Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Công dân với các quyền tự do cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Xuân Tình THPT Sông ray
Người gửi: Bùi Xuân Tình
Ngày gửi: 16h:24' 31-12-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 434
Nguồn: Bùi Xuân Tình THPT Sông ray
Người gửi: Bùi Xuân Tình
Ngày gửi: 16h:24' 31-12-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 434
Số lượt thích:
0 người
CHÀO
CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Trong các hành vi sau đây hành vi nào xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?
a. Tự ý khám xét nhà người khác
b. Tự ý xem thư của người khác
c. Tự ý bắt người vì nghi người đó lấy trộm xe đạp
d. Công an bắt người khi chưa có chứng cứ phạm tội
e. Giết người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3 : Trong các hành vi sau đây hành vi nào xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân ?
a. Cha dượng đánh con riêng của vợ.
b. Tự ý bắt người vì nghi người đó lấy trộm xe đạp.
c. A nghi ngờ B lấy trộm tiền nên đã chửi bới, lăng mạ B.
d. Giết người.
e. Hai tên trộm xông vào nhà dân để lấy xe máy.
Câu 2: Trường hợp nào được phép bắt giam, giữ người mà không cần lệnh của Viện Kiểm sát nhân dân hay Tòa án? Ai được phép bắt?
Phạm tội
quả tang
(mọi CD)
Đang bị
truy naõ
(mọi CD)
Trường hợp
BÀI 6 :
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN
TỰ DO CƠ BẢN
c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của CD?
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
Những hình ảnh này cho em biết điều gì?
Chỗ ở của CD bao gồm những nơi nào?
Chỗ ở của CD bao gồm nhà riêng ở thành phố hoặc nông thôn, căn hộ trong chung cư hoặc khu tập thể.
-> Là tài sản riêng hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của CD.
-> Là nơi thờ cúng tổ tiên, sum họp, nghỉ ngơi của mỗi gia đình.
Pháp luật nước ta quy định như thế nào về quyền BKXP về chỗ ở của CD?
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là:
Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng.
- Không ai được tự ý vào chỗ ở người khác nếu không được người đó đồng ý.
- Việc khám xét nhà phải được pháp luật, cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Việc khám xét chỗ ở phải theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
BÀI 6
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của CD
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
Điều 22 Hiến pháp năm 2013
1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.
2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
3. Việc khám xét chỗ ở do luật định.
Thảo luận tình huống
Hai Công an xã đang đuổi theo 1 tên ăn cắp xe đạp. Đuổi được một hồi bỗng mất hút, không biết tên ăn trộm đã chạy đi đâu. Một người nói: chắc nó chạy vào nhà ông Tài rồi, ta vào đó xem sao đi. Đến trước cổng nhà ông Tài, hai người đề nghị ông Tài cho vào khám nhà để tìm tên ăn trộm. Ông Tài nói không thấy ai chạy vào đây và không đồng ý cho hai người vào nhà. Vì khẳng định kẻ trộm chạy vào đây nên hai người đàn ông cứ thế xông vào khám xét khắp nơi trong nhà, trong bếp, trong vườn nhà ông Tài.
Nhóm 1: Hành vi của hai Công an có vi phạm quyền BKXP về chỗ ở của CD không? Vì sao?
Nhóm 2: Hành vi của hai Công an sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào?
Nhóm 3: PL cho phép khám chỗ ở của CD trong trường hợp nào? Ai có thẩm quyền ra lệnh khám chỗ ở, chỗ làm việc của CD trong những trường hợp đó?
Nhóm 4: Nếu em là hai công an, em sẽ làm gì trong trường hợp này?
* Theo qui định của pháp luật mỗi cá nhân tổ chức, tự tiện vào chổ ở người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm pháp luật .
Điều 158- Bộ luật HS sửa đổi bổ sung 2017 - Tội xâm phạm chỗ ở của người khác
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;
c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;
d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.”.
- Trường hợp 1: khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người đó có công cụ, phương tiện, tài liệu liên quan đến vụ án.
Công an khám xét nhà của nhóm cho vay nặng lãi ở TP Đồng Hới – Quảng Bình
- Trường hợp 2: khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó.
Cả hai trường hợp không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo trình tự, thủ tục do PL quy định
- Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự mới có quyền ra lệnh khám.
