Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 32. Công nghệ gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 21h:25' 19-08-2018
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 826
Số lượt thích: 0 người
thực hành: tìm hiểu
công nghệ gen

Tuaàn 21 – tieát 41

Câu 1
ĐÁP ÁN
Kĩ thuật gen là gì ?
Là thao tác tác động lên AND để chuyển một đoạn AND mang 1 hoặc 1 cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền
Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?
Gồm 3 khâu chủ yếu:
Tách AND
Cắt, nối AND để tạo AND tái tổ hợp
Đưa AND tái tổ hợp vào tế bào nhận
ĐÁP ÁN
Câu 2
Công nghệ gen là gì ?
Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng kĩ thuật gen
ĐÁP ÁN
Câu 3
Trong sản xuất và đời sống kĩ thuật gen
được ứng dụng trong những lĩnh vực nào ?
ĐÁP ÁN
Câu 4
Tạo ra chủng vi sinh vật mới
Tạo giống cây trồng biến đổi gen
Tạo động vật biến đổi gen
Công nghệ sinh học là gì ?
ĐÁP ÁN
Câu 5
Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm cần thiết cho con người được gọi là công nghệ sinh học
Công nghệ sinh học hiện đại
gồm các lĩnh vực nào?
ĐÁP ÁN
Câu 6
Công nghệ lên men
Công nghệ tế bào
Công nghệ chuyển nhân và phôi
Công nghệ sinh học sử lí môi trường
Công nghệ Emzim/prôtêin
Công nghệ gen
Công nghệ sinh học y dược
Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền
thể truyền
Thể truyền: là một phân tử ADN nhỏ có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào cũng như có thể gắn vào hệ gen của tế bào .
I. KHÁI NIỆM KĨ THUẬT GEN
6
Ví dụ: plasmit, virut (ADN của VR đã được biến đổi) hoặc 1 số NST nhân tạo (nấm men)
- Plasmid là phân tử ADN nhỏ, dạng vòng nằm trong tế bào chất của nhiều loài vi khuẩn.
- Plasmit có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào.

1. Các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen:
+ Gen cần chuyển.
+ Thể truyền.
+ Enzim cắt (restrictaza) và enzim nối (ligaza) chuyên biệt
* Nguyên liệu:

Nghiên cứu SGK, em hãy cho biết “ Các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen” ?

Thể truyền là gì ? Đặc điểm và vai trò của thể truyền
Thề truyền: Là một phân tử ADN đặc biệt (có thể là các plasmit hoặc virut hoặc NST nhân tạo )
Đặc điểm: Có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào, có thể gắn vào hệ gen của tế bào nhận.
Vai trò: Để chuyển gen từ tế bào cho sang tế bào nhận.
Một đoạn ADN (của cá thể cho) chứa gen quy định tính trạng đang cần.
VD: gen quy định hàm lượng bơ sữa cao ở bò, gen tổng hợp Insulin ở người.
* Các khâu trong kĩ thuật gen:
ADN NST tế bào cho
Enzim cắt
Enzim cắt
Enzim nối
Phân tử ADN làm thể truyền
ADN NST tế bào cho
Phân tử ADN làm thể truyền
ADN tái tổ hợp của thế hệ tiếp theo
ADN tái tổ hợp trong TB vi khuẩn
1.Đoạn ADN tách từ TB cho
2.
Ptử ADN làm thể truyền
3. ADN tái tổ hợp
4. ADN tái tổ hợp trong TB vi khuẩn
5. ADN dạng vòng của VK
6
Tế bào cho
6. ADN tái tổ hợp của thế hệ tiếp theo
Đoạn ADN bị cắt ra
Enzim nối
ADN tái tổ hợp
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận E.coli
ADN NST của “ tế bào cho ”
II. Ứng dụng công nghệ gen:
1. Tạo ra các chủng vi sinh vật:

