Tìm kiếm Bài giảng
Công nghệ trồng trọt 12 -

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:17' 13-11-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:17' 13-11-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
(Tiết: 34 -35, Tuần: 2;3; NS: 1/2/2025; ND: 6; 10; 13/2/2025; Lớp: 12a6)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Phân tích được đặc điểm sinh sản của cá và của tôm.
– Mô tả được kĩ thuật ương, nuôi cá và tôm giống.
2. Năng lực chung
– Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm kiến thức về đặc điểm sinh sản của
một số loài thuỷ sản được nuôi phổ biến tại Việt Nam.
– Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức ương, nuôi cá, tôm
giống.
3. Phẩm chất
– Có ý thức vận dụng kiến thức về giống thuỷ sản vào thực tiễn.
– Có ý thức bảo vệ nơi sinh sản tự nhiên của thuỷ sản: bảo vệ bãi cá đẻ, bảo vệ môi trường sống
cho các loài thuỷ sản trong tự nhiên, đặc biệt là vào mùa sinh sản.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
I. ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CỦA CÁ, TÔM
Xem 3 video sau để HT PHT số 1
Phiếu học tập số 1: Đặc điểm sinh sản của cá, tôm
Tiêu chí
Cá
Tôm
Tuổi thành thục
Mùa sinh sản
Phương thức sinh sản
Điều kiện sinh sản
Sức sinh sản
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
Lần lượt xem 3 video trước khi hòn thiện PHT số 1
Video 1: Vòng đời của cá hồi: https://www.youtube.com/watch?v=xzwhEdHd7Wc&t=111s
Video 2: Kĩ thuật nuôi ương cá giống cá bột, cá hương
https://www.youtube.com/watch?v=mvq5d4s2QIE&t=821s
Video 3: Vòng đời của tôm: https://www.facebook.com/watch/?v=251277052834811
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
Lần lượt xem 3 video trước khi hòn thiện PHT số 1
Tiêu chí
Cá
Tôm
Tuổi thành thục
Mùa sinh sản
Phương thức sinh sản
Điều kiện sinh sản
Sức sinh sản
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
Tiêu chí
1. Tuổi
thành
thục
Cá
Tôm
Phụ thuộc chủ yếu vào tuổi, khác Xác định dựa vào tuổi và khối lượng cơ
nhau tuỳ theo loài, giới tính.
thể:
– Cá rô phi: 4 đến 6 tháng tuổi.
– Tôm sú: 8 tháng tuổi (90 g ở con đực,
– Cá chép: 12 đến 18 tháng tuổi.
100 g con cái).
– Cá tra đực : 24 tháng tuổi; cá tra – Tôm thẻ chân trắng: 10 tháng tuổi (40 g ở
cái khoảng 36 tháng tuổi.
con đực, 45 g ở con cái).
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
Tiêu
chí
2. Mùa
sinh sản
Cá
Tôm
Mùa có điều kiện thuận lợi cho sự Mùa sinh sản khác nhau tuỳ loài.
tồn tại và phát triển của phôi và cá – Tôm sú đẻ quanh năm, tập trung tháng
con.
3 – 4 và tháng 7–10.
– Miền Bắc: cuối mùa xuân, đầu – Tôm thẻ chân trắng: từ tháng 12 năm
mùa hè (tháng 3, 4).
– Miền Nam: đầu mùa mưa(tháng
5).
trước đến tháng 4 năm sau.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
3.
Tiêu
chí
Cá
Tôm
Phần lớn đẻ trứng, thụ tinh
Sinh sản bằng hình thức giao vĩ và đẻ
Phương
ngoài trong môi trường nước.
trứng.
thức
– Tôm nước ngọt: trứng sau khi đẻ
sinh
được các lông tơ ở chân bụng của tôm
sản
mẹ giữ lại đến khi nở thành ấu trùng.
– Đa số tôm nước mặn: trứng sau khi
thụ tinh sẽ được phóng thích ra môi
trường nước.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
Tiêu
chí
4. Điều
kiện
sinh
sản
Quá trình sinh sản của đa số loài
cá chịu ảnh hưởng của nhiệt độ,
độ mặn, oxygen hoà tan, dòng
chảy, thức ăn,...
Trong tự nhiên một số loài tôm có tập
tính di cư sinh sản.
5. Sức
Sức sinh sản cao.
