Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Công dân với các quyền tự do cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 15h:08' 12-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 15h:08' 12-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Nội dung bài học:
Các quyền tự do cơ bản
e. Quyền tự do ngôn luận
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.
Trách nhiệm của Nhà nước (đọc thêm)
Trách nhiệm của công dân
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
- Tự do ngôn luận là sự tự do phát biểu mà không bị kiểm duyệt hoặc hạn chế. Thuật ngữ đồng nghĩa: tự do biểu đạt.
- Tự do ngôn luận còn được dùng để nói đến cả hành động tìm kiếm, tiếp nhận, và chia sẻ thông tin hoặc quan niệm, bất kể bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông nào.
- Trong thực tiễn, không có quốc gia nào có quyền tự do ngôn luận tuyệt đối, quyền này căn cứ vào quy định của pháp luật.
Quyền tự do ngôn luận được quy định trong các văn bản nào?
?
Pháp luật Việt Nam:
- Hiến pháp năm 2013.
- Luật hình sự (2015)
- Luật báo chí 2016 (Luật số 103/2016/QH13)
Điều 25 Hiến Pháp năm 2013: “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.”
Pháp luật quốc tế :
Quyền tự do ngôn luận được thừa nhận là một quyền con người:
- Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền. (1948)
- Luật Nhân quyền Quốc tế ( 1966).
Công ước Quốc tế về các Quyền dân sự và Chính trị. (1976)
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
* Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận?
Công dân có quyền tự do ngôn luận được hiểu là công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, thể hiện chính kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nước
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
* Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận?
* Các hình thức tự do ngôn luận
Có 2 hình thức tự do ngôn luận:
Trực tiếp
Gián tiếp
Em hãy nêu và phân biệt các hành vi tự do ngôn luận đúng và trái PL?
?
* Quyền tự do ngôn luận đúng pháp luật là thực hiện quyền tự do ngôn luận tuân theo quy định của pháp luật.
Ví dụ:
-Các cuộc họp của cơ sở bàn về kinh tế, chính trị, văn hóa ở địa phương
-Phản ánh trên phương tiện thông tin đại chúng về vấn đề tiết kiệm điện, nước…
-Chất vấn đại biểu Quốc hội về giáo dục, đất đai…
* Tự do ngôn luận trái pháp luật là thực hiện quyền tự do ngôn luận vi phạm quy định của pháp luật.
Ví dụ:
-Phát biểu sai, ko có cơ sở về sai phạm của cán bộ địa phương
-Đưa tin sai sự thật về nhân quyền ở Việt Nam
-Viết thư nặc danh, nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân…
LUẬT BÁO CHÍ - 2016
Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
1. Sáng tạo tác phẩm báo chí.
2. Cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Phản hồi thông tin trên báo chí.
4. Tiếp cận thông tin báo chí.
5. Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí.
6. In, phát hành báo in.
Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
1. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.
2. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
* Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận?
* Nội dung của quyền tự do ngôn luận
Theo em, quyền tự do ngôn luận được thể hiện ở những nội dung nào?
Nội dung của quyền tự do ngôn luận:
1. Công dân có quyền phát biểu ý kiến tại các cuộc họp ở cơ quan, doanh nghiệp, trường học, tổ dân phố,… hoặc gửi văn bản đến cơ quan nhà nước có trách nhiệm và có thẩm quyền.
2. Công dân có quyền viết bài gửi đăng báo :
- Thể hiện quan điểm riêng của mình về các vấn đề chung.
- Đồng tình ủng hộ những việc làm đúng, những việc làm tốt, phê phán những việc làm sai trái.
- Trao đổi, tranh luận một vấn đề nào đó để tìm ra lẽ phải.
Góp ý kiến với các cơ quan và cán bộ công chức Nhà nước, các tổ chức xã hội về vấn đề nào đó nhằm nâng cao hiệu lực của bộ máy Nhà nước
3. Công dân có quyền đóng góp ý kiến của mình với các đại biểu Quốc Hội và đại biểu Hội Đồng Nhân Dân trong các dịp tiếp xúc cử tri.
Một số hình ảnh về quyền tự do ngôn luận
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
* Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận?
* Nội dung của quyền tự do ngôn luận
* Ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận
- Là điều kiện để công dân tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
- Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự của công dân.
Là học sinh, chúng ta cần làm gì để thực hiện quyền tự do ngôn luận đúng PL?
?
- Bày tỏ ý kiến trong các cuộc sinh hoạt lớp, tổ, nhóm học tập, trong các hoạt động Đoàn thể, hoạt động của nhà trường.
- Trình bày nguyện vọng và nhờ giải đáp thắc mắc nếu thấy chưa hiểu và cần thiết.
- Được quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi về vật chất và tinh thần.
- Cần học tập, nâng cao trình độ văn hóa; tìm hiểu Hiến pháp, Pháp luật; tích cực tham gia hoạt động tập thể; tích cực trau dồi kỹ năng sống.
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.
Trách nhiệm của Nhà nước (đọc thêm)
Trách nhiệm của công dân
* Theo em, công dân có thể làm gì để thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình?
- Học tập và tìm hiểu pháp luật.
- Có trách nhiệm phê phán, đầu tranh, tố cáo việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
- Giúp đỡ cán bộ có thẩm quyền thi hành các quy định.
- Công dân tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác.
