Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Đọc: Quê hương (Tế Hanh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hòa
Ngày gửi: 11h:25' 24-11-2024
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 306
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hòa
Ngày gửi: 11h:25' 24-11-2024
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY
CÔ GIÁO CÙNG CÁC
EM HỌC SINH
Giáo viên:…………..
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy lắng nghe
bài hát được phổ nhạc từ
bài thơ "Quê hương"
của nhà thơ Đỗ Trung
Quân và cho biết cảm
xúc của em khi nghe bài
hát này.
KHỞI ĐỘNG
Đọc bài thơ về
quê hương mà
em biết.
KHỞI ĐỘNG
PHT số 1, học sinh
chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc của mình về “Quê
hương”
Tiết:…
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Giáo viên:……….
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc
Đọc cách đọc
diễn cảm, ngắt
nghỉ đúng chỗ.
Bài thơ Quê hương
Chim bay dọc biển đem tin cá
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
2. Tìm hiểu chung
Trình
bày
hiểu biết của
em về tác giả,
tác phẩm
a. Tác giả
Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là Trần
Tế Hanh
Quê quán: sinh ra tại một làng chài ven
biển tỉnh Quảng Ngãi
Ông là cây viết của phong trào thơ Mới
a. Tác giả
Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với
cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị, tự
nhiên và rất giàu hình ảnh, bình dị mà tha
thiết.
Con người, cuộc sống của làng chài quê
hương đã khơi nguồn cảm hứng cho
nhiều tác phẩm của ông
2. Tìm hiểu chung
1329knttnnf
Tác phẩm tiêu biểu
Hoa niên
(1945)
Lòng
miền Nam
(1956)
Tiếng sóng
(1960)
Hai nửa
yêu thương
(1963)
b. Tác phẩm Quê hương
Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ viết năm 1939,
khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi
nhớ quê hương- một làng chài ven biển
tha thiết.
Xuất xứ: Bài thơ được rút trong
tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó
được in trong tập Hoa niên (1945)
Phương thức biểu đạt của văn
bản Quê hương là biểu cảm kết
hợp miêu tả
Bố cục
2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng
chài.
6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi
thuyền ra khơi đánh cá
8 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi
thuyền chở về bến
2 câu tiếp: Tình cảm của tác giả
đối với quê hương mình
II. Đọc, hiểu văn bản
1. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.
Giới thiệu về quê hương:
Làng tôi: nghề chài lưới
- Giới thiệu ngắn gọn, giản dị, tự nhiên. Nêu rõ nghề truyền thống và vị trí của
làng chài ven biển.
1. Chi tiết tiêu biểu
1. Chi tiết tiêu biểu
Tìm trong bài thơ những
chi tiết có thể giúp em
nhận biết quê hương của
tác giả là một làng chài
ven biển.
Không gian
Nước bao vây cách biển
nửa ngày sông
Nghề nghiệp
Làng tôi ở làm nghề chài
lưới
Cuộc sống lao động, sinh hoạt
Dân trai tráng bơi thuyền
đi đánh cá
Ồn ào trên bến đỗ/ dân
làng đón ghe về…
Hình ảnh con người, thiên nhiên
Làn da rám nắng
Nước xanh, cá bạc, buồm
vôi, thuyền ra khơi
Đặc trưng của
người dân
làng chài
1. Chi tiết tiêu biểu
Không gian
Nghề nghiệp
Cuộc sống lao động sinh
hoạt
Hình ảnh con người thiên
nhiên.
2. Biện pháp tu từ
2. Biện pháp tu từ
Chỉ ra hiệu quả của
một số biện pháp tu
từ được tác giả sử
dụng để miêu tả
hình ảnh con thuyền
lúc ra khơi.
2. Biện pháp tu từ
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
So sánh
Gợi hình ảnh
con thuyền
gợi lên vẻ đẹp
của con người
lao động
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Nhân hóa kết
hợp so sánh
Hình
ảnh
cánh buồm
cái chất riêng
của làng chài
và những con
người nơi đây
Bằng lối so sánh và nhân
hóa này,tác giả còn gợi
được vẻ đẹp của người dân
làng chài với tình yêu lao
động, tâm hồn phóng
khoáng, lãng mạn, tình
cảm gắn bó sâu nặng với
quê hương
3. Từ ngữ, hình ảnh đặc
sắc
Em hãy chọn phân tích một số từ ngữ,
hình ảnh đặc sắc trong đoạn thơ sau:
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Hình ảnh tả
thực, gây
ấn tượng
mạnh
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Sáng tạo nghệ
thuật
Biện pháp ẩn
dụ
chuyển
đổi cảm giác
Thuyền
nên có
hơn
trở
hồn
4. Vẻ đẹp của con người và
cuộc sống làng chài
Đọc bài thơ, em cảm nhận được
những vẻ đẹp nào của con người
và cuộc sống nơi làng chài?
