Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Công dân bình đẳng trước pháp luật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 19h:06' 25-03-2020
Dung lượng: 299.7 KB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thu Huyền)
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP MÔN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12

CHỦ ĐỀ 2
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRƯỚC PHÁP LUẬT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ KIM THANH
TRƯỜNG : THPT LÊ CHÂN
NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý
2. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
3. Bình đẳng trong lao động
4. Bình đẳng trong kinh doanh
5. Tránh nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
a. Khái niệm bình đẳng trước pháp luật
1. Bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
b. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
c. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
a. Khái niệm bình đẳng trước
pháp luật
chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội
không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ
b. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình, không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội.
c. Công dân bình đẳng về
trách nhiệm pháp lý
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau, không phân biệt đối xử.
a. Khái niệm bình đẳng trước pháp luật
1. Bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
b. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
c. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
2. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a. Thế nào là bình đẳng trong
hôn nhân và
gia đình
Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng giữa các thành viên trong gia đình
trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
b.1.
Bình đẳng giữa vợ và chồng
b.2.
Bình đẳng giữa cha mẹ và con
b.3.
Bình đẳng giữa ông bà và cháu
b.4.
Bình đẳng giữa anh, chị, em
b.1. Bình đẳng giữa vợ và chồng
- Quan hệ nhân thân
- Quan hệ tài sản
Trong quan hệ nhân thân vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
+ Lựa chọn nơi cư trú.
+ Tôn trọng và giữ gìn danh dự nhân phẩm, uy tín của nhau.
+ Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
+ Giúp đỡ nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
+ Bàn bạc quyết định lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp.
+ Sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.
+ Pháp luật thừa nhận vợ, chồng có tài sản riêng và có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình
+ Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung
b.1. Bình đẳng giữa cha mẹ và con
- Cha mẹ đối với con
- Con đối với cha mẹ
Cha mẹ đối với con
(kể cả bố dượng mẹ kế) có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con.
+ Tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và phát triển của con…
+ Không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên
+ Không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
+ Cùng nhau thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc.
+ Không phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con
Con đối với cha mẹ phải có bổn phận
+ Yêu quý, kính trọng, chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ
+ Không được có hành vi xúc phạm ngược đãi cha mẹ.
b.3. Bình đẳng giữa ông bà và cháu
- Ông bà đối với cháu
- Cháu đối với ông bà
+ Có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu.
+ Có bổn phận phải kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà (nội, ngoại).
b.4.
Bình đẳng giữa anh, chị, em
- Anh, chị, em có bổn phận thương yêu chăm sóc, đùm bọc giúp đỡ nhau
- Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện chăm nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con.
3. Bình đẳng trong lao động
a. Thế nào là bình đẳng trong lao động
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
a. Thế nào là bình đẳng trong lao động
bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm kiếm việc làm,
bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao dộng,
bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
b.1.
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
b.2.
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
b.3.
Bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam
Quyền
lao động
công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm,
có quyền làm việc cho bất cứ người sử dụng sức lao động nào, bất kì nơi nào mà pháp luật không cấm
nhằm đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội.
b.1. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
công dân đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt bởi giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.
b.1. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao được nhà nước và người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng
b.2.
Công dân bình đẳng trong giao tiếp hợp đồng lao động
+ Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
+ Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái thỏa ước lao động tập thể, giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.
b.3.
Bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam
Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi
không được sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động đó là bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xữ bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện khác.
4. Bình đẳng trong kinh doanh
a. Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong kinh doanh
a. Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, hình thức kinh doanh,
đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong kinh doanh
- Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
- Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng ký kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
- Mọi doanh nghiệp đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
- Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc thành lập doanh nghiệp.
Mọi doanh nghiệp đều có quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh;
chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng; chủ động lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn; tự do liên doanh
tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh như kinh doanh
5. Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
- Quyền và nghĩa vụ của công dân được nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật.
- Nhà nước và xã hội có trách nhiệm tạo ra các điều kiện cần thiết bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
- Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong từng thời kỳ nhất định, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật và đảm bảo công bằng, hợp lý trong quá trình truy cứu trách nhiệm pháp lý.
LUYỆN TẬP
A. Hiến pháp
C. Bộ luật lao động.
B. Bộ luật hình sự.
D. Bộ luật hình sự.
Câu 1: Khẳng định “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Hiến pháp.
A. dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.
C. thu nhập, độ tuổi địa vị.
B. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.
B. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
Câu 2: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. Công dân bình đẳng về trách nhiệm hình sự.