Trình tự, thủ tục khám xét chỗ ở:
Đọc lệnh khám,
Phải có mặt người chủ hoặc người đã thành niên trong gia đình họ.
Đại diện chính quyền địa phương và láng giềng chứng kiến.
-> Trong trường hợp đương sự và người trong gia đình họ cố tình vắng mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền địa phương và 2 người hàng xóm chứng kiến.
-> Không được khám chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Trong thời hạn 24h, kể từ khi khám xong, người ra lệnh khám phải thông báo bằng văn bản cho VKS cùng cấp.
Khi các em đang đá banh, banh rơi vào nhà hàng xóm, thấy cổng khóa, không có ai ở nhà. Trong trường hợp này, em sẽ làm gì?
17
TRÒ CHƠI : THỬ TÀI CỦA BẠN
1
2
3
4
18
1. Em sẽ làm gì?
Khi mà hàng xóm đi vắng không có ai ở nhà nhưng lại thấy khói bốc lên ở trong nhà, có thể là một cái gì bị cháy
a. Có thể vào kiểm tra.
b. Báo ngay cho người lớn ở cạnh nhà, hoặc công an.
c.- Không phải nhà của mình nên không cần quan tâm, để đỡ mất thời gian vô ích.
BẠN
GIỎI QÚA
SAI RỒI
SAI RỒI
19
a.Góp ý nhẹ nhàng để người hàng xóm rút kinh nghiệm.
Khi nhà hàng xóm phơi quần áo làm rơi vào sân nhà mình, họ tự ý chạy sang nhà mình lấy lại.
b. Phê bình gay gắt, nói cho họ biết là đã xâm phạm chỗ ở
của mình.
c. Không bằng lòng nhưng ngại nói, vì sợ mích lòng.
CHƯA ĐÚNG
KHÔNG NÊN
BẠN GIỎI QÚA
1. Em sẽ làm gì?
20
b. Không nên cho vào nhà, tìm cách nói khéo và hẹn lúc khác đến khi có bố mẹ ở nhà.
a. Vui vẻ mời vào nhà.
c. Im lặng không trả lời, xem như không
có người ở nhà là xong.
NHÁT QÚA
KHÔNG NÊN
BẠN GIỎI QÚA
Khi bố mẹ đi vắng, em ở nhà một mình, đang học bài thì có người gõ cửa muốn vào nhà để kiểm tra đồng hồ điện
1. Em sẽ làm gì?
21
a. Chờ ba mẹ về giải quyết
b.Mời họ vào nhà vì đó là người thân của mình,
không phải người lạ.
c. Lấy nước mời, nhưng không cho vào nhà.
TỆ QÚA
TỆ QÚA
BẠN GIỎI QÚA
Khi bố mẹ đi vắng, bạn đang ở nhà một mình thì có bà con ở quê lên thăm.
1. Em sẽ làm gì?
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN.
Câu 1: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được hiểu là:
A.Mọi người đều có quyền vào chỗ ở của người khác khi thấy cần thiết.
B. Mọi người được tự do vào chỗ ở của người khác.
C. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
D. Không ai được tự ý thay đổi chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
C
Câu 2. Trường hợp nào sau đây không được khám xét chỗ ở của công dân?
A. Nghi ngờ chỗ ở của người đó có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.
B. Có căn cứ để khẳng định chỗ ở của người đó có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.
C. Khi bắt người đang bị truy nã hoặc phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
D. Có căn cứ để khảng định chỗ ở của người nào đó có công cụ để thực hiện tội phạm.
.
ÔN BÀI CŨ
A
Câu 3: Hành vi sau đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín,điện tín ,điện thoại của công dân?
A.Nhờ người khác viết hộ thư.
B. Cho bạn bè đọc tin nhắn người khác gửi cho mình.
C. Đọc trộm tin nhắn của người khác nhưng không nói cho ai biết.
D. Cung cấp cho người khác số điện thoại của người thân,bạn bè mình.
C
Câu 4: Nhận định nào dưới đây là đúng?
Hành vi tự ý bóc mở thư của người khác
A. Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
B. Chỉ vi phạm dân sự.
C. Chỉ vi phạm hành chính.
D. Chỉ bị kỷ luật
A
Tự do ngôn luận là sự tự do phát biểu mà không bị kiểm duyệt hoặc hạn chế. Thuật ngữ đồng nghĩa tự do biểu đạt.
