Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Công của lực điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dung Mỹ
Ngày gửi: 18h:12' 27-09-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Dung Mỹ
Ngày gửi: 18h:12' 27-09-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
NHÓM 1
NHÓM 3+4
NHÓM 3+4
NHÓM 3+4
NHÓM 3+4
NHÓM 3+4
CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN Bài 4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
NỘI Dung
02
01
01
02
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
1) Khái niệm:
Thế năng của một điện tích q đặt trong điện trường đặc trưng cho cái gì?
Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường.
1) Khái niệm:
Thế Năng
Công,
Lực điện
+
Điểm ta xét
Mốc tính thế năng
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
1) Khái niệm:
-Trong điện trường đều, thế năng của một điện tích q (dương) là khả năng sinh công của điện trường :
A = q.E.d = WM
Trong đó:
*q: điện tích(C) *E: cường độ điện trường tại điểm mà ta xét (N/C) *d: khoảng cách từ M đến bản âm (m) *WM : Thế năng của điện tích q tại M(J)
-Trong điện trường bất kì, thế năng bằng công của lực điện khi điện tích q dịch chuyển từ M ra xa vô cực : WM = AM
+ + + + + + +
- - - - - - -
M
E
q
d
+
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
2) Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q :
- Độ lớn của lực điện luôn tỉ lệ thuận với điện tích thử q nên AM∞ = WM = VM.q
* VM : là một hệ số tỉ lệ, không phụ thuộc q mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm M trong điện trường.
F
WM
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
3) Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường :
- Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường.
AMN = WM - WN
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
C3. Thế năng của điện tích thử q trong điện trường của điện tích điểm Q nêu ở C2 sẽ thay đổi thế nào khi q di chuyển dọc theo cung MN
Do AMN = WM – WN =0 Suy ra WM = WN
Vậy khi điện tích thử q dịch chuyển trong điện trường của Q dọc theo cung MN thì thế năng của điện tích q không thay đổi, ta có thể nói điện tích thử q đang di chuyển trên măt đẳng thế của điện trường của điện tích điểm Q.
GIẢI:
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
_Trò chơi_
01
02
03
04
André-Marie Ampère ( năm – năm ) là người và là một trong những nhà phát minh ra và phát biểu thành định luật mang tên ông (). Đơn vị đo cường độ được mang tên ông là và ampere kế.
_Câu 1_: Một electron bay với động năng 410eV (1eV = 1,6.10-19J) từ một điểm có điện thế V1 = 600V theo hướng đường sức điện. Hãy xác định điện thế tại điểm mà ở đó electron dừng lại. Cho qe = -1,6.10-19C , me = 9,1.10-31kg?
*190V C. 1100V
B. 790V D. 250V
_Giải: _
Electron dừng lại khi động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng:
Câu 2: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Độ lớn của cường độ điện trường
B. Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
C. Điện tích q
D. Vị trí của điểm M và điểm N.
Câu 3: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho…
A. khả năng tác dụng lực của điện trường.
B. phương chiều của cường độ điện trường.
C. khả năng sinh công của điện trường
D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 4: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường
A. Tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN.
B. Tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q.
C. Tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.
D. Cả ba ý A, B, C đều không đúng.
Ta có: WM=AM∞=VM.qWM=AM∞=VM.q
=> Đáp án B - Đúng
Thế năng của một điện tích điểm q: AM∞ = WM = VM.q
*_Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường: _
_ _AMN = WM - WN
KẾT THÚC THUYẾT TRÌNH
THANKS FOR WATCHING!
NHÓM 3+4
NHÓM 3+4
NHÓM 3+4
NHÓM 3+4
NHÓM 3+4
CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN Bài 4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
NỘI Dung
02
01
01
02
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
1) Khái niệm:
Thế năng của một điện tích q đặt trong điện trường đặc trưng cho cái gì?
Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường.
1) Khái niệm:
Thế Năng
Công,
Lực điện
+
Điểm ta xét
Mốc tính thế năng
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
1) Khái niệm:
-Trong điện trường đều, thế năng của một điện tích q (dương) là khả năng sinh công của điện trường :
A = q.E.d = WM
Trong đó:
*q: điện tích(C) *E: cường độ điện trường tại điểm mà ta xét (N/C) *d: khoảng cách từ M đến bản âm (m) *WM : Thế năng của điện tích q tại M(J)
-Trong điện trường bất kì, thế năng bằng công của lực điện khi điện tích q dịch chuyển từ M ra xa vô cực : WM = AM
+ + + + + + +
- - - - - - -
M
E
q
d
+
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
2) Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q :
- Độ lớn của lực điện luôn tỉ lệ thuận với điện tích thử q nên AM∞ = WM = VM.q
* VM : là một hệ số tỉ lệ, không phụ thuộc q mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm M trong điện trường.
F
WM
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
3) Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường :
- Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường.
AMN = WM - WN
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
C3. Thế năng của điện tích thử q trong điện trường của điện tích điểm Q nêu ở C2 sẽ thay đổi thế nào khi q di chuyển dọc theo cung MN
Do AMN = WM – WN =0 Suy ra WM = WN
Vậy khi điện tích thử q dịch chuyển trong điện trường của Q dọc theo cung MN thì thế năng của điện tích q không thay đổi, ta có thể nói điện tích thử q đang di chuyển trên măt đẳng thế của điện trường của điện tích điểm Q.
GIẢI:
II. THẾ NĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
_Trò chơi_
01
02
03
04
André-Marie Ampère ( năm – năm ) là người và là một trong những nhà phát minh ra và phát biểu thành định luật mang tên ông (). Đơn vị đo cường độ được mang tên ông là và ampere kế.
_Câu 1_: Một electron bay với động năng 410eV (1eV = 1,6.10-19J) từ một điểm có điện thế V1 = 600V theo hướng đường sức điện. Hãy xác định điện thế tại điểm mà ở đó electron dừng lại. Cho qe = -1,6.10-19C , me = 9,1.10-31kg?
*190V C. 1100V
B. 790V D. 250V
_Giải: _
Electron dừng lại khi động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng:
Câu 2: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Độ lớn của cường độ điện trường
B. Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
C. Điện tích q
D. Vị trí của điểm M và điểm N.
Câu 3: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho…
A. khả năng tác dụng lực của điện trường.
B. phương chiều của cường độ điện trường.
C. khả năng sinh công của điện trường
D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 4: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường
A. Tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN.
B. Tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q.
C. Tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.
D. Cả ba ý A, B, C đều không đúng.
Ta có: WM=AM∞=VM.qWM=AM∞=VM.q
=> Đáp án B - Đúng
Thế năng của một điện tích điểm q: AM∞ = WM = VM.q
*_Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường: _
_ _AMN = WM - WN
KẾT THÚC THUYẾT TRÌNH
THANKS FOR WATCHING!
 









Các ý kiến mới nhất