Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §4. Cộng hai số nguyên cùng dấu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Giang Bình
Ngày gửi: 23h:07' 17-11-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 613
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Giang Bình
Ngày gửi: 23h:07' 17-11-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 613
TOÁN 6
GV: ĐOÀN THỊ GIANG BÌNH
TRƯỜNG THCS TÂN LẬP
BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN (T1)
Nhiệt độ ở Matxcơva buổi trưa là -30C
buổi chiều giảm 20C
KHỞI ĐỘNG
Nhiệt độ buổi chiều ở Matxcơva?
???
1. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
2. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
NỘI DUNG
3. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
4. TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
5. QUY TẮC DẤU NGOẶC
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 2 đơn vị đến điểm +2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên phải 3 đơn vị.
Có thể xem con đường là một trục số với khoảng cách giữa các cột mốc là 1m hoặc 1km
(+2) + (+3) = 2 + 3 = 5
Muốn cộng hai số nguyên dương,
ta cộng chúng như cộng hai số tự nhiên.
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 2 đơn vị đến điểm -2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên trái 3 đơn vị ( cộng với số -3)
(- 2) + (- 3) = - (2 + 3) = - 5
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Chú ý: Cho a, b là hai số nguyên dương, ta có:
(+a) + (+b) = a + b
(-a) + (-b) = -(a+b)
Ví dụ 1
(+2) + (+3) = 2 + 3 = 5 (-2) + (-3) = - (2 + 3) = -5
(-5) + (-4) = - (5 + 4) = - 9 (-22) + (-18) = - (22 + 18) = -40
Thực hành 1: Thực hiện các phép tính sau:
a) 4 + 7; b) (-4) + (-7); c) (-99) + (-11);
d) (+99) + (+11); e) (-65) + (-35).
Lời giải:
a) 4 + 7 = 11;
b) (-4) + (-7) = - (4 + 7) = -11;
c) (-99) + (-11) = - (99 + 11) = -110;
d) (+99) + (+11) = 99 + 11 = 110;
e) (-65) + (-35) = - (65 + 35) = -100.
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Vận dụng 1:
Bác Hà là khách quen của cửa hàng tạp hóa nhà bác Lan nên có thể mua hàng trước, trả tiền sau. Hôm qua bác Lan đã cho bác Hà nợ 80 nghìn đồng, hôm nay bác Hà lại được bác Lan cho nợ thêm 40 nghìn đồng nữa. Em hãy dùng số nguyên để giúp bác Lan ghi vào sổ số tiền bác Hà còn nợ bác Lan.
Lời giải:
Bác Hà nợ bác Lan 80 nghìn đồng được biểu diễn là:
- 80 (nghìn đồng).
Bác Hà nợ tiếp bác Lan 40 nghìn đồng được biểu diễn là:
- 40 (nghìn đồng).
Tổng số tiền bác Hà nợ bác Lan là:
(-80) + (-40) = - (80 + 40) = -120 (nghìn đồng).
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 4 đơn vị đến điểm +4, sau đó người đó đổi hướng di chuyển về bên trái 4 đơn vị.
a. Cộng hai số đối nhau
Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 4 đơn vị đến điểm -4, sau đó đổi hướng di chuyển về bên phải 4 đơn vị.
(- 4) + (+4) = 0
(+4) + (-4) = 0
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
a. Cộng hai số đối nhau
Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (- a) = 0
(+4) + (-4) = (-4) + (+4) = 0
Vận dụng 2 : Thẻ tín dụng trả sau của bác Tám đang ghi nợ 2 000 000 đồng, sau khi bác Tám nộp vào 2 000 000 đồng thì bác Tám có bao nhiêu tiền trong tài khoản? Hãy dùng số nguyên để giải thích.
Lời giải:
Thẻ tín dụng đang ghi nợ 2 000 000 đồng được biểu diễn là:
- 2 000 000 (đồng).
Bác Tám nộp vào tài khoản 2 000 000 đồng được biểu diễn là:
+ 2 000 000 (đồng).
Số tiền bác Tám có trong tài khoản là:
(+ 2 000 000) + (-2 000 000) = 0 (đồng).
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
b. Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau
(-2) + (+6) = 6 - 2 = 4
(+2) + (- 6) = - (6 – 2) = - 4
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
b. Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta làm như sau:
- Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm.
- Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ trước kết quả.
Chú ý: Khi cộng hai số nguyên trái dấu:
-Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương.
-Nếu số dương bằng số đối của số âm thì ta có tổng bằng 0.
- Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thi ta có tổng âm.
Cá chuồn là loài các có thể bơi dưới nước và bay lên khỏi mặt nước. Một con cá chuồn đang ở độ sâu 2m dưới mực nước biển. Nếu nó bơi và bay cao lên 3m nửa thì sẽ bay đến độ cao là bao nhiêu so với mực nước biển?
(-2) + 3 = 1(m)
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Thực hành 2 :
Thực hiện các phép tính sau:
a) 4 + (-7); b) (-5) + 12;
c) (-25) + 72; d) 49 + (-51).
Lời giải:
a) 4 + (-7) = - (7 – 3) = - 3
b) (-5) + 12 = 12 – 5 = 7
c) (-25) + 72 = 72 – 25 = 47
d) 49 + (-51) = - (51 – 49) = -2
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Vận dụng 3 :
Một tòa nhà có tám tầng được đánh số theo thứ tự 0 (tầng mặt đất), 1, 2, 3, ..., 7 và ba tầng hầm được đánh số -1; -2; -3. Em hãy dùng phép cộng các số nguyên để diễn tả hai tình huống sau đây:
a) Một thang máy đang ở tầng – 3, nó đi lên 5 tầng. Hỏi thang máy dừng lại ở tầng mấy?
b) Một thang máy đang ở tầng 3, nó đi xuống 5 tầng. Hỏi thang máy dừng lại ở tầng mấy?
(Ở một số tòa nhà, tầng mặt đất còn được gọi là tầng G).
Lời giải:
a) Ta có (-3) + 5 = 5 – 3 = 2.
Thang máy dừng ở tầng 2.
b) Ta có: 3 + (- 5) = - ( 5 – 3) = - 2.
Thang máy dừng ở tầng hầm -2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
- Làm Bài tập: 1, 2, 3 (tr63 – sgk)
Chuẩn bị bài mới:
+ Đọc trước mục 3, 4 (tr60, 61 – sgk)
GV: ĐOÀN THỊ GIANG BÌNH
TRƯỜNG THCS TÂN LẬP
BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN (T1)
Nhiệt độ ở Matxcơva buổi trưa là -30C
buổi chiều giảm 20C
KHỞI ĐỘNG
Nhiệt độ buổi chiều ở Matxcơva?
???
1. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
2. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
NỘI DUNG
3. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
4. TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
5. QUY TẮC DẤU NGOẶC
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 2 đơn vị đến điểm +2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên phải 3 đơn vị.
Có thể xem con đường là một trục số với khoảng cách giữa các cột mốc là 1m hoặc 1km
(+2) + (+3) = 2 + 3 = 5
Muốn cộng hai số nguyên dương,
ta cộng chúng như cộng hai số tự nhiên.
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 2 đơn vị đến điểm -2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên trái 3 đơn vị ( cộng với số -3)
(- 2) + (- 3) = - (2 + 3) = - 5
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Chú ý: Cho a, b là hai số nguyên dương, ta có:
(+a) + (+b) = a + b
(-a) + (-b) = -(a+b)
Ví dụ 1
(+2) + (+3) = 2 + 3 = 5 (-2) + (-3) = - (2 + 3) = -5
(-5) + (-4) = - (5 + 4) = - 9 (-22) + (-18) = - (22 + 18) = -40
Thực hành 1: Thực hiện các phép tính sau:
a) 4 + 7; b) (-4) + (-7); c) (-99) + (-11);
d) (+99) + (+11); e) (-65) + (-35).
Lời giải:
a) 4 + 7 = 11;
b) (-4) + (-7) = - (4 + 7) = -11;
c) (-99) + (-11) = - (99 + 11) = -110;
d) (+99) + (+11) = 99 + 11 = 110;
e) (-65) + (-35) = - (65 + 35) = -100.
