Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 6. Công nghệ tế bào gốc và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 09h:50' 15-12-2022
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 09h:50' 15-12-2022
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
Nội dung bài học trước
BÀI 6: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC VÀ ỨNG DỤNG
I. Khái niệm về tế bào gốc động vật
II. Thành tựu của công nghệ tế bào gốc
III. Thực hiện đề tài tìm hiểu các thành tựu của công nghệ
tế bào gốc
I. KHÁI NIỆM VỀ TẾ BÀO GỐC ĐỘNG VẬT
1. Định nghĩa và đặc điểm của tế bào gốc
I. KHÁI NIỆM VỀ TẾ BÀO GỐC ĐỘNG VẬT
1. Định nghĩa và đặc điểm của tế bào gốc
I. KHÁI NIỆM VỀ TẾ BÀO GỐC ĐỘNG VẬT
1. Định nghĩa và đặc điểm của tế bào gốc
• Đặc điểm của tế bào gốc:
+ Khả năng tự tái tạo
+ Khả năng biệt hóa thành các loại mô và tế bào của cơ thể
I. KHÁI NIỆM VỀ TẾ BÀO GỐC ĐỘNG VẬT
1. Định nghĩa và đặc điểm của tế bào gốc
2. Các loại tế bào gốc
. Tế bào gốc phôi:
+ bắt nguồn từ khối tế bào mầm phôi của phôi nang ở giai đoạn tiền làm tổ
+ có khả năng biệt hóa thành hầu hết các loại mô và cơ quan của cơ thể.
. Tế bào gốc trưởng thành (tế bào gốc mô):
+ chưa được biệt hóa trong các mô hoặc cơ quan của cơ thể sau khi sinh ra,
thường có ở một số vị trí nhất định.
+ là hệ thống sửa chữa bên trong, giúp thay thế các tế bào bị chết do quá
trình già hóa, tổn thương hoặc bệnh
LUYỆN TẬP
1. Tế bào gốc có thể phân chia và biệt
hóa thành những loại tế bào nào?
1
2
3
4
5
6
LUYỆN TẬP
2. Trong hai loại tế bào gốc (tế bào gốc phôi và tế bào gốc trưởng thành)
loại nào có khả năng biệt hóa hình thành nhiều loại mô hơn? Vì sao?
Quan sát hình 6.5 và mô tả phương pháp tạo tế bào gốc phôi
in vitro. Phương pháp này khắc phục được trở ngại gì của
việc cấy ghép mô, cấy ghép tạng từ nguồn khác? Giải thích.
TRẢ LỜI:
Lấy phôi nang được tạo ra bằng cách chuyển nhân tế bào soma
vào trứng đã loại nhân để tách và nuôi cấy tạo tế bào gốc phôi và
hình thành các mô khác nhau.
Khi ghép cấy mô, tạng khác nguồn sẽ có một số nhược điểm:
• Độ tương thích không quá cao, dẫn đến tình trạng cơ thể có
nhiều khả năng đào thải thận được ghép vào
• Bệnh nhân sẽ phải chờ rất lâu (có thể là 5 năm hoặc hơn) để có
thận hiến phù hợp
Phương pháp tạo tế bào gốc là tạo được mô trị liệu từ chính
người bệnh nhờ đó nguy cơ loại thải mô cấy ghép được giảm
thiểu do tính tương hợp mô được đáp ứng.
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
Công
nghệ
bào
gốc tựu
có tiềm
ứng dụng
lớngốc
trong
nhiềugiá
lĩnh
Hãy kể
mộttếsố
thành
của năng
công nghệ
tế bào
và đánh
vaivực,
đặc
y họctựu
tái tạo
để mặt
điều khoa
trị bệnh
người.
tròbiệt
của trong
các thành
đó về
họcởvà
thực Cấy
tiễn.ghép tế bào gốc
và tái tạo mô lành để cấy ghép mô là những thành tựu nổi bật của công
nghệ tế bào gốc.
Thành tựu của công nghệ tế bào gốc có những đóng góp quan trọng trong
các lĩnh vực như y học, sản xuất dược phẩm, tạo giống và nhân giống vật
nuôi.