C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm dân sự.
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm hành chính.
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Câu 3: “Mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật”. Khẳng định này là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. tài sản chung và tài sản riêng.

C. kinh tế và quan hệ xã hội.
B. kinh tế và quan hệ đạo đức.
D. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
D. nhân thân và quan hệ tài sản.
Câu 4: Bình đẳng giữa vợ và chồng thể hiện trong mối quan hệ nào dưới đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

C. Dân chủ, tự giác, tự do.
B. Không trái quy định của pháp luật.
D. Thực hiện giao kết trực tiếp.
C. Dân chủ, tự giác, tự do.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái thỏa ước lao động tập thể, giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.
A. lao động.

C. mua-bán.
B. kinh doanh.
D. sản xuất.
B. kinh doanh.
Câu 6: Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật là bình đẳng trong
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế từ việc lựa chọn ngành, nghề, … đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
A. Anh trai phải chịu trách nhiệm chính trong gia đình.

C. Phân biệt đối xử giữa các anh chị em trong gia đình.
B. Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.
D. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn và hiếu thảo với cha, mẹ.
B. Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh chị, em?
“Anh chị em có bổn phận thương yêu chăm sóc, đùm bọc giúp đỡ nhau, … nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ….”
A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

C. bình đẳng trước pháp luật.
B. bình đẳng khi tham gia giao thông.
D. bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
D. bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Câu 8: A, B, N, X đi xe máy vượt đèn đỏ cả 4 người đều bị cảnh sát giao thông lập biên bản và xử phạt với mức phạt như nhau. Điều này thể hiện, công dân
“Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.”
A. Công dân bình đẳng về học tập.

C. Công dân bình đẳng về bảo vệ Tổ quốc.
B. Công dân bình đẳng làm từ thiện
D. bình đẳng về lao động.
B. Công dân bình đẳng làm từ thiện.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?
A. bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

C. Quyền dân chủ trong lao động.
B. Giữa đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. Trong thực hiện quyền lao động.
A. Trong giao kết hợp đồng lao động.
Câu 10: Thấy trong hợp đồng lao động của mình ký với Giám đốc công ty có điều khoản trái pháp luật lao động, anh T đã đề nghị sửa và được chấp nhận. Tình huống trên thể hiện bình đẳng ở nội dung nào dưới đây
+ Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái thỏa ước lao động tập thể, giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.
A. Trong giao kết hợp đồng lao động.

C. Trong thực hiện quyền lao động.
B. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Bình đẳng trong làm công việc gia đình.
D. Bình đẳng trong làm công việc gia đình.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong lao động?
Nội dung bình đẳng trong lao động gồm:
- Thực hiện quyền lao động.
- Trong giao kết hợp đồng lao động.
- Giữa lao động nam và lao động nữ.
A. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

C. Giao kết hợp đồng lao động.
B. Giữa người sử dụng lao động và người lao động.
D. Giữa cán bộ công nhân viên.
A. Giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 12: Do mâu thuẫn với Giám đốc công ty, chị H đang nuôi con nhỏ dưới 10 tháng tuổi bị Giám đốc công ty điều chuyển sang công việc khác nặng nhọc hơn so với lao động nam. Trong trường hợp này Giám đốc công ty đã vi phạm nội dung nào về bình đẳng trong lao động?
- Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Người sử dụng lao động không được kí kết hợp động lao động đói với lao động nữ trong một số công việc nặng nhọc độc hại
A. Sản xuất và kinh doanh.

C. Hôn nhân và gia đình.
B. Tài chính và thương mại.
D. Hợp tác và đầu tư.
C. Hôn nhân và gia đình.
Câu 13: Chị A giấu chồng thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng chị để lấy tiền góp vốn cùng bạn mở cửa hàng kinh doanh. Phát hiện sự việc, chồng chị A là anh S đã đánh và ép chị phải chấm dứt việc kinh doanh với bạn. Bức xúc, chị bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống. Chị A và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?
- Trong quan hệ nhân thân:
    + Tôn trọng và giữ gìn danh dự nhân phẩm, uy tín của nhau.
- Trong quan hệ tài sản.
    + Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung, quyền thừa kế, sử dụng, định đoạt...
A. Trách nhiệm với xã hội.