Tự do ngôn luận còn được dùng để nói đến cả hành động tìm kiếm, tiếp nhận, và chia sẻ thông tin hoặc quan niệm, bất kể bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông nào.
Trong thực tiễn, không có quốc gia nào có quyền tự do ngôn luận tuyệt đối, quyền này căn cứ vào quy định của pháp luật.
BÀI 6.CÔNG DÂN VỚI QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN.
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Theo em, thế nào là tự do ngôn luận?
Pháp luật Việt Nam:
+ Hiến pháp năm 2013.
+ Luật hình sự (2015)
+ Luật báo chí 2016( Luật số 103/2016/QH13)
Điều 25 Hiến Pháp năm 2013:”Công dân có quyền tự
do ngôn luận ,tự do báo chí ,tiếp cận thông tin,hội họp, lập hội ,biểu tình.Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.”
BÀI 6.CÔNG DÂN VỚI QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN.
e.Quyề n tự do ngôn luận.
* Pháp luật quốc tế :Quyền tự do ngôn luận được thừa nhận là một quyền con người:
+ Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.( 1948)
+ Luật Nhân quyền Quốc tế ( 1966).
+ Công ước Quốc tế về các Quyền dân sự vàChính tri.(1976)
Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận ?
Công dân có quyền tự do ngôn luận được hiểu
là quyền tự do phát biểu ý kiến, thể hiện chính kiến
,quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nước.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Theo em, có mấy hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận? Cho ví dụ?
Trực tiếp
e. Quyền tự do ngôn luận.
Gián tiếp
Em hãy nêu và phân biệt hành vi : tự do ngôn luận đúng pháp luật và trái pháp luật
Điều 9 Luật báo chí -2016
LUẬT BÁO CHÍ – 2016
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung:
a) Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân;
b) Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân;
c) Gây chiến tranh tâm lý.
2. Đăng, phát thông tin có nội dung:
a) Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
c) Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;
d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.
3. Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc.
5. Tiết lộ thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật.
6. Thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng.
7. Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.
8. Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án.
9. Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em.
10. In, phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, tác phẩm báo chí, nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính.
11. Cản trở việc in, phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí hợp pháp tới công chúng.
12. Đe dọa, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên; phá hủy, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo, phóng viên hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.
13. Đăng, phát trên sản phẩm thông tin có tính chất báo chí thông tin quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Điều này.
LUẬT BÁO CHÍ-2016
Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
1. Sáng tạo tác phẩm báo chí.
2. Cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Phản hồi thông tin trên báo chí.
4. Tiếp cận thông tin báo chí.
5. Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí.
6. In, phát hành báo in.
Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
1. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.
2. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.
Nội dung 1:
Công dân có quyền phát biểu ý kiến tại các cuộc họp ở cơ quan,doanh nghiệp, trường học, tổ dân phố,…hoặc gửi văn bản đến cơ quan nhà nước có trách nhiệm và có thẩm quyền.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Nội dung 2:
*Công dân có quyền viết bài gửi đăng báo :
- Thể hiện quan điểm riêng của mình về các vấn đề chung.
- Đồng tình ủng hộ những việc làm đúng ,những việc làm tốt ,phê phán những việc làm sai trái .
- Trao đổi, tranh luận một vấn đề nào đó để tìm ra lẽ phải.
Góp ý kiến với các cơ quan và cán bộ công chức nhà nước,các tổ chức xã hội về vấn đề nào đó nhằm nâng cao hiệu lực của bộ máy Nhà nước
Quyền phát biểu ý kiến .
TỰ DO NGÔN LUẬN,
TỰ DO BÁO CHÍ
Nội dung 2:
*Công dân có quyền đóng góp ý kiến của mình với các đại biểu Quốc Hội và đại biểu Hội Đồng Nhân Dân trong các dịp tiếp xúc cử tri.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Hãy nêu ví dụ về quyền tự do ngôn luận của công dân mà em được biết?
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN.
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Ý nghĩa:
-Là điều kiện để công dân tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
- Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự của công dân.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Là học sinh, chúng ta cần phải làm gì để thể hiện quyền tự do ngôn luận đúng theo pháp luật?
- Bày tỏ ý kiến trong các cuộc sinh hoạt lớp, tổ, nhóm học tập, trong các hoạt động Đoàn thể, hoạt động của nhà trường.