Sức sinh sản của tôm tuỳ thuộc vào loài,
kích cỡ, tình trạng sức khoẻ và điều
kiện sống
sinh sản
Cá
Tôm
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
Tiêu chí
Cá
1. Tuổi thành thục Phụ thuộc chủ yếu vào tuổi, khác nhau tuỳ theo loài, giới tính.
Cá rô phi: 4 đến 6 tháng tuổi.
–
Cá chép: 12 đến 18 tháng tuổi.
–
Cá tra đực : 24 tháng tuổi; cá tra cái khoảng 36 tháng tuổi.
–
2. Mùa sinh sản
3.
Phương
thức
sinh
sản
4. Điều
kiện
sinh
sản
5. Sức sinh sản
Tôm
Xác định dựa vào tuổi và khối lượng cơ thể:
Tôm sú: 8 tháng tuổi (90 g ở con đực, 100 g con cái).
–
Tôm thẻ chân trắng: 10 tháng tuổi (40 g ở con đực, 45 g ở con cái)..
–
Mùa có điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của phôi và Mùa sinh sản khác nhau tuỳ loài.
cá con.
Tôm sú đẻ quanh năm, tập trung tháng 3–4 và tháng 7–10.
–
Miền Bắc: cuối mùa xuân, đầu mùa hè (tháng 3, 4).
–
Tôm thẻ chân trắng: từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
–
Miền Nam: đầu mùa mưa
–
(tháng 5).
Phần lớn đẻ trứng, thụ tinh
Sinh sản bằng hình thức giao vĩ và đẻ
ngoài trong môi trường nước.
trứng.
– Tôm nước ngọt: trứng sau khi đẻ
được các lông tơ ở chân bụng của tôm
mẹ giữ lại đến khi nở thành ấu trùng.
– Đa số tôm nước mặn: trứng sau khi
thụ tinh sẽ được phóng thích ra môi
trường nước.
Quá trình sinh sản của đa số loài
Trong tự nhiên một số loài tôm có tập
cá chịu ảnh hưởng của nhiệt độ,
tính di cư sinh sản.
độ mặn, oxygen hoà tan, dòng
chảy, thức ăn,... Vd sgk tr 70
Sức sinh sản cao.
Sức sinh sản của tôm tuỳ thuộc vào loài, kích cỡ, tình trạng sức khoẻ và điều
kiện sống
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
II. KĨ THUẬT NUÔI ƯƠNG CÁ, TÔM GIỐNG
1. Kĩ thuật nuôi ương cá giống.
Giai đoạn
a/Chuẩn bị ao nuôi
Phiếu học tập số 2: Kĩ thuật ương, nuôi cá giống
Ương nuôi cá bột lên cá
hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
b/Lựa chọn, thả giống
c/Chăm sóc và quản lí
d/Thu hoạch
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
Ương nuôi cá bột lên cá hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
a/Chuẩn bị – Ao nhỏ hoặc vừa (500 m2 đến 2000 Ao 1 000 m2 đến 2 000 m2, sâu từ
ao nuôi
m2), sâu từ 1,2 m đến 1,5 m; cải tạo 1,2 m đến 1,5 m; cải tạo theo đúng
theo đúng kĩ thuật.
– Thả cá trong vòng 5 đến 7 ngày sau
khi lấy nước vào ao.
kĩ thuật.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
Ương nuôi cá bột lên cá hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
b/Lựa chọn,– Chọn cá: đã tiêu hết noãn hoàng, có – Chọn cá cỡ dài khoảng 0,7–7 cm
khả năng tự bơi.
tuỳ loài.
thả giống
– Thời vụ thả:
– Thời vụ thả:
+ Miền Bắc: tháng 2 đến tháng 5 và + Miền Bắc: tháng 2 đến tháng 6 và
tháng 7 đến tháng 9.
tháng 8 đến tháng 10.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh năm, tập + Miền Nam: ương nuôi quanh
trung mùa mưa.
năm.
– Thả giống: vào sáng sớm hoặc chiều – Thả giống: vào sáng sớm hoặc
mát; mật độ 100 đến 250 con/m2.
chiều mát; mật độ 10 đến 20
con/m2.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
Ương nuôi cá bột lên cá hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
c/Chăm sóc – Cho ăn phù hợp, theo dõi môi trường –
và quản lí
và sức khoẻ cá
– Định kì sử dụng chế phẩm sinh học –
theo hướng dẫn
Theo dõi môi trường và sức khoẻ
cá
Sử dụng thức ăn có độ đạm cao,
lượng thức ăn hàng ngày theo tỉ
lệ khối lượng thức ăn/
khối lượng cá trong ao.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
d/Thu
hoạch
Ương nuôi cá bột lên cá hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
– Nuôi khoảng 25 ngày thì thu hoạch. – Nuôi khoảng 25 ngày thì thu
– Ngừng cho ăn từ 1 đến 2 ngày trước hoạch. – H 47 r 73
khi thu.