C. Trách nhiệm với Tổ quốc.
B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
D. Thực hiện trách nhiệm pháp lý.
B. Quyền và nghĩa vụ.
Câu 14: Bạn P do đang đi học đại học chính quy nên được tạm hoãn gọi nhập ngũ, còn Q lao động tự do ở nhà nên đã nhập ngũ theo quy định của pháp luật, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?
Theo luật nghĩa vụ quân sự bạn P thuộc đối tượng được hoãn làm nghĩa vụ quân sự còn bạn Q thì không
A. Nghĩa vụ bảo vệ tài sản.

C. Nghĩa vụ công dân.
B. Trách nhiệm pháp lý.
D. Chấp nhận hình phạt.
B. Trách nhiệm pháp lý.
Câu 15: Tòa án nhân dân tỉnh K quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông S là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông S. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?
“Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.”
A. Anh M, chị X và bà B.

C. Anh M và bà B.
B. Anh M, chị Xvà bà C.
D. Anh M và bà B.
C. Anh M và bà B.
Câu 16: Anh M chồng chị X ép buộc vợ mình phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình dù chị không muốn. Cho rằng chị X dựa dẫm chồng, bà B mẹ chồng chị khó chịu nên thường xuyên bịa đặt nói xấu con dâu. Thấy con gái phải nhập viện điều trị dài ngày vì quá căng thẳng, bà C mẹ ruột chị X đã bôi nhọ danh dự bà B trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
- Anh M vi phạm vì ép vợ là chị X phải nghỉ việc ở nhà.
- Bà B vi phạm vì bịa đặt nói xấu con.
- Bà C bôi nhọ danh dự bà B nhưng không vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
- Chị X bị ép buộc -> không vi phạm.
A. Anh M, ông C và chị S

C. Ông C, chị S và anh Q.
B. Anh M, ông C và anh Q.
D. Anh M, ông C, chị S và anh Q.
A. Anh M, ông C và chị S.
Câu 17: Anh M và anh Q cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh. Biết hồ sơ của mình chưa đủ điều kiện theo quy định, anh M đã nhờ lãnh đạo cơ quan chức năng là ông C giúp đỡ. Ông C đã chỉ đạo nhân viên dưới quyền là chị S làm giả một số giấy tờ để hoàn thiện hồ sơ rồi cấp phép kinh doanh cho anh M. Thấy anh M được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của mình đủ điều kiện nhưng lại chưa được cấp phép, anh Q đã tung tin anh M chuyên bán hàng giả. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?
- Anh M vi phạm vì hồ sơ không đủ điều kiện đăng kí kinh doanh -> nhờ người làm giả giấy tờ.
- Ông C và chị S vi phạm vì chỉ đạo và làm giả hồ sơ kinh doanh.
- Anh Q tung tin đồn anh M chuyên bán hàng giả nhưng không vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh.
A. Mẹ con anh M.
C. Giám đốc công ty Z.
B. Mẹ anh M và Giám đốc công ty Z.
D. Anh M và giám đốc công ty Z.
C. Giám đốc công ty Z.
Câu 18: Anh M và chị H là hai vợ chồng cùng làm việc trong công ty Z. Vì con hay đau ốm, anh M đã yêu cầu chị H nghỉ việc chăm con và lo cho gia đình. Chị M cho rằng con là trách nhiệm cả 2 vợ chồng nên bảo chồng cùng thay nhau xin nghỉ để chăm sóc con và chị không muốn nghỉ việc. Nghe con dâu nói vậy, mẹ anh M đã nhờ Giám đốc công ty Z buộc phải sa thải chị H và được giám đốc chấp thuận. Ai vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
- Anh M yêu cầu chị H nghỉ việc ở nhà chăm con -> vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong hôn nhân và gia đình.
- Chị M không vi phạm
- Mẹ anh M có vi phạm nhưng không thuộc vi phạm trong câu hỏi trên.
- Giám đốc công ty Z vi phạm vì đã xa thải chị M khi không có lý do chính đáng.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP MÔN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12

CHỦ ĐỀ 2
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRƯỚC PHÁP LUẬT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ KIM THANH
TRƯỜNG : THPT LÊ CHÂN
Chúc các em học tập tốt
 
Gửi ý kiến