Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Công nghiệp silicat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Pansy Fun
Ngày gửi: 16h:04' 11-11-2010
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Pansy Fun
Ngày gửi: 16h:04' 11-11-2010
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Bài 23:
CÔNG NGHỆ SILICAT
Phần II:
Đồ Gốm
Nguyên liệu: được chế tạo chủ yếu từ đất sét và cao lanh(đất sét màu trắng, bở, chịu lửa)
Gồm: + gốm xây dựng
+ vật liệu chịu lửa
+ gốm kĩ thuật
+ gốm dân dụng
KHÁI QUÁT ĐỒ GỐM
Cao lanh: là khoáng vật phi kim kaolinit,được hình thànhdo quá trình phong hóa của phenphat chủ yếu là octodaz và anbit thành phần gồm Al2O3.2SiO2.2H2O
Gạch và ngói
Thuộc gốm xây dựng
Nguyên liệu: đất sét loại thường và 1 ít cát nhào với nước tạo thành khối dẻo, sau đó tạo hình, sấy khô và nung(900oC-1000oC)
Sau khi nung thường có màu đỏ do sắt oxit ở trong đất sét
Gạch chịu lửa
Ứng dụng: dùng lót lò cao, lò luyện thép, lò nấu thuỷ tinh…
2 loại: + gạch đinat
+ gạch samôt
Đinat: 93-96% SiO2, 4-7%CaO và đất sét, nung ở 1300-1400oC, chịu được nhiệt 1690-1720oC.
Samôt: bột samôt là đất sét được nung ở nhiệt độ rất cao và nghiền nhỏ, bột được trộn với đất sét và nước => đóng khuôn và sấy khô => nung: 1300-1400oC
Sành, sứ và men
Sành: + đất sét nung ở nhiệt độ 1200-1300oC
+ vật liệu cứng
+ có màu nâu hoặc xám.
a) Sành
Để có độ bóng và đồ sành không bị thấm nước, người ta thường tạo một lớp men mỏng phủ mặt ngoài.
Sứ: + vật liệu cứng
+ xốp
+ có màu trắng
Đồ sứ: được nung hai lần (1000oC và 1400-1450oC), được tráng men sau lần nung đầu.
Gồm nhiều loại: sứ dân dụng, sứ kĩ thuật (chế tạo vật liệu cách điện, tụ điện, buzi đánh lửa, các dụng cụ thí nghiệm).
Nguyên liệu sản xuất sứ: cao lanh, fenspat (kết tinh từ macma có trong đá xâm nhập và đá phun trào, có khi có cả trong trầm tích), thạch anh và một số oxit kim loại.
Sành, sứ và men
b) Sứ
Men: có thành phần chính giống sứ, dễ nóng chảy hơn
Ứng dụng: dùng để phủ lên bề mặt sản phẩm sau đó nung ở nhiệt độ thích hợp để men biến thành lớp thuỷ tinh che kín bề mặt sản phẩm
Sành, sứ và men
c) Men
THE END
CÔNG NGHỆ SILICAT
Phần II:
Đồ Gốm
Nguyên liệu: được chế tạo chủ yếu từ đất sét và cao lanh(đất sét màu trắng, bở, chịu lửa)
Gồm: + gốm xây dựng
+ vật liệu chịu lửa
+ gốm kĩ thuật
+ gốm dân dụng
KHÁI QUÁT ĐỒ GỐM
Cao lanh: là khoáng vật phi kim kaolinit,được hình thànhdo quá trình phong hóa của phenphat chủ yếu là octodaz và anbit thành phần gồm Al2O3.2SiO2.2H2O
Gạch và ngói
Thuộc gốm xây dựng
Nguyên liệu: đất sét loại thường và 1 ít cát nhào với nước tạo thành khối dẻo, sau đó tạo hình, sấy khô và nung(900oC-1000oC)
Sau khi nung thường có màu đỏ do sắt oxit ở trong đất sét
Gạch chịu lửa
Ứng dụng: dùng lót lò cao, lò luyện thép, lò nấu thuỷ tinh…
2 loại: + gạch đinat
+ gạch samôt
Đinat: 93-96% SiO2, 4-7%CaO và đất sét, nung ở 1300-1400oC, chịu được nhiệt 1690-1720oC.
Samôt: bột samôt là đất sét được nung ở nhiệt độ rất cao và nghiền nhỏ, bột được trộn với đất sét và nước => đóng khuôn và sấy khô => nung: 1300-1400oC
Sành, sứ và men
Sành: + đất sét nung ở nhiệt độ 1200-1300oC
+ vật liệu cứng
+ có màu nâu hoặc xám.
a) Sành
Để có độ bóng và đồ sành không bị thấm nước, người ta thường tạo một lớp men mỏng phủ mặt ngoài.
Sứ: + vật liệu cứng
+ xốp
+ có màu trắng
Đồ sứ: được nung hai lần (1000oC và 1400-1450oC), được tráng men sau lần nung đầu.
Gồm nhiều loại: sứ dân dụng, sứ kĩ thuật (chế tạo vật liệu cách điện, tụ điện, buzi đánh lửa, các dụng cụ thí nghiệm).
Nguyên liệu sản xuất sứ: cao lanh, fenspat (kết tinh từ macma có trong đá xâm nhập và đá phun trào, có khi có cả trong trầm tích), thạch anh và một số oxit kim loại.
Sành, sứ và men
b) Sứ
Men: có thành phần chính giống sứ, dễ nóng chảy hơn
Ứng dụng: dùng để phủ lên bề mặt sản phẩm sau đó nung ở nhiệt độ thích hợp để men biến thành lớp thuỷ tinh che kín bề mặt sản phẩm
Sành, sứ và men
c) Men
THE END
 









Các ý kiến mới nhất