– Ngừng cho ăn từ 1 đến 2 ngày
– Thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều trước khi thu.
mát; dùng lưới mắt nhỏ, thu
– Thu hoạch vào sáng sớm hoặc
dần, thao tác nhẹ.
chiều mát; dùng lưới mắt nhỏ,
thu dần, thao tác nhẹ.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
Ương nuôi cá hương lên cá giống
Ương nuôi cá bột lên cá hương
a/Chuẩn bị ao nuôi
–
Ao nhỏ hoặc vừa (500 m2 đến 2000 m2), sâu từ 1,2 m đến 1,5 m; cải tạo Ao 1 000 m2 đến 2 000 m2, sâu từ 1,2 m đến 1,5 m; cải tạo theo đúng
theo đúng kĩ thuật.
kĩ thuật.
Thả cá trong vòng 5 đến 7 ngày sau
–
khi lấy nước vào ao.
b/Lựa chọn, thả giống
Chọn cá: đã tiêu hết noãn hoàng, có khả năng tự bơi.
–
Thời vụ thả:
–
+ Miền Bắc: tháng 2 đến tháng 5 và tháng 7 đến tháng 9.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh năm, tập trung mùa mưa.
Thả giống: vào sáng sớm hoặc chiều mát; mật độ 100 đến 250 con/m2.
–
c/Chăm sóc và quản lí
–
–
d/Thu hoạch
Nuôi khoảng 25 ngày thì thu hoạch.
–
Ngừng cho ăn từ 1 đến 2 ngày trước khi thu.
–
Thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều mát; dùng lưới mắt nhỏ, thu
–
dần, thao tác nhẹ.
Cho ăn phù hợp, theo dõi môi trường và sức khoẻ cá
Định kì sử dụng chế phẩm sinh học theo hướng dẫn
Chọn cá cỡ dài khoảng 0,7–7 cm tuỳ loài.
–
Thời vụ thả:
–
+ Miền Bắc: tháng 2 đến tháng 6 và tháng 8 đến tháng 10.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh năm.
Thả giống: vào sáng sớm hoặc chiều mát; mật độ 10 đến 20
–
con/m2.
Theo dõi môi trường và sức khoẻ cá
Sử dụng thức ăn có độ đạm cao, lượng thức ăn hàng ngày theo tỉ lệ
khối lượng thức ăn/
khối lượng cá trong ao.
–
–
–
–
–
Nuôi khoảng 25 ngày thì thu hoạch.
Ngừng cho ăn từ 1 đến 2 ngày trước khi thu.
Thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều mát; dùng lưới mắt nhỏ, thu
dần, thao tác nhẹ.
Trả lời câu hỏi tr 72:
1. Vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1 đến 2 ngày?
Gợi ý: Hạn chế tối đa chất thải của cá trong quá trình vận chuyển, nếu cá ăn no, khi
vận chuyển sẽ dễ bị sình/chướng bụng.
2. Tìm hiểu vì sao thời vụ ương cá giống ở miền Bắc và miền Nam lại khác nhau?
Gợi ý: Dựa vào sự khác nhau về khí hậu và mùa vụ sinh sản của cá ở hai miền.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
2. Kĩ thuật nuôi ương tôm giống trong bể.
+ Nêu quy trình chuẩn bị bể nuôi tôm giống. Tại sao cần phải khử trùng bể và nguồn nước sạch sẽ bằng hoá
chất thích hợp?
+ Nêu cách lựa chọn và thả giống. Tại sao phải tắm cho ấu trùng tôm bằng dung dịch formol trước khi thả
ương?
+ Cần chăm sóc và quản lí trong quá trình ương nuôi tôm giống như thế nào? Tại sao giai đoạn đầu khi ương
(giai đoạn Nauplius) lại không cần cho ấu trùng tôm ăn?
(Gợi ý câu trả lời: giai đoạn này, ấu trùng Nauplius dinh dưỡng bằng noãn hoàng).
+ Tôm giống được thu hoạch như thế nào?
Xem lại video 3: Vòng đời của tôm: https://www.facebook.com/watch/?v=251277052834811
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
2. Kĩ thuật nuôi ương tôm giống trong bể.
a/ Chuẩn bị bể nuôi:
- Vệ sinh, khử trùng bừng chlorine hoặc iodine với liều lượng phù hợp(hd/nhãn) → rửa lại = sạch.
b/ Nước ương nuôi:
- Đươc xử lí đúng quy trình.