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
1. Tái tạo mô lành cho trị liệu
- Mục đích: Tái tạo mô bằng công nghệ tế bào gốc được nghiên cứu và
ứng dụng rộng rãi để thay thế các mô, cơ quan bị tổn thương hoặc bị
bệnh
- Thành tựu: tạo được mô trị liệu từ chính các tế bào của người bệnh
(mô tự thân) thông qua tế bào gốc vạn năng cảm ứng.
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
1. Tái tạo mô lành cho trị liệu
- Mục đích:
- Thành tựu:
- Quy trình:
*Tế bào gốc trung mô:
- Là các tế bào gốc được phân lập
từ một số mô như mô mỡ, tủy xương
Amidan…
Luyện tập 4. Công nghệ tế bào gốc phôi trong trị liệu và công nghệ tế
bào trong nhân bản vô tính động vật có điểm gì giống nhau và khác nhau?
Giống nhau:
Đều tạo ra phôi nang bằng cách dùng trứng đã loại bỏ nhân
kết hợp với nhân là tế bào soma.
Khác nhau:
Phôi nang được tạo trong nhân bản vô tính sau đó được
chuyển vào tử cung để nhân bản vô tính động vật.
Phôi nang được tạo trong công nghệ tế bào nhân sau đó
được nuôi cấy tạo tế bào gốc phôi và hình thành các mô
khác nhau.
Vận dụng 1. Nếu lấy phôi nang được tạo ra bằng cách chuyển nhân tế
bào soma vào trứng đã loại nhân để cấy vào tử cung của cá thể khác,
hoặc tách thành nhiều phôi rồi cấy các phôi đó vào tử cung đế tiếp tục
phát triển, người ta thu được kết quả gì?
Kết quả trở thành nhân bản vô tính.
Vận dụng 2. Vì sao cấy ghép mô được tạo thành bằng công nghệ tế
bào gốc có thể giảm nguy cơ loại thải mô cấy ghép so với các phương
pháp cấy ghép mô từ các nguồn khác?
Trả lời
Thành tựu của phương pháp tạo tế bào gốc là tạo được mô
trị liệu từ chính người bệnh nhờ đó nguy cơ loại thải mô
cấy ghép đượp giảm thiểu do tính tương hợp mô được đáp
ứng.
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
1. Tái tạo mô lành cho trị liệu
2. Cấy ghép tế bào gốc
BÀI 6: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC VÀ ỨNG DỤNG
I. Khái niệm về tế bào gốc động vật
II. Thành tựu của công nghệ tế bào gốc
III. Thực hiện đề tài tìm hiểu các thành tựu của công nghệ
tế bào gốc
I. KHÁI NIỆM VỀ TẾ BÀO GỐC ĐỘNG VẬT
1. Định nghĩa và đặc điểm của tế bào gốc
I. KHÁI NIỆM VỀ TẾ BÀO GỐC ĐỘNG VẬT
1. Định nghĩa và đặc điểm của tế bào gốc
I. KHÁI NIỆM VỀ TẾ BÀO GỐC ĐỘNG VẬT
1. Định nghĩa và đặc điểm của tế bào gốc
• Đặc điểm của tế bào gốc:
+ Khả năng tự tái tạo
+ Khả năng biệt hóa thành các loại mô và tế bào của cơ thể
I. KHÁI NIỆM VỀ TẾ BÀO GỐC ĐỘNG VẬT
1. Định nghĩa và đặc điểm của tế bào gốc
2. Các loại tế bào gốc
. Tế bào gốc phôi:
+ bắt nguồn từ khối tế bào mầm phôi của phôi nang ở giai đoạn tiền làm tổ
+ có khả năng biệt hóa thành hầu hết các loại mô và cơ quan của cơ thể.
. Tế bào gốc trưởng thành (tế bào gốc mô):
+ chưa được biệt hóa trong các mô hoặc cơ quan của cơ thể sau khi sinh ra,
thường có ở một số vị trí nhất định.
+ là hệ thống sửa chữa bên trong, giúp thay thế các tế bào bị chết do quá
trình già hóa, tổn thương hoặc bệnh
LUYỆN TẬP
1. Tế bào gốc có thể phân chia và biệt
hóa thành những loại tế bào nào?
1
2
3
4
5
6
LUYỆN TẬP
2. Trong hai loại tế bào gốc (tế bào gốc phôi và tế bào gốc trưởng thành)
loại nào có khả năng biệt hóa hình thành nhiều loại mô hơn? Vì sao?
