n
Trường TH&THCS Phỳc ?ng
Tiết 103 CÔ TÔ
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: CÔ TÔ
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu chung.
1. Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987) quê ở Hà Nội.
- Bút danh: Nhất Lang, Thanh Hà, Tuấn Thừa Sắc,….
- Là một nhà văn có phong cách tài hoa, độc đáo.
- Sở trường là tuỳ bút và kí.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Tuyển tập Nguyễn Tuân (1982)…
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả
:
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987) quê ở Hà Nội.
- Bút danh: Nhất Lang, Thanh Hà, Tuấn Thừa Sắc,….
- Là một nhà văn có phong cách tài hoa, độc đáo.
- Sở trường là tuỳ bút và kí.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Tuyển tập Nguyễn Tuân (1982)…
2. Tác phẩm
- Viết tháng 4 năm 1976 nhân chuyến nhà văn ra thăm đảo Cô Tô.
- Là phần cuối của bài kí Cô Tô in trong cuốn Nguyễn Tuân toàn tập.
:
:
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
:
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987) quê ở Hà Nội.
- Bút danh: Nhất Lang, Thanh Hà, Tuấn Thừa Sắc,….
- Là một nhà văn có phong cách tài hoa, độc đáo.
- Sở trường là tuỳ bút và kí.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Tuyển tập Nguyễn Tuân (1982)…
2. Tác phẩm
- Viết tháng 4 năm 1976 nhân chuyến nhà văn ra thăm đảo Cô Tô.
- Là phần cuối của bài kí Cô Tô in trong cuốn Nguyễn Tuân toàn tập.
- Thể loại: kí
+ Là một trong những thể loại quen thuộc trong văn xuôi tự sự.
+ Là những ghi chép (khá trung thực) những điều mắt thấy tai nghe.
- Phương thức biểu đạt: miêu tả - biểu cảm.
:
:
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích.
Cô Tô
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
II. Đọc - Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích.
Đá đầu sư
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm. .
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích.
Ngấn bể Hải sâm
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm. .
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích
(SGK tr 90).
3. Bố cục:
4. Thể loại:
- 3 phần.
+ Phần 1. Từ Ngày thứ năm đến mùa sóng ở đây: Bức tranh toàn cảnh đảo Cô Tô sau trận bão.
+ Phần 2. Từ Mặt trời lại rọi lên đến là là nhịp cánh: Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô.
+ Phần 3. Từ Khi mặt trời đã lên đến cho lũ con lành: Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo.
- Trình tự miêu tả: từ bao quát đến cụ thể, từ tả cảnh thiên nhiên đến hoạt động của con người.
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích
2. Chú thích
3. Bố cục:
(SGK tr 90)
4. Thể loại: Kí
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Cảnh đảo Cô Tô sau trận bão
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới tác giả, tác phẩm:
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích
2. Chú thích
3. Bố cục:
(SGK tr 90).
4. Thể loại:
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Cảnh đảo Cô Tô sau trận bão
- Cảnh vật trong trẻo, sáng sủa.
+ Bầu trời: trong sáng
+ Cây trên núi đảo: lại thêm xanh mượt.
+ Nước biển: lại lam biếc đặm đà hơn.
+ Cát: lại vàng giòn hơn nữa.
+ Cá: càng thêm nặng mẻ lưới.
- Nghệ thuật: hình ảnh chọn lọc,
các tính từ
-> khung c¶nh bao la, vÎ ®Ñp t¬i s¸ng, mang sức sống mới của đảo Cô Tô
chỉ màu sắc, ẩn dụ, từ chỉ mức độ.
Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa. Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy. Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa. Và nếu cá có vắng tăm biệt tích trong những ngày động bão, thì nay lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi. Chúng tôi leo dốc lên đồn Cô Tô hỏi thăm sức khỏe anh em bộ binh và hải quân cùng đóng sát nhau trong cái đồn khố xanh cũ ấy. Trèo lên nhìn ra bao la Thái Bình Dương bốn phương tám hướng, quay gót 180 độ mà ngắm cả toàn cảnh đảo Cô Tô.
nóc đồn
Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô Trung, Tô Nam mà
càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.
Tiết 103 – Bài 25
Ngữ văn - Tiết 103
Nguyễn Tuân
Văn bản: Cô Tô
I. Giới tác giả, tác phẩm
II. Đọc – Tìm hiểu chung.
1. Đọc.
2. Chú thích
2. Chú thích
3. Bố cục:
(SGK tr 90).
4. Thể loại:
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh toàn cảnh đảo Cô Tô sau trận bão.
- Vị trí quan sát: nóc đồn.
- Cảnh vật trong trẻo, sáng sủa.
+ Bầu trời: trong sáng
+ Cây trên núi đảo: lại thêm xanh mượt.
+ Nước biển: lại lam biếc đặm đà hơn.
+ Cát: lại vàng giòn hơn nữa.
+ Cá: càng thêm nặng mẻ lưới.
- Là bức tranh trong sáng, tinh khôi, mang sức sống mới.
+… càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.
- Biểu cảm trực tiếp,
- Tình cảm yêu mến, gắn bó với Cô Tô như chính quê hương mình.
so sánh.
- Nghệ thuật: hình ảnh chọn lọc,
các tính từ,
chỉ màu sắc, từ chỉ mức độ, ẩn dụ
MộT Số HìNH ảNH Về CÔ TÔ
1
2
3
4
1. Ô chữ gồm 3 chữ cái. Đây là một sự vật được
Nguyễn Tuân miêu tả trong bài viết của mình
2. Ô chữ gồm 6 chữ cái- Một loại phương tiện dùng
để đánh bắt cá
3. Ô chữ gồm 9 chữ cái. Đây là một tính từ được
NguyễnTuân dùng để miêu t? c?nhCô Tô sau bóo
4. Ô chữ gồm 5 chữ cái, chỉ một hòn đảo nhỏ
nằm ở phía bắc đảo Cô Tô
Giải ô chữ
Bài tập củng cố
Dòng nào sau đây nói đúng nhất về đặc điểm của thể kí ?
A. Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật có liên quan đến lịch sử, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
B. Là thể thơ tự do, nhịp nhanh, với những câu ngắn.
C. Là những ghi chép trung thực của nhà văn về những điều mắt thấy, tai nghe.
D. Là loại truyện viết bằng văn xuôi chữ Hán thời kỳ trung đại
Hướng dẫn học ở nhà
Học bài:
+ Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về cảnh đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua.
+Đọc kĩ lại văn bản "Cô Tô" và trả lời câu hỏi 3, 4 trong SGK trang 91.
Chúc
các
em
chăm
ngoan
học
giỏi
 








Các ý kiến mới nhất