- Độ mặn: 28 %o – 30%o – cá nước mặn.
c/ Lựa chọn và thả giống Lựa chọn: ấu trùng khỏe mạnh, hướng quang, có nguồn gốc rõ rang.
- Thời vụ thả giống: MB: tháng 3 – 11; MN: quanh năm.
- Mật độ ương: 150 – 250 ấu trùng/L – tôm Sú; 200 – 250/L – tôm thẻ chân trắng.
- Thả từ từ vào thời điểm thời tiết mát mẻ trong ngày.
Lưu ý: trc khi thả cần đc xử lý bằng dd formol.
d/Chăm sóc và quản lí
- Loại thức ăn và lượng thức ăn phụ thuộc vào giai đoạn biến thái ấu trùng.
- Vd: Gđ 1 – 2 ngày tuổi: ko cần cho ăn.
Gđ 4 tiếp theo(ngày thứ 3 – 6) chó ăn 4 lần / ngày( tảo tươi/ khô + t/ăn nhân tạo: 0.5 – 1g/m3/ lần
Gđ: 7 -9 ngày 1g – 1.5g/m3/lần,…
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
2. Kĩ thuật nuôi ương tôm giống trong bể.
d/Chăm sóc và quản lí
- Loại thức ăn và lượng thức ăn phụ thuộc vào giai đoạn biến thái ấu trùng.
- Vd: Gđ 1 – 2 ngày tuổi: ko cần cho ăn.
Gđ 4 tiếp theo(ngày thứ 3 – 6) chó ăn 4 lần / ngày( tảo tươi/ khô + t/ăn nhân tạo: 0.5 – 1g/m3/ lần
Gđ: 7 -9 ngày 1g – 1.5g/m3/lần,…
- Chăm sóc: thường xuyên theo dõi môi trường và tình trạng sức khỏe ấu trùng để kịp thời xử lí.
e/ Thu hoạch
Khi hậu ấu trùng đc k 12 ngày – tôm thẻ chân trắng. 15 ngày – tốm sú.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
2. Kĩ thuật nuôi ương tôm giống trong bể.
Tại sao giai đoạn đầu khi ương (giai đoạn Nauplius) lại không cần cho ấu trùng tôm ăn?
Gợi ý câu trả lời: giai đoạn này, ấu trùng Nauplius dinh dưỡng bằng noãn hoàng.
+ Tôm giống được thu hoạch như thế nào?
Gợi ý:
CỦNG CỐ
Câu 1. Ở miến Bắc nước ta, mùa sinh sản của cá chủ yếu là
A. cuối mùa xuân, đầu mùa hè.
B. cuối mùa hè, đầu mùa thu.
C. mùa xuân.
D. mùa hè.
ĐÁP ÁN: A. cuối mùa xuân, đầu mùa hè.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây thể hiện sự thích nghi cao của cá với điều kiện môi trường
sống?
A. Thụ tinh ngoài.
B. Đẻ trứng ra ngoài môi trường nước.
C. Số lượng trứng nhiều.
ĐÁP ÁN:
D. Phần lớn không có sự chăm sóc con non.
C. Số lượng trứng nhiều.
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể?
Thả ấu trùng giống vào bể nuôi cần thả nhanh.
Cho ăn và lượng thức ăn cần căn cứ vào giai đoạn biến thái của ấu trùng.
Bể ương nuôi có thể dùng bể xi măng, bể lót bạt....
Có thể khử trùng bể bơi bằng iodine.
Đáp án:
Câu 3: a) Sai; b) đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Câu 4. Khi nói về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?
a) Vệ sinh bể sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine với liều lượng phù hợp và rửa lại bằng nước sạch.
b) Ngay sau khi thả, cho ấu trùng Nauplius ăn bổ sung ngay thức ăn.
c) Thời vụ ương tôm ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm.
d) Trước khi thả, ấu trùng cần được tắm qua dung dịch formol nồng độ 200ppm.
Câu 4: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
CỦNG CỐ
1/ Vì sao mùa sinh sản của cá ở Miền Nam và Bắc lại khác nhau?
2/ Việc xác định mùa sinh sản có ý nghĩa gì với người sản xuất?
3/ Hiểu được đặc điểm sinh sản của cá, tôm có ý nghĩ gì với người sản xuất?