Quan sát hình 6.5 và mô tả phương pháp tạo tế bào gốc phôi
in vitro. Phương pháp này khắc phục được trở ngại gì của
việc cấy ghép mô, cấy ghép tạng từ nguồn khác? Giải thích.
TRẢ LỜI:
Lấy phôi nang được tạo ra bằng cách chuyển nhân tế bào soma
vào trứng đã loại nhân để tách và nuôi cấy tạo tế bào gốc phôi và
hình thành các mô khác nhau.
Khi ghép cấy mô, tạng khác nguồn sẽ có một số nhược điểm:
• Độ tương thích không quá cao, dẫn đến tình trạng cơ thể có
nhiều khả năng đào thải thận được ghép vào
• Bệnh nhân sẽ phải chờ rất lâu (có thể là 5 năm hoặc hơn) để có
thận hiến phù hợp
Phương pháp tạo tế bào gốc là tạo được mô trị liệu từ chính
người bệnh nhờ đó nguy cơ loại thải mô cấy ghép được giảm
thiểu do tính tương hợp mô được đáp ứng.
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
Công
nghệ
bào
gốc tựu
có tiềm
ứng dụng
lớngốc
trong
nhiềugiá
lĩnh
Hãy kể
mộttếsố
thành
của năng
công nghệ
tế bào
và đánh
vaivực,
đặc
y họctựu
tái tạo
để mặt
điều khoa
trị bệnh
người.
tròbiệt
của trong
các thành
đó về
họcởvà
thực Cấy
tiễn.ghép tế bào gốc
và tái tạo mô lành để cấy ghép mô là những thành tựu nổi bật của công
nghệ tế bào gốc.
Thành tựu của công nghệ tế bào gốc có những đóng góp quan trọng trong
các lĩnh vực như y học, sản xuất dược phẩm, tạo giống và nhân giống vật
nuôi.
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
1. Tái tạo mô lành cho trị liệu
- Mục đích: Tái tạo mô bằng công nghệ tế bào gốc được nghiên cứu và
ứng dụng rộng rãi để thay thế các mô, cơ quan bị tổn thương hoặc bị
bệnh
- Thành tựu: tạo được mô trị liệu từ chính các tế bào của người bệnh
(mô tự thân) thông qua tế bào gốc vạn năng cảm ứng.
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
1. Tái tạo mô lành cho trị liệu
- Mục đích:
- Thành tựu:
- Quy trình:
*Tế bào gốc trung mô:
- Là các tế bào gốc được phân lập
từ một số mô như mô mỡ, tủy xương
Amidan…
Luyện tập 4. Công nghệ tế bào gốc phôi trong trị liệu và công nghệ tế
bào trong nhân bản vô tính động vật có điểm gì giống nhau và khác nhau?
Giống nhau:
Đều tạo ra phôi nang bằng cách dùng trứng đã loại bỏ nhân
kết hợp với nhân là tế bào soma.
Khác nhau:
Phôi nang được tạo trong nhân bản vô tính sau đó được
chuyển vào tử cung để nhân bản vô tính động vật.
Phôi nang được tạo trong công nghệ tế bào nhân sau đó
được nuôi cấy tạo tế bào gốc phôi và hình thành các mô
khác nhau.
Vận dụng 1. Nếu lấy phôi nang được tạo ra bằng cách chuyển nhân tế
bào soma vào trứng đã loại nhân để cấy vào tử cung của cá thể khác,
hoặc tách thành nhiều phôi rồi cấy các phôi đó vào tử cung đế tiếp tục
phát triển, người ta thu được kết quả gì?
Kết quả trở thành nhân bản vô tính.
Vận dụng 2. Vì sao cấy ghép mô được tạo thành bằng công nghệ tế
bào gốc có thể giảm nguy cơ loại thải mô cấy ghép so với các phương
pháp cấy ghép mô từ các nguồn khác?
Trả lời
Thành tựu của phương pháp tạo tế bào gốc là tạo được mô
trị liệu từ chính người bệnh nhờ đó nguy cơ loại thải mô
cấy ghép đượp giảm thiểu do tính tương hợp mô được đáp
ứng.
II. THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC
1. Tái tạo mô lành cho trị liệu
2. Cấy ghép tế bào gốc
 









Các ý kiến mới nhất