- Trình bày nguyện vọng và nhờ giải đáp thắc mắc nếu thấy chưa hiểu và cần thiết.
-Được quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi về vật chất và tinh thần.
Học sinh cần:
+Học tập, nâng cao trình độ văn hóa.
+Tìm hiểu hiến pháp, pháp luật.
+Tích cực tham gia hoạt động tập thể.
+ Tích cực trau dồi kỹ năng sống.
2. Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm. và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.
Trách nhiệm của nhà nước(đọc thêm).
b. Trách nhiệm của công dân.
Theo em công dân có thể làm gì để thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình?
* Học tập và tìm hiểu pháp luật.
* Có trách nhiệm phê phán, đầu tranh, tố cáo việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
* Giúp đỡ cán bộ có thẩm quyền thi hành các quy định.
* Công dân tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác.
CỦNG CỐ.
Câu 1. Quyền tự do ngôn luận có nghĩa là.
Mọi người có quyền tự do nói những gì mình thích.
B. Không ai được phép can thiệp tới phát ngôn của người khác.
C. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến ,bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề của đất nước.
D. Không ai có quyền bác bỏ ý kiến của người khác.
C
Câu 3: Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?
Phátbiểuýkiến nhằm xây dựng cơ quan,trường
học,địa phương mình.
B. Phát biểu những nội dung vượt quá thẩm quyền cho phép.
C. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội và HĐND trong các dịp tiếp xúc cử tri.
D. Góp ý cho dự thảo luật mới.
CỦNG CỐ:
B
Câu 5 :Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân khi thực hiện các quyền tự do cơ bản.
A. Không ngừng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
B. Tích cực giúp đỡ các cơ quan nhà nước thi hành pháp luật.
C.Học tập ,tìm hiểu để nắm vững các quyền tự do cơ bản của mình.
D. Không tố cáo những việc làm trái pháp luật của người khác.
D
Câu 6.Công dân không nên làm gì khi thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình?
Học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình.
B. Phê phán, đấu tranh ,tố cáo những việc làm trái pháp luật vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
C. Tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật ,tôn trọng pháp luật,tự giác tuân thủ pháp luật.
D. Thực hiện quyền tự do của mình mà không quan tâm tới người khác.
D
CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Trong các hành vi sau đây hành vi nào xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?
a. Tự ý khám xét nhà người khác
b. Tự ý xem thư của người khác
c. Tự ý bắt người vì nghi người đó lấy trộm xe đạp
d. Công an bắt người khi chưa có chứng cứ phạm tội
e. Giết người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3 : Trong các hành vi sau đây hành vi nào xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân ?
a. Cha dượng đánh con riêng của vợ.
b. Tự ý bắt người vì nghi người đó lấy trộm xe đạp.
c. A nghi ngờ B lấy trộm tiền nên đã chửi bới, lăng mạ B.
d. Giết người.
e. Hai tên trộm xông vào nhà dân để lấy xe máy.
Câu 2: Trường hợp nào được phép bắt giam, giữ người mà không cần lệnh của Viện Kiểm sát nhân dân hay Tòa án? Ai được phép bắt?
Phạm tội
quả tang
(mọi CD)
Đang bị
truy naõ
(mọi CD)
Trường hợp
BÀI 6 :
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN
TỰ DO CƠ BẢN
c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của CD?
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
Những hình ảnh này cho em biết điều gì?
Chỗ ở của CD bao gồm những nơi nào?
Chỗ ở của CD bao gồm nhà riêng ở thành phố hoặc nông thôn, căn hộ trong chung cư hoặc khu tập thể.
-> Là tài sản riêng hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của CD.
-> Là nơi thờ cúng tổ tiên, sum họp, nghỉ ngơi của mỗi gia đình.
Pháp luật nước ta quy định như thế nào về quyền BKXP về chỗ ở của CD?
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là:
Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng.
- Không ai được tự ý vào chỗ ở người khác nếu không được người đó đồng ý.
- Việc khám xét nhà phải được pháp luật, cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Việc khám xét chỗ ở phải theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
BÀI 6
CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của CD
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
Điều 22 Hiến pháp năm 2013
1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.