VỀ NHÀ
1/Xem, học bài cũ 14 và chuẩn bị bài 15
(Tiết: 34 -35, Tuần: 2;3; NS: 1/2/2025; ND: 6; 10; 13/2/2025; Lớp: 12a6)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Phân tích được đặc điểm sinh sản của cá và của tôm.
– Mô tả được kĩ thuật ương, nuôi cá và tôm giống.
2. Năng lực chung
– Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm kiến thức về đặc điểm sinh sản của
một số loài thuỷ sản được nuôi phổ biến tại Việt Nam.
– Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức ương, nuôi cá, tôm
giống.
3. Phẩm chất
– Có ý thức vận dụng kiến thức về giống thuỷ sản vào thực tiễn.
– Có ý thức bảo vệ nơi sinh sản tự nhiên của thuỷ sản: bảo vệ bãi cá đẻ, bảo vệ môi trường sống
cho các loài thuỷ sản trong tự nhiên, đặc biệt là vào mùa sinh sản.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
I. ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CỦA CÁ, TÔM
Xem 3 video sau để HT PHT số 1
Phiếu học tập số 1: Đặc điểm sinh sản của cá, tôm
Tiêu chí
Cá
Tôm
Tuổi thành thục
Mùa sinh sản
Phương thức sinh sản
Điều kiện sinh sản
Sức sinh sản
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
Lần lượt xem 3 video trước khi hòn thiện PHT số 1
Video 1: Vòng đời của cá hồi: https://www.youtube.com/watch?v=xzwhEdHd7Wc&t=111s
Video 2: Kĩ thuật nuôi ương cá giống cá bột, cá hương
https://www.youtube.com/watch?v=mvq5d4s2QIE&t=821s
Video 3: Vòng đời của tôm: https://www.facebook.com/watch/?v=251277052834811
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
Lần lượt xem 3 video trước khi hòn thiện PHT số 1
Tiêu chí
Cá
Tôm
Tuổi thành thục
Mùa sinh sản
Phương thức sinh sản
Điều kiện sinh sản
Sức sinh sản
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
Tiêu chí
1. Tuổi
thành
thục
Cá
Tôm
Phụ thuộc chủ yếu vào tuổi, khác Xác định dựa vào tuổi và khối lượng cơ
nhau tuỳ theo loài, giới tính.
thể:
– Cá rô phi: 4 đến 6 tháng tuổi.
– Tôm sú: 8 tháng tuổi (90 g ở con đực,
– Cá chép: 12 đến 18 tháng tuổi.
100 g con cái).
– Cá tra đực : 24 tháng tuổi; cá tra – Tôm thẻ chân trắng: 10 tháng tuổi (40 g ở
cái khoảng 36 tháng tuổi.
con đực, 45 g ở con cái).
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
Tiêu
chí
2. Mùa
sinh sản
Cá
Tôm
Mùa có điều kiện thuận lợi cho sự Mùa sinh sản khác nhau tuỳ loài.
tồn tại và phát triển của phôi và cá – Tôm sú đẻ quanh năm, tập trung tháng
con.
3 – 4 và tháng 7–10.
– Miền Bắc: cuối mùa xuân, đầu – Tôm thẻ chân trắng: từ tháng 12 năm
mùa hè (tháng 3, 4).
– Miền Nam: đầu mùa mưa(tháng
5).
trước đến tháng 4 năm sau.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
3.
Tiêu
chí
Cá
Tôm
Phần lớn đẻ trứng, thụ tinh
Sinh sản bằng hình thức giao vĩ và đẻ
Phương
ngoài trong môi trường nước.
trứng.
thức
– Tôm nước ngọt: trứng sau khi đẻ
sinh
được các lông tơ ở chân bụng của tôm
sản
mẹ giữ lại đến khi nở thành ấu trùng.
– Đa số tôm nước mặn: trứng sau khi
thụ tinh sẽ được phóng thích ra môi
trường nước.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
Tiêu
chí
4. Điều
kiện
sinh
sản
Quá trình sinh sản của đa số loài
cá chịu ảnh hưởng của nhiệt độ,
độ mặn, oxygen hoà tan, dòng
chảy, thức ăn,...
Trong tự nhiên một số loài tôm có tập
tính di cư sinh sản.
5. Sức
Sức sinh sản cao.
Sức sinh sản của tôm tuỳ thuộc vào loài,
kích cỡ, tình trạng sức khoẻ và điều
kiện sống
sinh sản
Cá
Tôm
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 1
Tiêu chí
Cá
1. Tuổi thành thục Phụ thuộc chủ yếu vào tuổi, khác nhau tuỳ theo loài, giới tính.
Cá rô phi: 4 đến 6 tháng tuổi.
