Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

công nghiệp nông thôn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Anh
Ngày gửi: 10h:58' 02-06-2008
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Nhóm 1
Chương II
6. Giải pháp phát triển các lĩnh vực chính trong công nghiệp nông thôn
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp giấy
Công nghiệp da, giày
Công nghiệp dệt may
Cơ khí
Khai thác mỏ
Sản xuất vật liệu xây dựng
6.1. Công nghiệp chế biến
Vai trò của công nghiệp chế biến (CNCB) trên địa bàn nông thôn: nâng cao giá trị và tính cạnh tranh của nông sản, tạo việc làm cho lao động nông thôn, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu và ngân sách Nhà nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Mục tiêu đến 2010: Tăng giá trị nông lâm sản chế biến từ 15-20%/năm, tạo thêm 30.000-40.000 việc làm/năm...



6.1. Công nghiệp chế biến
Chính sách phát triển công nghiệp chế biến: nâng cao chất lượng sản xuất nông nghiệp, tăng cường đầu tư KHKT, củng cố ngành cơ khí, phát triển nguồn nhân lực...
Liên hệ thực tiễn:
- Ngành xay xát – lau bóng gạo ở An Giang: toàn tỉnh có 942 nhà máy lớn, nhỏ với công suất >2 tr.tấn lúa/năm. Đến 1992, đầu tư 269 hệ thống lau bóng gạo với công suất 1,5 tr.tấn/năm, khả năng kho chứa >312.500 tấn, thu hút >7.500 LĐ, vốn đầu tư >125 tỷ đồng.
Sản lượng gạo xay xát năm 2004 đạt 1,26 tr.tấn, tăng 32,8 lần so với năm 1976, năm 2005 đạt 1,3 tr.tấn.(nguồn: Công nghiệp An Giang)
6.1. Công nghiệp chế biến
Liên hệ thực tiễn:
- CNCB ở tỉnh Lâm Đồng: tính đến thời điểm này, Lâm Đồng có 115 doanh nghiệp chế biến: chế biến gỗ, cà phê, cao su, chè…
Trong giai đoạn từ 2000-2006: các ngành CNCB nông, lâm sản tăng trưởng với tốc độ khá và chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu ngành CN (65%), tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm đạt khoảng 20%.
Nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư hàng chục tỷ đồng để XD, nâng cấp nhà xưởng. (Nguồn: http://lamdong.gov.vn/ptth)
6.2. Công nghiệp giấy
Vai trò của công nghiệp giấy (CNG) trên địa bàn nông thôn:
CNG góp phần tiêu thụ khối lượng lớn và ổn định sản phẩm gỗ, tre, nứa ở miền núi, giúp đồng bào miền núi có thể sống bằng nghề trồng rừng.
Mục tiêu năm 2010:
Vùng nông thôn cả nước chiếm khoảng 80% các nhà máy giấy, sản xuất khoảng 70% tổng sản lượng công nghiệp giấy cả nước, sử dụng trên 20.000 lao động.

6.2. Công nghiệp giấy
Chính sách phát triển CNG: Củng cố các vùng nguyên liệu, XD các nhà máy mới ở các vùng nguyên liệu quan trọng.
Liên hệ thực tiễn:
Trong 8/2007, nhiều dự án của ngành giấy được khởi công:
- Công ty Lee & Mamn khởi công xây dựng nhà máy sản xuất giấy bao gói lớn nhất tại tỉnh Hậu Giang.
- Công ty cổ phần giấy An Hoà vừa đăng ký đầu tư thêm 1 dây chuyền sản xuất giấy tráng phấn công suất 120 nghìn tấn/năm, trị giá 2.000 tỷ đồng tại Khu công nghiệp Long Bình An, Tuyên Quang… (Nguồn: Bộ Công Thương – Thông tin Công nghiệp)