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Vận dụng 1:
Bác Hà là khách quen của cửa hàng tạp hóa nhà bác Lan nên có thể mua hàng trước, trả tiền sau. Hôm qua bác Lan đã cho bác Hà nợ 80 nghìn đồng, hôm nay bác Hà lại được bác Lan cho nợ thêm 40 nghìn đồng nữa. Em hãy dùng số nguyên để giúp bác Lan ghi vào sổ số tiền bác Hà còn nợ bác Lan.
Lời giải:
Bác Hà nợ bác Lan 80 nghìn đồng được biểu diễn là:
- 80 (nghìn đồng).
Bác Hà nợ tiếp bác Lan 40 nghìn đồng được biểu diễn là:
- 40 (nghìn đồng).
Tổng số tiền bác Hà nợ bác Lan là:
(-80) + (-40) = - (80 + 40) = -120 (nghìn đồng).
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 4 đơn vị đến điểm +4, sau đó người đó đổi hướng di chuyển về bên trái 4 đơn vị.
a. Cộng hai số đối nhau
Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 4 đơn vị đến điểm -4, sau đó đổi hướng di chuyển về bên phải 4 đơn vị.
(- 4) + (+4) = 0
(+4) + (-4) = 0
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
a. Cộng hai số đối nhau
Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (- a) = 0
(+4) + (-4) = (-4) + (+4) = 0
Vận dụng 2 : Thẻ tín dụng trả sau của bác Tám đang ghi nợ 2 000 000 đồng, sau khi bác Tám nộp vào 2 000 000 đồng thì bác Tám có bao nhiêu tiền trong tài khoản? Hãy dùng số nguyên để giải thích.
Lời giải:
Thẻ tín dụng đang ghi nợ 2 000 000 đồng được biểu diễn là:
- 2 000 000 (đồng).
Bác Tám nộp vào tài khoản 2 000 000 đồng được biểu diễn là:
+ 2 000 000 (đồng).
Số tiền bác Tám có trong tài khoản là:
(+ 2 000 000) + (-2 000 000) = 0 (đồng).
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
b. Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau
(-2) + (+6) = 6 - 2 = 4
(+2) + (- 6) = - (6 – 2) = - 4
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
b. Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta làm như sau:
- Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm.
- Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ trước kết quả.
Chú ý: Khi cộng hai số nguyên trái dấu:
-Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương.
-Nếu số dương bằng số đối của số âm thì ta có tổng bằng 0.
- Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thi ta có tổng âm.
Cá chuồn là loài các có thể bơi dưới nước và bay lên khỏi mặt nước. Một con cá chuồn đang ở độ sâu 2m dưới mực nước biển. Nếu nó bơi và bay cao lên 3m nửa thì sẽ bay đến độ cao là bao nhiêu so với mực nước biển?
(-2) + 3 = 1(m)
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Thực hành 2 :
Thực hiện các phép tính sau:
a) 4 + (-7); b) (-5) + 12;
c) (-25) + 72; d) 49 + (-51).
Lời giải:
a) 4 + (-7) = - (7 – 3) = - 3
b) (-5) + 12 = 12 – 5 = 7
c) (-25) + 72 = 72 – 25 = 47
d) 49 + (-51) = - (51 – 49) = -2
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Vận dụng 3 :
Một tòa nhà có tám tầng được đánh số theo thứ tự 0 (tầng mặt đất), 1, 2, 3, ..., 7 và ba tầng hầm được đánh số -1; -2; -3. Em hãy dùng phép cộng các số nguyên để diễn tả hai tình huống sau đây:
a) Một thang máy đang ở tầng – 3, nó đi lên 5 tầng. Hỏi thang máy dừng lại ở tầng mấy?
b) Một thang máy đang ở tầng 3, nó đi xuống 5 tầng. Hỏi thang máy dừng lại ở tầng mấy?
(Ở một số tòa nhà, tầng mặt đất còn được gọi là tầng G).
Lời giải:
a) Ta có (-3) + 5 = 5 – 3 = 2.
Thang máy dừng ở tầng 2.
b) Ta có: 3 + (- 5) = - ( 5 – 3) = - 2.
Thang máy dừng ở tầng hầm -2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
- Làm Bài tập: 1, 2, 3 (tr63 – sgk)
Chuẩn bị bài mới:
+ Đọc trước mục 3, 4 (tr60, 61 – sgk)
 








Các ý kiến mới nhất