–
Cá chép: 12 đến 18 tháng tuổi.
–
Cá tra đực : 24 tháng tuổi; cá tra cái khoảng 36 tháng tuổi.
–
2. Mùa sinh sản
3.
Phương
thức
sinh
sản
4. Điều
kiện
sinh
sản
5. Sức sinh sản
Tôm
Xác định dựa vào tuổi và khối lượng cơ thể:
Tôm sú: 8 tháng tuổi (90 g ở con đực, 100 g con cái).
–
Tôm thẻ chân trắng: 10 tháng tuổi (40 g ở con đực, 45 g ở con cái)..
–
Mùa có điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của phôi và Mùa sinh sản khác nhau tuỳ loài.
cá con.
Tôm sú đẻ quanh năm, tập trung tháng 3–4 và tháng 7–10.
–
Miền Bắc: cuối mùa xuân, đầu mùa hè (tháng 3, 4).
–
Tôm thẻ chân trắng: từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
–
Miền Nam: đầu mùa mưa
–
(tháng 5).
Phần lớn đẻ trứng, thụ tinh
Sinh sản bằng hình thức giao vĩ và đẻ
ngoài trong môi trường nước.
trứng.
– Tôm nước ngọt: trứng sau khi đẻ
được các lông tơ ở chân bụng của tôm
mẹ giữ lại đến khi nở thành ấu trùng.
– Đa số tôm nước mặn: trứng sau khi
thụ tinh sẽ được phóng thích ra môi
trường nước.
Quá trình sinh sản của đa số loài
Trong tự nhiên một số loài tôm có tập
cá chịu ảnh hưởng của nhiệt độ,
tính di cư sinh sản.
độ mặn, oxygen hoà tan, dòng
chảy, thức ăn,... Vd sgk tr 70
Sức sinh sản cao.
Sức sinh sản của tôm tuỳ thuộc vào loài, kích cỡ, tình trạng sức khoẻ và điều
kiện sống
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
II. KĨ THUẬT NUÔI ƯƠNG CÁ, TÔM GIỐNG
1. Kĩ thuật nuôi ương cá giống.
Giai đoạn
a/Chuẩn bị ao nuôi
Phiếu học tập số 2: Kĩ thuật ương, nuôi cá giống
Ương nuôi cá bột lên cá
hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
b/Lựa chọn, thả giống
c/Chăm sóc và quản lí
d/Thu hoạch
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
Ương nuôi cá bột lên cá hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
a/Chuẩn bị – Ao nhỏ hoặc vừa (500 m2 đến 2000 Ao 1 000 m2 đến 2 000 m2, sâu từ
ao nuôi
m2), sâu từ 1,2 m đến 1,5 m; cải tạo 1,2 m đến 1,5 m; cải tạo theo đúng
theo đúng kĩ thuật.
– Thả cá trong vòng 5 đến 7 ngày sau
khi lấy nước vào ao.
kĩ thuật.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
Ương nuôi cá bột lên cá hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
b/Lựa chọn,– Chọn cá: đã tiêu hết noãn hoàng, có – Chọn cá cỡ dài khoảng 0,7–7 cm
khả năng tự bơi.
tuỳ loài.
thả giống
– Thời vụ thả:
– Thời vụ thả:
+ Miền Bắc: tháng 2 đến tháng 5 và + Miền Bắc: tháng 2 đến tháng 6 và
tháng 7 đến tháng 9.
tháng 8 đến tháng 10.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh năm, tập + Miền Nam: ương nuôi quanh
trung mùa mưa.
năm.
– Thả giống: vào sáng sớm hoặc chiều – Thả giống: vào sáng sớm hoặc
mát; mật độ 100 đến 250 con/m2.
chiều mát; mật độ 10 đến 20
con/m2.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
Ương nuôi cá bột lên cá hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
c/Chăm sóc – Cho ăn phù hợp, theo dõi môi trường –
và quản lí
và sức khoẻ cá
– Định kì sử dụng chế phẩm sinh học –
theo hướng dẫn
Theo dõi môi trường và sức khoẻ
cá
Sử dụng thức ăn có độ đạm cao,
lượng thức ăn hàng ngày theo tỉ
lệ khối lượng thức ăn/
khối lượng cá trong ao.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
d/Thu
hoạch
Ương nuôi cá bột lên cá hương
Ương nuôi cá hương lên cá
giống
– Nuôi khoảng 25 ngày thì thu hoạch. – Nuôi khoảng 25 ngày thì thu
– Ngừng cho ăn từ 1 đến 2 ngày trước hoạch. – H 47 r 73
khi thu.