Vẻ đẹp của
con người
Vẻ đẹp của
cuộc
sống
làng chài
5. Tình cảm, cảm xúc của
tác giả
Tình cảm của tác giả với quê
hương được thể hiện như thế
nào trong bài thơ?
tác
t
ệ
i
k
g
n
ữ
h
n
g
n
o
tr
t
ộ
Quê hương là m
thơ
i
à
b
a
u
q
g
n
ô
th
,
h
n
a
H
của nhà thơ Tế
,
g
n
ơ
ư
h
t
u
ê
y
m
iề
n
c
tác giả đã thể hiện đượ
n
o
c
,
n
ê
i
h
n
n
iê
h
t
trân trọng vẻ đẹp của
ớ
h
n
i
ỗ
n
;
i
à
h
c
g
n
là
người, cuộc sống nơi
ê
u
q
h
c
á
c
a
x
i
ả
h
nhung da diết khi p
,
n
ia
g
i
ờ
th
h
c
á
c
g
n
ả
hương... Bất chấp kho
ữ
i
g
ìn
g
,
u
i
n
g
n
â
n
n
không gian, nhà thơ vẫ
ị
v
g
n
ơ
ư
h
,
c
ắ
s
u
à
m
trong kí ức hình ảnh,
.
à
h
n
ê
u
q
a
ủ
c
g
n
ê
ri
p
ẹ
mang vẻ đ
III. Tổng kết
g
n
u
d
i
ộ
n
,
+ T h eo em
?
ì
g
à
l
n
ả
b
n
ă
củ a v
c
ắ
s
c
ặ
đ
t
ậ
u
h
t
+ Nghệ
n
ă
v
a
u
q
n
ệ
i
h
được thể
bản?
CÔ GIÁO CÙNG CÁC
EM HỌC SINH
Giáo viên:…………..
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy lắng nghe
bài hát được phổ nhạc từ
bài thơ "Quê hương"
của nhà thơ Đỗ Trung
Quân và cho biết cảm
xúc của em khi nghe bài
hát này.
KHỞI ĐỘNG
Đọc bài thơ về
quê hương mà
em biết.
KHỞI ĐỘNG
PHT số 1, học sinh
chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc của mình về “Quê
hương”
Tiết:…
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Giáo viên:……….
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc
Đọc cách đọc
diễn cảm, ngắt
nghỉ đúng chỗ.
Bài thơ Quê hương
Chim bay dọc biển đem tin cá
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
2. Tìm hiểu chung
Trình
bày
hiểu biết của
em về tác giả,
tác phẩm
a. Tác giả
Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là Trần
Tế Hanh
Quê quán: sinh ra tại một làng chài ven
biển tỉnh Quảng Ngãi
Ông là cây viết của phong trào thơ Mới
a. Tác giả
Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với
cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị, tự
nhiên và rất giàu hình ảnh, bình dị mà tha
thiết.
Con người, cuộc sống của làng chài quê
hương đã khơi nguồn cảm hứng cho
nhiều tác phẩm của ông
2. Tìm hiểu chung
1329knttnnf
Tác phẩm tiêu biểu
Hoa niên
(1945)
Lòng
miền Nam
(1956)
Tiếng sóng
(1960)
Hai nửa
yêu thương
(1963)
b. Tác phẩm Quê hương
Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ viết năm 1939,
khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi
nhớ quê hương- một làng chài ven biển
tha thiết.
Xuất xứ: Bài thơ được rút trong
tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó
được in trong tập Hoa niên (1945)
Phương thức biểu đạt của văn
bản Quê hương là biểu cảm kết
hợp miêu tả
Bố cục
2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng
chài.
6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi
thuyền ra khơi đánh cá
8 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi
thuyền chở về bến
2 câu tiếp: Tình cảm của tác giả
đối với quê hương mình
II. Đọc, hiểu văn bản
1. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.