6.3. Công nghiệp da, giày
Vai trò của công nghiệp da, giày (CND) trên địa bàn nông thôn:
Góp phần tạo ra nhiều việc làm ở khu vực nông thôn.
Mục tiêu năm 2010:
Cần tăng nhanh số lượng và công suất các xí nghiệp da, giày ở các vùng nông thôn tới mức có thể sản xuất khoảng 70% tổng sản lượng của ngành da, giày và sử dụng khoảng 1 triệu lao động.
6.3. Công nghiệp da, giày
Chính sách phát triển CND: Liên kết chặt chẽ với các vùng chăn nuôi gia súc, trang bị công nghệ thích hợp cho các xí nghiệp da, giày; tránh gây ô nhiễm môi trường, phát triển ở các vùng nông thôn phù hợp.
Liên hệ thực tiễn: Công ty da giày (Nguồn:Website Đài Phát Thanh - Truyền Hình Hải Phòng)
- Từ đầu năm đến nay, ổn định sản xuất, đảm bảo việc làm cho hơn 10.000 lao động, tránh được khó khăn do thiếu, nhỡ đơn hàng.
- Triển khai mở rộng thêm 3 dây chuyền sản xuất giày thể thao, công suất 1,8 triệu đôi nằm ở huyện An Dương. Đầu tư thêm 6 dây chuyền sản xuất giày thể thao trên diện tích 5 ha ở huyện Tiên Lãng.


6.4. Công nghiệp dệt may.
Vai trò của công nghiệp dệt may trên địa bàn nông thôn: tạo ra được nhiều việc làm cho khu vực nông thôn.
Mục tiêu đến năm 2010: Số lượng và công suất của các xí nghiệp ở nông thôn có thể sản xuất khoảng 70% tổng sản lượng toàn ngành và sử dụng khoảng 1,2 triệu lao động.
Chính sách phát triển công nghiệp dệt may:
- Phát triển dệt may ở những vùng đông dân cư.
- Ban đầu cần phát triển ở những nơi đủ cơ sở hạ tầng.
- Liên kết nông thôn với thành phố.