2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
3. Việc khám xét chỗ ở do luật định.
Thảo luận tình huống
Hai Công an xã đang đuổi theo 1 tên ăn cắp xe đạp. Đuổi được một hồi bỗng mất hút, không biết tên ăn trộm đã chạy đi đâu. Một người nói: chắc nó chạy vào nhà ông Tài rồi, ta vào đó xem sao đi. Đến trước cổng nhà ông Tài, hai người đề nghị ông Tài cho vào khám nhà để tìm tên ăn trộm. Ông Tài nói không thấy ai chạy vào đây và không đồng ý cho hai người vào nhà. Vì khẳng định kẻ trộm chạy vào đây nên hai người đàn ông cứ thế xông vào khám xét khắp nơi trong nhà, trong bếp, trong vườn nhà ông Tài.
Nhóm 1: Hành vi của hai Công an có vi phạm quyền BKXP về chỗ ở của CD không? Vì sao?
Nhóm 2: Hành vi của hai Công an sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào?
Nhóm 3: PL cho phép khám chỗ ở của CD trong trường hợp nào? Ai có thẩm quyền ra lệnh khám chỗ ở, chỗ làm việc của CD trong những trường hợp đó?
Nhóm 4: Nếu em là hai công an, em sẽ làm gì trong trường hợp này?
* Theo qui định của pháp luật mỗi cá nhân tổ chức, tự tiện vào chổ ở người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm pháp luật .
Điều 158- Bộ luật HS sửa đổi bổ sung 2017 - Tội xâm phạm chỗ ở của người khác
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;
c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;
d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.”.
- Trường hợp 1: khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người đó có công cụ, phương tiện, tài liệu liên quan đến vụ án.
Công an khám xét nhà của nhóm cho vay nặng lãi ở TP Đồng Hới – Quảng Bình
- Trường hợp 2: khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó.
Cả hai trường hợp không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo trình tự, thủ tục do PL quy định
- Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự mới có quyền ra lệnh khám.
Trình tự, thủ tục khám xét chỗ ở:
Đọc lệnh khám,
Phải có mặt người chủ hoặc người đã thành niên trong gia đình họ.
Đại diện chính quyền địa phương và láng giềng chứng kiến.
-> Trong trường hợp đương sự và người trong gia đình họ cố tình vắng mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền địa phương và 2 người hàng xóm chứng kiến.
-> Không được khám chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Trong thời hạn 24h, kể từ khi khám xong, người ra lệnh khám phải thông báo bằng văn bản cho VKS cùng cấp.
Khi các em đang đá banh, banh rơi vào nhà hàng xóm, thấy cổng khóa, không có ai ở nhà. Trong trường hợp này, em sẽ làm gì?
17
TRÒ CHƠI : THỬ TÀI CỦA BẠN
1
2
3
4
18
1. Em sẽ làm gì?
Khi mà hàng xóm đi vắng không có ai ở nhà nhưng lại thấy khói bốc lên ở trong nhà, có thể là một cái gì bị cháy
a. Có thể vào kiểm tra.
b. Báo ngay cho người lớn ở cạnh nhà, hoặc công an.
c.- Không phải nhà của mình nên không cần quan tâm, để đỡ mất thời gian vô ích.
BẠN
GIỎI QÚA
SAI RỒI
SAI RỒI
19
a.Góp ý nhẹ nhàng để người hàng xóm rút kinh nghiệm.
Khi nhà hàng xóm phơi quần áo làm rơi vào sân nhà mình, họ tự ý chạy sang nhà mình lấy lại.
b. Phê bình gay gắt, nói cho họ biết là đã xâm phạm chỗ ở
của mình.
c. Không bằng lòng nhưng ngại nói, vì sợ mích lòng.
CHƯA ĐÚNG
KHÔNG NÊN
BẠN GIỎI QÚA
1. Em sẽ làm gì?
20
b. Không nên cho vào nhà, tìm cách nói khéo và hẹn lúc khác đến khi có bố mẹ ở nhà.
a. Vui vẻ mời vào nhà.
c. Im lặng không trả lời, xem như không
có người ở nhà là xong.
NHÁT QÚA
KHÔNG NÊN
BẠN GIỎI QÚA
Khi bố mẹ đi vắng, em ở nhà một mình, đang học bài thì có người gõ cửa muốn vào nhà để kiểm tra đồng hồ điện
1. Em sẽ làm gì?
21
a. Chờ ba mẹ về giải quyết
b.Mời họ vào nhà vì đó là người thân của mình,
không phải người lạ.
c. Lấy nước mời, nhưng không cho vào nhà.