Giới thiệu về quê hương:
Làng tôi: nghề chài lưới
- Giới thiệu ngắn gọn, giản dị, tự nhiên. Nêu rõ nghề truyền thống và vị trí của
làng chài ven biển.
1. Chi tiết tiêu biểu
1. Chi tiết tiêu biểu
Tìm trong bài thơ những
chi tiết có thể giúp em
nhận biết quê hương của
tác giả là một làng chài
ven biển.
Không gian
Nước bao vây cách biển
nửa ngày sông
Nghề nghiệp
Làng tôi ở làm nghề chài
lưới
Cuộc sống lao động, sinh hoạt
Dân trai tráng bơi thuyền
đi đánh cá
Ồn ào trên bến đỗ/ dân
làng đón ghe về…
Hình ảnh con người, thiên nhiên
Làn da rám nắng
Nước xanh, cá bạc, buồm
vôi, thuyền ra khơi
Đặc trưng của
người dân
làng chài
1. Chi tiết tiêu biểu
Không gian
Nghề nghiệp
Cuộc sống lao động sinh
hoạt
Hình ảnh con người thiên
nhiên.
2. Biện pháp tu từ
2. Biện pháp tu từ
Chỉ ra hiệu quả của
một số biện pháp tu
từ được tác giả sử
dụng để miêu tả
hình ảnh con thuyền
lúc ra khơi.
2. Biện pháp tu từ
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
So sánh
Gợi hình ảnh
con thuyền
gợi lên vẻ đẹp
của con người
lao động
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Nhân hóa kết
hợp so sánh
Hình
ảnh
cánh buồm
cái chất riêng
của làng chài
và những con
người nơi đây
Bằng lối so sánh và nhân
hóa này,tác giả còn gợi
được vẻ đẹp của người dân
làng chài với tình yêu lao
động, tâm hồn phóng
khoáng, lãng mạn, tình
cảm gắn bó sâu nặng với
quê hương
3. Từ ngữ, hình ảnh đặc
sắc
Em hãy chọn phân tích một số từ ngữ,
hình ảnh đặc sắc trong đoạn thơ sau:
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Hình ảnh tả
thực, gây
ấn tượng
mạnh
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Sáng tạo nghệ
thuật
Biện pháp ẩn
dụ
chuyển
đổi cảm giác
Thuyền
nên có
hơn
trở
hồn
4. Vẻ đẹp của con người và
cuộc sống làng chài
Đọc bài thơ, em cảm nhận được
những vẻ đẹp nào của con người
và cuộc sống nơi làng chài?
Vẻ đẹp của
con người
Vẻ đẹp của
cuộc
sống
làng chài
5. Tình cảm, cảm xúc của
tác giả
Tình cảm của tác giả với quê
hương được thể hiện như thế
nào trong bài thơ?
tác
t
ệ
i
k
g
n
ữ
h
n
g
n
o
tr
t
ộ
Quê hương là m
thơ
i
à
b
a
u
q
g
n
ô
th
,
h
n
a
H
của nhà thơ Tế
,
g
n
ơ
ư
h
t
u
ê
y
m
iề
n
c
tác giả đã thể hiện đượ
n
o
c
,
n
ê
i
h
n
n
iê
h
t
trân trọng vẻ đẹp của
ớ
h
n
i
ỗ
n
;
i
à
h
c
g
n
là
người, cuộc sống nơi
ê
u
q
h
c
á
c
a
x
i
ả
h
nhung da diết khi p
,
n
ia
g
i
ờ
th
h
c
á
c
g
n
ả
hương... Bất chấp kho
ữ
i
g
ìn
g
,
u
i
n
g
n
â
n
n
không gian, nhà thơ vẫ
ị
v
g
n
ơ
ư
h
,
c
ắ
s
u
à
m
trong kí ức hình ảnh,
.
à
h
n
ê
u
q
a
ủ
c
g
n
ê
ri
p
ẹ
mang vẻ đ
III. Tổng kết
g
n
u
d
i
ộ
n
,
+ T h eo em
?
ì
g
à
l
n
ả
b
n
ă
củ a v
c
ắ
s
c
ặ
đ
t
ậ
u
h
t
+ Nghệ
n
ă
v
a
u
q
n
ệ
i
h
được thể
bản?
 








Các ý kiến mới nhất