6.4. Công nghiệp dệt may.
Liên hệ thực tiễn:
- Trong 5 năm vừa qua, Nam Định đã thu hút 38 dự án đầu tư vào ngành dệt may, với số vốn 3.200 tỷ đồng, nâng tổng số doanh nghiệp dệt may toàn tỉnh lên gần 100 doanh nghiệp.
- Ngoài tạo ra lượng hàng hoá lớn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, đóng góp vào ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp dệt may Nam Định đã thu hút, tạo việc làm và thu nhập cho hàng trăm nghìn lao động, đặc biệt là lao động ở nông thôn.
6.4. Công nghiệp dệt may.
Liên hệ thực tiễn:
- Nam Định hy vọng từ nay đến năm 2010 thu hút thêm 12 dự án đầu phát triển ngành dệt may, với tổng số vốn đầu tư hơn 2.000 tỷ đồng, thu hút, tạo việc làm cho trên 4.500 lao động. Đồng thời giữ tốc độ tăng trưởng ngành dệt may từ 15% đến 18%/năm; đến năm 2010 tỷ trọng ngành dệt may chiếm 22,4% đến 25,7% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. (Nguồn: TTXVN)
6.5. Công nghiệp cơ khí
Vai trò của cơ khí trên địa bàn nông thôn:
Giúp cho việc làm nông nghiệp của nông dân dễ dàng hơn và giải quyết vấn đề việc làm cho nhiều lao động ở nông thôn.
Mục tiêu đến năm 2010:
Tăng số lượng và công suất các nhà máy cơ khí ở các vùng nông thôn lên mức có thể sản xuất ra 35% tổng sản lượng của ngành và sử dụng khoảng 400.000 lao động nông thôn.
Chính sách phát triển công nghiệp cơ khí nông thôn.
Di chuyển khoảng 30 – 40% các nhà máy cơ khí hiện có trong các đô thị ra vùng nông thôn. Ưu tiên phát triển cơ khí hoá nông nghiệp
6.5. Công nghiệp cơ khí
Liên hệ thực tiễn. (Tỉnh An Giang)
- Toàn tỉnh có 1.738 cơ sở cơ khí, sử dụng 7.717 lao động, vốn đầu tư 38,8 tỷ đồng (bình quân 20,2 tr đồng/cơ sở), được phân bố rải rác ở các huyện, thị xã, thành phố nhưng chủ yếu vẫn là phân bố ở gần khu vực nông thôn để tiện cho việc đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
- Tuy nhiên, việc đầu tư công nghệ của các nhà máy vẫn còn ở mức độ trung bình, chưa có dây chuyền mang tính hiện đại, công nghệ cao, do đó chưa tạo ra được sản phẩm có sức cạnh tranh cao.
- Năm 2004: nông cụ cầm tay đạt 4,6 triệu cái tăng 7,2 lần so với năm 1990; máy gặt xếp dãy 498 cái tăng 19 lần so với năm 1990.(Nguồn: Công nghiệp An Giang)
6.6.Công nghiệp khai thác mỏ.
Vai trò của khai thác mỏ trên địa bàn nông thôn: tạo ra được rất nhiều việc làm cho khu vực nông thôn.
Mục tiêu đến năm 2010: sẽ có khoảng 300.000 đến 400.000 lao động trong ngành này.
Chính sách đề ra đối với công nghiệp khai thác mỏ:
- Mở rộng quy mô các mỏ hiện có, cải tiến công nghệ và thiết bị, đồng thời giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng các mỏ mới để khai thác các loại quặng, đá vôi, đất sét …, chú trọng bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
6.6.Công nghiệp khai thác mỏ.
Liên hệ thực tiễn:
- Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung vừa chính thức đưa vào khai thác mỏ sắt Quý Sa, tỉnh Lào Cai. Mỏ sắt Quý Sa có trữ lượng trên 120 tr.tấn và là mỏ lớn thứ 2 tại Việt Nam. Dự kiến mỏ sẽ khai thác liên tục 40-50 năm. Dự án khai thác mỏ Quý Sa có tổng giá trị đầu tư 175 tr.USD.
- Cao Bằng có 142 mỏ và điểm quặng với 22 loại khoáng sản khác nhau, trong đó có những mỏ quy mô lớn tập trung nhiều ở các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang...với trữ lượng và chất lượng tốt.
6.7. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Vai trò của sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn nông thôn:
- Giảm chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng khi xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn.
- Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nông thôn.
Chính sách phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
- Xi măng: Tạo ra các vùng nguyên liệu tại nơi có các mỏ đá, Duy trì công suất các nhà máy xi măng hiện có, xây dựng các nhà máy mới kiểu lò quay...
- Gạch: Tiến tới sản xuất gạch bằng hỗn hợp xi măng và cát thay cho gạch đất nung để hạn chế phá huỷ đất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, giảm nhẹ lao động nặng nhọc...




6.7. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Liên hệ thực tiễn: (Nguồn: Công nghiệp An Giang)
- Sản xuất gạch ngói: tỉnh có 2 nhà máy gạch ngói tuynel chất lượng cao, công suất 45 triệu viên/năm,490 cơ sở gạch ngói thủ công, thu hút 6.782 lao động; với tổng công suất khoảng 400 triệu viên/năm. Sản lượng gạch nung năm 2004: 465 triệu viên tăng 42,4 lần so năm 1976.
- Sản xuất xi măng: Nhà máy xi măng đã đầu tư 4 trạm nghiền clinker với công nghệ tiên tiến, với tổng công suất 400.000 tấn/năm => năm 2004 đã sản xuất được 295.000 tấn xi măng tăng 275 lần so năm 1980. Ngoài ra, mở rộng trạm trộn bê tông tươi công suất 57.600 m3/năm phục vụ cho xây dựng công trình xây dựng.
 
Gửi ý kiến