TỆ QÚA
TỆ QÚA
BẠN GIỎI QÚA
Khi bố mẹ đi vắng, bạn đang ở nhà một mình thì có bà con ở quê lên thăm.
1. Em sẽ làm gì?
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN.
Câu 1: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được hiểu là:
A.Mọi người đều có quyền vào chỗ ở của người khác khi thấy cần thiết.
B. Mọi người được tự do vào chỗ ở của người khác.
C. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
D. Không ai được tự ý thay đổi chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
C
Câu 2. Trường hợp nào sau đây không được khám xét chỗ ở của công dân?
A. Nghi ngờ chỗ ở của người đó có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.
B. Có căn cứ để khẳng định chỗ ở của người đó có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.
C. Khi bắt người đang bị truy nã hoặc phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
D. Có căn cứ để khảng định chỗ ở của người nào đó có công cụ để thực hiện tội phạm.
.
ÔN BÀI CŨ
A
Câu 3: Hành vi sau đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín,điện tín ,điện thoại của công dân?
A.Nhờ người khác viết hộ thư.
B. Cho bạn bè đọc tin nhắn người khác gửi cho mình.
C. Đọc trộm tin nhắn của người khác nhưng không nói cho ai biết.
D. Cung cấp cho người khác số điện thoại của người thân,bạn bè mình.
C
Câu 4: Nhận định nào dưới đây là đúng?
Hành vi tự ý bóc mở thư của người khác
A. Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
B. Chỉ vi phạm dân sự.
C. Chỉ vi phạm hành chính.
D. Chỉ bị kỷ luật
A
Tự do ngôn luận là sự tự do phát biểu mà không bị kiểm duyệt hoặc hạn chế. Thuật ngữ đồng nghĩa tự do biểu đạt.
Tự do ngôn luận còn được dùng để nói đến cả hành động tìm kiếm, tiếp nhận, và chia sẻ thông tin hoặc quan niệm, bất kể bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông nào.
Trong thực tiễn, không có quốc gia nào có quyền tự do ngôn luận tuyệt đối, quyền này căn cứ vào quy định của pháp luật.
BÀI 6.CÔNG DÂN VỚI QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN.
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Theo em, thế nào là tự do ngôn luận?
Pháp luật Việt Nam:
+ Hiến pháp năm 2013.
+ Luật hình sự (2015)
+ Luật báo chí 2016( Luật số 103/2016/QH13)
Điều 25 Hiến Pháp năm 2013:”Công dân có quyền tự
do ngôn luận ,tự do báo chí ,tiếp cận thông tin,hội họp, lập hội ,biểu tình.Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.”
BÀI 6.CÔNG DÂN VỚI QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN.
e.Quyề n tự do ngôn luận.
* Pháp luật quốc tế :Quyền tự do ngôn luận được thừa nhận là một quyền con người:
+ Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.( 1948)
+ Luật Nhân quyền Quốc tế ( 1966).
+ Công ước Quốc tế về các Quyền dân sự vàChính tri.(1976)
Thế nào là công dân có quyền tự do ngôn luận ?
Công dân có quyền tự do ngôn luận được hiểu
là quyền tự do phát biểu ý kiến, thể hiện chính kiến
,quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nước.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Theo em, có mấy hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận? Cho ví dụ?
Trực tiếp
e. Quyền tự do ngôn luận.
Gián tiếp
Em hãy nêu và phân biệt hành vi : tự do ngôn luận đúng pháp luật và trái pháp luật
Điều 9 Luật báo chí -2016
LUẬT BÁO CHÍ – 2016
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung:
a) Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân;
b) Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân;
c) Gây chiến tranh tâm lý.
2. Đăng, phát thông tin có nội dung:
a) Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
c) Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;
d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.
3. Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc.
5. Tiết lộ thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật.
6. Thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng.
7. Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.
8. Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án.
9. Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em.
10. In, phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, tác phẩm báo chí, nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính.
11. Cản trở việc in, phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí hợp pháp tới công chúng.
12. Đe dọa, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên; phá hủy, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo, phóng viên hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.
13. Đăng, phát trên sản phẩm thông tin có tính chất báo chí thông tin quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Điều này.