– Ngừng cho ăn từ 1 đến 2 ngày
– Thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều trước khi thu.
mát; dùng lưới mắt nhỏ, thu
– Thu hoạch vào sáng sớm hoặc
dần, thao tác nhẹ.
chiều mát; dùng lưới mắt nhỏ,
thu dần, thao tác nhẹ.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHT số 2
Giai đoạn
Ương nuôi cá hương lên cá giống
Ương nuôi cá bột lên cá hương
a/Chuẩn bị ao nuôi
–
Ao nhỏ hoặc vừa (500 m2 đến 2000 m2), sâu từ 1,2 m đến 1,5 m; cải tạo Ao 1 000 m2 đến 2 000 m2, sâu từ 1,2 m đến 1,5 m; cải tạo theo đúng
theo đúng kĩ thuật.
kĩ thuật.
Thả cá trong vòng 5 đến 7 ngày sau
–
khi lấy nước vào ao.
b/Lựa chọn, thả giống
Chọn cá: đã tiêu hết noãn hoàng, có khả năng tự bơi.
–
Thời vụ thả:
–
+ Miền Bắc: tháng 2 đến tháng 5 và tháng 7 đến tháng 9.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh năm, tập trung mùa mưa.
Thả giống: vào sáng sớm hoặc chiều mát; mật độ 100 đến 250 con/m2.
–
c/Chăm sóc và quản lí
–
–
d/Thu hoạch
Nuôi khoảng 25 ngày thì thu hoạch.
–
Ngừng cho ăn từ 1 đến 2 ngày trước khi thu.
–
Thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều mát; dùng lưới mắt nhỏ, thu
–
dần, thao tác nhẹ.
Cho ăn phù hợp, theo dõi môi trường và sức khoẻ cá
Định kì sử dụng chế phẩm sinh học theo hướng dẫn
Chọn cá cỡ dài khoảng 0,7–7 cm tuỳ loài.
–
Thời vụ thả:
–
+ Miền Bắc: tháng 2 đến tháng 6 và tháng 8 đến tháng 10.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh năm.
Thả giống: vào sáng sớm hoặc chiều mát; mật độ 10 đến 20
–
con/m2.
Theo dõi môi trường và sức khoẻ cá
Sử dụng thức ăn có độ đạm cao, lượng thức ăn hàng ngày theo tỉ lệ
khối lượng thức ăn/
khối lượng cá trong ao.
–
–
–
–
–
Nuôi khoảng 25 ngày thì thu hoạch.
Ngừng cho ăn từ 1 đến 2 ngày trước khi thu.
Thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều mát; dùng lưới mắt nhỏ, thu
dần, thao tác nhẹ.
Trả lời câu hỏi tr 72:
1. Vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1 đến 2 ngày?
Gợi ý: Hạn chế tối đa chất thải của cá trong quá trình vận chuyển, nếu cá ăn no, khi
vận chuyển sẽ dễ bị sình/chướng bụng.
2. Tìm hiểu vì sao thời vụ ương cá giống ở miền Bắc và miền Nam lại khác nhau?
Gợi ý: Dựa vào sự khác nhau về khí hậu và mùa vụ sinh sản của cá ở hai miền.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
2. Kĩ thuật nuôi ương tôm giống trong bể.
+ Nêu quy trình chuẩn bị bể nuôi tôm giống. Tại sao cần phải khử trùng bể và nguồn nước sạch sẽ bằng hoá
chất thích hợp?
+ Nêu cách lựa chọn và thả giống. Tại sao phải tắm cho ấu trùng tôm bằng dung dịch formol trước khi thả
ương?
+ Cần chăm sóc và quản lí trong quá trình ương nuôi tôm giống như thế nào? Tại sao giai đoạn đầu khi ương
(giai đoạn Nauplius) lại không cần cho ấu trùng tôm ăn?
(Gợi ý câu trả lời: giai đoạn này, ấu trùng Nauplius dinh dưỡng bằng noãn hoàng).
+ Tôm giống được thu hoạch như thế nào?
Xem lại video 3: Vòng đời của tôm: https://www.facebook.com/watch/?v=251277052834811
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
2. Kĩ thuật nuôi ương tôm giống trong bể.
a/ Chuẩn bị bể nuôi:
- Vệ sinh, khử trùng bừng chlorine hoặc iodine với liều lượng phù hợp(hd/nhãn) → rửa lại = sạch.
b/ Nước ương nuôi:
- Đươc xử lí đúng quy trình.