Các chủng vi sinh vật mới được tạo ra từ kỉ thuật gen có khả năng gì ?
Các chủng vi sinh vật được ứng dụng trong kỉ thuật gen
có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học
II. Ứng dụng công nghệ gen:
Vi khuẩn E.Coli
♦ Dùng cấy gen mã hoá hoocmôn Insulin ở người để sản xuất
Insulin chửa bệnh đái tháo đường
♦ Dùng chuyển gen xạ khuẩn để nâng cao hiệu quả sản xuất
các chất kháng sinh
N?m pilicillium
Tạo kháng sinh ampicicline chống khuẩn kháng thuốc từ penicicline
Vi khuẩn lên men Vibrio
Vi khuẩn Shigilla Fnerni
Vi khuẩn Hidro Pseudomonas
Vi sinh vật lên men
Photobacterium
Vi khuẩn
Clostridium botulinum
- Tạo ra dòng vi khuẩn có khả năng sản suất insulin của người, sản suất HGH...
- Tạo ra dòng vi khuẩn có khả năng phân huỷ rác thải, dầu loang.
II. Ứng dụng công nghệ gen:
1. Tạo ra các chủng vi sinh vật:
2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen:
- Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình
- Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của một sinh vật theo 3 cách sau:
♦ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
♦ Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen
♦ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Một số thành tựu biến nạp gen ở Thực vật
Giống lúa được chuyển gen tổng hợp -carotene (giống lúa vàng). Sau quá trình tiêu hoá, -carotene được chuyển hoá thành vitamin A.
Khoảng 120 triệu trẻ em trên thế giới bị các rối loạn do thiếu vitamin A. Giống lúa vàng mang lại “niềm hy vọng” trong việc bảo vệ khoảng 1 đến 2 triệu bệnh nhân bị các rối loạn do thiếu vitamin A.
Gạo bình thường
Gạo hạt vàng
Cây đu đủ (Carica papaya L.) Dược chuyển gen kháng bệnh virút (trái) và cây đối chứng (phải)
Cây đu đủ được chuyển gen kháng bệnh vi rút (trái) và 2 cây đối chứng (phải) nhiễm vi rút. Có khả năng kháng vi rút CMV. Được đánh giá là góp phần vào việc phục hồi nền công nghiệp sản xuất đu đủ ở Hawaii.
Cây cà chua chuyển gen kháng vi rút (bên trái) trong khi cây không được chuyển gen kháng vi rút ( bên phải )
Cây cà chua chuyển gen kéo dài thời gian chín, làm chậm quá trình nhũng quả. Tăng cường chất lượng quả và kéo dài thời gian bảo quản sau thu hoạch.
Cà chua Green Zebra Seedling
có hương vị ngọt như quả táo
Cây đậu tương chuyển gen

Kháng sâu (Bt)
+ Kháng sâu bệnh (insect resistance)
+ Góp phần làm giảm lượng thuốc trừ sâu cần sử dụng (bảo vệ môi trường và giảm chi phí sản xuất)
Thay đổi thành phần axít béo
+ Làm thay đổi thành phần và giá trị dinh dưỡng
Bông chuyển gen Bt kháng sâu bệnh (phải) và bông không chuyển gen mẫn cảm với sâu bệnh (trái)
Hoa hồng cầu vòng biến đổi gen của Nhật Bản
Bông hồng xanh biến đổi gen của Australia


Cây ngô chuyển gen Kháng sâu bệnh (Bt), kháng mọt sau
thu hoạch, chín sớm rút ngắn thời gian trồng trọt

Suplo cầu vòng biến đổi gen của Nhật bản
Thí nghiệm nghiên cứu John Innes ở Norwich(Anh) tạo được cà chua biến đổi gen có chất anthocyanin tiêu diệt phân tử oxi có hai trong cơ thể để chống bệnh ung thư
Cam được biến đổi gen
II. Ứng dụng công nghệ gen:
1. Tạo ra các chủng vi sinh vật:
2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen:
3. Tạo động vật biến đổi gen:
- Lấy trứng ra khỏi con vật nào đó.