Củng cố
(Tiết 4)
Nội dung bài học:
Các quyền tự do cơ bản
e. Quyền tự do ngôn luận
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.
Trách nhiệm của Nhà nước (đọc thêm)
Trách nhiệm của công dân
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
- Tự do ngôn luận là sự tự do phát biểu mà không bị kiểm duyệt hoặc hạn chế. Thuật ngữ đồng nghĩa: tự do biểu đạt.
- Tự do ngôn luận còn được dùng để nói đến cả hành động tìm kiếm, tiếp nhận, và chia sẻ thông tin hoặc quan niệm, bất kể bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông nào.
- Trong thực tiễn, không có quốc gia nào có quyền tự do ngôn luận tuyệt đối, quyền này căn cứ vào quy định của pháp luật.
Quyền tự do ngôn luận được quy định trong các văn bản nào?
?
Pháp luật Việt Nam:
- Hiến pháp năm 2013.
- Luật hình sự (2015)
- Luật báo chí 2016 (Luật số 103/2016/QH13)
Điều 25 Hiến Pháp năm 2013: “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.”
Pháp luật quốc tế :
Quyền tự do ngôn luận được thừa nhận là một quyền con người:
- Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền. (1948)
- Luật Nhân quyền Quốc tế ( 1966).
Công ước Quốc tế về các Quyền dân sự và Chính trị. (1976)
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
* Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận?
Công dân có quyền tự do ngôn luận được hiểu là công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, thể hiện chính kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nước
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
* Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận?
* Các hình thức tự do ngôn luận
Có 2 hình thức tự do ngôn luận:
Trực tiếp
Gián tiếp
Em hãy nêu và phân biệt các hành vi tự do ngôn luận đúng và trái PL?
?
* Quyền tự do ngôn luận đúng pháp luật là thực hiện quyền tự do ngôn luận tuân theo quy định của pháp luật.
Ví dụ:
-Các cuộc họp của cơ sở bàn về kinh tế, chính trị, văn hóa ở địa phương
-Phản ánh trên phương tiện thông tin đại chúng về vấn đề tiết kiệm điện, nước…
-Chất vấn đại biểu Quốc hội về giáo dục, đất đai…
* Tự do ngôn luận trái pháp luật là thực hiện quyền tự do ngôn luận vi phạm quy định của pháp luật.
Ví dụ:
-Phát biểu sai, ko có cơ sở về sai phạm của cán bộ địa phương
-Đưa tin sai sự thật về nhân quyền ở Việt Nam
-Viết thư nặc danh, nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân…
LUẬT BÁO CHÍ - 2016
Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
1. Sáng tạo tác phẩm báo chí.
2. Cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Phản hồi thông tin trên báo chí.
4. Tiếp cận thông tin báo chí.
5. Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí.
6. In, phát hành báo in.
Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
1. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.
2. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
* Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận?
* Nội dung của quyền tự do ngôn luận
Theo em, quyền tự do ngôn luận được thể hiện ở những nội dung nào?
Nội dung của quyền tự do ngôn luận:
1. Công dân có quyền phát biểu ý kiến tại các cuộc họp ở cơ quan, doanh nghiệp, trường học, tổ dân phố,… hoặc gửi văn bản đến cơ quan nhà nước có trách nhiệm và có thẩm quyền.
2. Công dân có quyền viết bài gửi đăng báo :
- Thể hiện quan điểm riêng của mình về các vấn đề chung.
- Đồng tình ủng hộ những việc làm đúng, những việc làm tốt, phê phán những việc làm sai trái.
- Trao đổi, tranh luận một vấn đề nào đó để tìm ra lẽ phải.
Góp ý kiến với các cơ quan và cán bộ công chức Nhà nước, các tổ chức xã hội về vấn đề nào đó nhằm nâng cao hiệu lực của bộ máy Nhà nước
3. Công dân có quyền đóng góp ý kiến của mình với các đại biểu Quốc Hội và đại biểu Hội Đồng Nhân Dân trong các dịp tiếp xúc cử tri.
Một số hình ảnh về quyền tự do ngôn luận
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
e. Quyền tự do ngôn luận
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
* Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận?
* Nội dung của quyền tự do ngôn luận
* Ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận
- Là điều kiện để công dân tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
- Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự của công dân.
Là học sinh, chúng ta cần làm gì để thực hiện quyền tự do ngôn luận đúng PL?
?
- Bày tỏ ý kiến trong các cuộc sinh hoạt lớp, tổ, nhóm học tập, trong các hoạt động Đoàn thể, hoạt động của nhà trường.
- Trình bày nguyện vọng và nhờ giải đáp thắc mắc nếu thấy chưa hiểu và cần thiết.
- Được quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi về vật chất và tinh thần.
- Cần học tập, nâng cao trình độ văn hóa; tìm hiểu Hiến pháp, Pháp luật; tích cực tham gia hoạt động tập thể; tích cực trau dồi kỹ năng sống.
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
(Tiết 4)
Các quyền tự do cơ bản của công dân
Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.
Trách nhiệm của Nhà nước (đọc thêm)
Trách nhiệm của công dân
* Theo em, công dân có thể làm gì để thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình?
- Học tập và tìm hiểu pháp luật.
- Có trách nhiệm phê phán, đầu tranh, tố cáo việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
- Giúp đỡ cán bộ có thẩm quyền thi hành các quy định.
- Công dân tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác.
Củng cố
 









Các ý kiến mới nhất