LUẬT BÁO CHÍ-2016
Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
1. Sáng tạo tác phẩm báo chí.
2. Cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Phản hồi thông tin trên báo chí.
4. Tiếp cận thông tin báo chí.
5. Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí.
6. In, phát hành báo in.
Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
1. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.
2. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.
Nội dung 1:
Công dân có quyền phát biểu ý kiến tại các cuộc họp ở cơ quan,doanh nghiệp, trường học, tổ dân phố,…hoặc gửi văn bản đến cơ quan nhà nước có trách nhiệm và có thẩm quyền.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Nội dung 2:
*Công dân có quyền viết bài gửi đăng báo :
- Thể hiện quan điểm riêng của mình về các vấn đề chung.
- Đồng tình ủng hộ những việc làm đúng ,những việc làm tốt ,phê phán những việc làm sai trái .
- Trao đổi, tranh luận một vấn đề nào đó để tìm ra lẽ phải.
Góp ý kiến với các cơ quan và cán bộ công chức nhà nước,các tổ chức xã hội về vấn đề nào đó nhằm nâng cao hiệu lực của bộ máy Nhà nước
Quyền phát biểu ý kiến .
TỰ DO NGÔN LUẬN,
TỰ DO BÁO CHÍ
Nội dung 2:
*Công dân có quyền đóng góp ý kiến của mình với các đại biểu Quốc Hội và đại biểu Hội Đồng Nhân Dân trong các dịp tiếp xúc cử tri.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Hãy nêu ví dụ về quyền tự do ngôn luận của công dân mà em được biết?
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN.
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Ý nghĩa:
-Là điều kiện để công dân tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
- Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự của công dân.
e. Quyền tự do ngôn luận.
Là học sinh, chúng ta cần phải làm gì để thể hiện quyền tự do ngôn luận đúng theo pháp luật?
- Bày tỏ ý kiến trong các cuộc sinh hoạt lớp, tổ, nhóm học tập, trong các hoạt động Đoàn thể, hoạt động của nhà trường.
- Trình bày nguyện vọng và nhờ giải đáp thắc mắc nếu thấy chưa hiểu và cần thiết.
-Được quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi về vật chất và tinh thần.
Học sinh cần:
+Học tập, nâng cao trình độ văn hóa.
+Tìm hiểu hiến pháp, pháp luật.
+Tích cực tham gia hoạt động tập thể.
+ Tích cực trau dồi kỹ năng sống.
2. Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm. và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.
Trách nhiệm của nhà nước(đọc thêm).
b. Trách nhiệm của công dân.
Theo em công dân có thể làm gì để thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình?
* Học tập và tìm hiểu pháp luật.
* Có trách nhiệm phê phán, đầu tranh, tố cáo việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
* Giúp đỡ cán bộ có thẩm quyền thi hành các quy định.
* Công dân tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác.
CỦNG CỐ.
Câu 1. Quyền tự do ngôn luận có nghĩa là.
Mọi người có quyền tự do nói những gì mình thích.
B. Không ai được phép can thiệp tới phát ngôn của người khác.
C. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến ,bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề của đất nước.
D. Không ai có quyền bác bỏ ý kiến của người khác.
C
Câu 3: Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?
Phátbiểuýkiến nhằm xây dựng cơ quan,trường
học,địa phương mình.
B. Phát biểu những nội dung vượt quá thẩm quyền cho phép.
C. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội và HĐND trong các dịp tiếp xúc cử tri.
D. Góp ý cho dự thảo luật mới.
CỦNG CỐ:
B
Câu 5 :Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân khi thực hiện các quyền tự do cơ bản.
A. Không ngừng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
B. Tích cực giúp đỡ các cơ quan nhà nước thi hành pháp luật.
C.Học tập ,tìm hiểu để nắm vững các quyền tự do cơ bản của mình.
D. Không tố cáo những việc làm trái pháp luật của người khác.
D
Câu 6.Công dân không nên làm gì khi thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình?
Học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình.
B. Phê phán, đấu tranh ,tố cáo những việc làm trái pháp luật vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
C. Tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật ,tôn trọng pháp luật,tự giác tuân thủ pháp luật.
D. Thực hiện quyền tự do của mình mà không quan tâm tới người khác.
D
 









Các ý kiến mới nhất