- Độ mặn: 28 %o – 30%o – cá nước mặn.
c/ Lựa chọn và thả giống Lựa chọn: ấu trùng khỏe mạnh, hướng quang, có nguồn gốc rõ rang.
- Thời vụ thả giống: MB: tháng 3 – 11; MN: quanh năm.
- Mật độ ương: 150 – 250 ấu trùng/L – tôm Sú; 200 – 250/L – tôm thẻ chân trắng.
- Thả từ từ vào thời điểm thời tiết mát mẻ trong ngày.
Lưu ý: trc khi thả cần đc xử lý bằng dd formol.
d/Chăm sóc và quản lí
- Loại thức ăn và lượng thức ăn phụ thuộc vào giai đoạn biến thái ấu trùng.
- Vd: Gđ 1 – 2 ngày tuổi: ko cần cho ăn.
Gđ 4 tiếp theo(ngày thứ 3 – 6) chó ăn 4 lần / ngày( tảo tươi/ khô + t/ăn nhân tạo: 0.5 – 1g/m3/ lần
Gđ: 7 -9 ngày 1g – 1.5g/m3/lần,…
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
2. Kĩ thuật nuôi ương tôm giống trong bể.
d/Chăm sóc và quản lí
- Loại thức ăn và lượng thức ăn phụ thuộc vào giai đoạn biến thái ấu trùng.
- Vd: Gđ 1 – 2 ngày tuổi: ko cần cho ăn.
Gđ 4 tiếp theo(ngày thứ 3 – 6) chó ăn 4 lần / ngày( tảo tươi/ khô + t/ăn nhân tạo: 0.5 – 1g/m3/ lần
Gđ: 7 -9 ngày 1g – 1.5g/m3/lần,…
- Chăm sóc: thường xuyên theo dõi môi trường và tình trạng sức khỏe ấu trùng để kịp thời xử lí.
e/ Thu hoạch
Khi hậu ấu trùng đc k 12 ngày – tôm thẻ chân trắng. 15 ngày – tốm sú.
BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
2. Kĩ thuật nuôi ương tôm giống trong bể.
Tại sao giai đoạn đầu khi ương (giai đoạn Nauplius) lại không cần cho ấu trùng tôm ăn?
Gợi ý câu trả lời: giai đoạn này, ấu trùng Nauplius dinh dưỡng bằng noãn hoàng.
+ Tôm giống được thu hoạch như thế nào?
Gợi ý:
CỦNG CỐ
Câu 1. Ở miến Bắc nước ta, mùa sinh sản của cá chủ yếu là
A. cuối mùa xuân, đầu mùa hè.
B. cuối mùa hè, đầu mùa thu.
C. mùa xuân.
D. mùa hè.
ĐÁP ÁN: A. cuối mùa xuân, đầu mùa hè.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây thể hiện sự thích nghi cao của cá với điều kiện môi trường
sống?
A. Thụ tinh ngoài.
B. Đẻ trứng ra ngoài môi trường nước.
C. Số lượng trứng nhiều.
ĐÁP ÁN:
D. Phần lớn không có sự chăm sóc con non.
C. Số lượng trứng nhiều.
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể?
Thả ấu trùng giống vào bể nuôi cần thả nhanh.
Cho ăn và lượng thức ăn cần căn cứ vào giai đoạn biến thái của ấu trùng.
Bể ương nuôi có thể dùng bể xi măng, bể lót bạt....
Có thể khử trùng bể bơi bằng iodine.
Đáp án:
Câu 3: a) Sai; b) đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Câu 4. Khi nói về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?
a) Vệ sinh bể sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine với liều lượng phù hợp và rửa lại bằng nước sạch.
b) Ngay sau khi thả, cho ấu trùng Nauplius ăn bổ sung ngay thức ăn.
c) Thời vụ ương tôm ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm.
d) Trước khi thả, ấu trùng cần được tắm qua dung dịch formol nồng độ 200ppm.
Câu 4: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
CỦNG CỐ
1/ Vì sao mùa sinh sản của cá ở Miền Nam và Bắc lại khác nhau?
2/ Việc xác định mùa sinh sản có ý nghĩa gì với người sản xuất?
3/ Hiểu được đặc điểm sinh sản của cá, tôm có ý nghĩ gì với người sản xuất?
VỀ NHÀ
1/Xem, học bài cũ 14 và chuẩn bị bài 15
 








Các ý kiến mới nhất