- Cho thụ tinh trong ống nghiệm.

- Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.

- Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để mang thai và sinh đẻ bình thường. Sinh ra một con vật chuyển gen
Đàn con mang tiềm năng tốt của bò cho phôi
Bò nhận phôi động dục
Bò nhận phôi có chửa
Gây động dục hàng loạt
Thu hoạch phôi
Gây rụng trứng nhiều ở bò cho phôi
1.Chọn bò cho phôi
bò Honsten –Hà lan
X
3.Chọn bò nhận phôi
Bò vàng thanh hoá
Phối giống
Cấy phôi cho bò nhận
Cho nhân TB tuyến vú
Cho TBC của trứng
Chuyển nhân TB tuyến vú vào TBC của trứng
Nuôi cây trong ống nghiệm
Phôi sớm
Cừu 1
Cừu 2
Cừu 3
Cấy phôi vào tử cung
Cừu con ra đời (Dolly)

Chuột phát sáng
Chuột biến đổi gen có thể phát ra âm thanh như chim hót
Cá hồi, chuột chuyển gen hoocmôn sinh trưởng (phải) và cá hồi, chuột đối chứng (phải)
Muỗi biến đổi gen có khả năng
phòng chống bệnh sốt rét
Cá phát sáng


Khỉ phát sáng
Tạo ra dê chuyển gen mà máu của chúng có chứa yếu tố antitrombine, một glucoprotêin có chức năng điều hòa sự đông máu
Vào năm 2001, đã tạo ra thỏ Elba chuyển gen có khả năng phát ra ánh sáng màu lục ở trong tối
Dê chuyển gen cho sữa có prôtêin của tơ nhện
Bò biến đổi gen cho sửa không chứa thành phần
gây dị ứng
Cấy phôi bò từ bò mẹ cao sản sang những con bò cái khác(nhờ những con bò này mang thai giúp)
=> Từ 1 con bò mẹ có thể cho 10 đến 500 con/năm.
Giúp tăng nhanh số lượng đàn bò
Lợn chuyển gen siêu nạc
Heo mang gen người
1. Hoàn thành bài thu hoạch
( Trả lời câu hỏi trang 95 và sưu tầm hình ảnh liên quan đến bài học )
2. Soạn bài 41
Chúc các em học giỏi
Kính chúc sức khỏe qúi thầy cô
Trân trọng kính chào
Bài 20: TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN
I. Công nghệ gen:
II. Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen
♦ Khái niệm sinh vật biến đổi gen:
- Khái niệm: Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó được con người làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình.
Sinh vật biến đổi gen là gì?
- Cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật:
+ Đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen của sinh vật.
+ Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Các cách làm biến đổi hệ gen của một sinh vật?
SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
Đưa một gen lạ vào hệ gen
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó
Làm biến đổi một gen có sẳn
Ngày nay do cách sống và tình trạng ăn uống của người dân đã thay đổi. Chẳng hạn ngày nay người ta sử dụng xe cộ làm phương tiện đi lại chứ không còn đi bộ, đồng thời họ cũng ít vận động hơn trước đây làm cho con người mắc một số bệnh và 1 trong những bệnh ấy là bệnh tiểu đường.
Một nhà khoa học người Canada phát hiện bệnh này vào năm 1921 .Ở thời gian đó, bệnh tiểu đường týp 1 là một "án tử hình" với người bệnh.
Để chữa trị phải nhờ insulin, trước đây insulin giá thành rất cao, những bệnh nhân nghèo gần như không còn hi vọng chữa trị . Ngày nay dưới ánh sáng khoa học, đặc biệt với công nghệ gen đã góp phần cải thiện đáng kể năng suất sản xuất insulin và ngoài ra còn tạo ra được nhiều giống vật nuôi và cây trồng mới có năng suất cao.
 
Gửi ý kiến