Công nghiệp VN trong bối cảnh hội nhập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 23h:53' 16-06-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 23h:53' 16-06-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
THÀNH TỰU VÀ THÁCH THỨC
THÀNH TỰU
1. Vị trí của ngành công nghiệp
Bảng 1: GDP phân theo các khu vực kinh tế
giai đoạn 2000 – 2009 (%)
CN – XD giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam
2. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo
khu vực kinh tế (%)
Giai đoạn 2000- 2007, tốc độ tăng trưởng công nghiệp luôn đạt mức cao nhất trên 10%/ năm.
- Giai đoạn 2008 – 2009, tốc độ tăng trưởng CN chịu tác động mạnh mẽ của suy thoái kinh tế TG
Bảng 3: GTSX công nghiệp giai đoạn
2000 – 2009 (giá 1994)
3. Cơ cấu công nghiệp có sự chuyển dịch hợp lí
4. Đầu tư cho công nghiệp không ngừng tăng cao
Bảng 4: Tổng số vốn đầu tư công nghiệp
giai đoạn 2005 – 2009 (giá 1994)
Tổng vốn đầu tư CN tăng liên tục, tăng nhanh nhất là năm 2007 (năm đầu tiên gia nhập WTO).
Năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng KTTG, tốc độ tăng vốn ĐT giảm nhưng vẫn cao hơn năm 2005( trước khi gia nhập WTO).
5. Giá trị xuất khẩu và thị trường
Bảng 5: Giá trị xuất khẩu công nghiệp giai đoạn 2005 - 2008
- Giá trị xuất khẩu CN tăng và chiếm tỉ trọng chủ yếu trong cơ cấu giá trị xuất khẩu cả nước.
Bảng 6: Tốc độ tăng kim ngạch XK một số mặt hàng CN chế biến hàng năm thời kì 2005 – 2009 (%)
Các mặt hàng có kim ngạch XK tăng đột biến: dệt may, giày dép, điện tử, SP từ plastic, ba lô, túi, cặp, ví
Là những ngành có lợi thế so sánh vốn có của VN: chi phí lao động thấp, nguồn TN dồi dào.
Quan hệ xuất, nhập khẩu của Việt Nam với các nước trên thế giới
- Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng cả về qui mô và chất lượng.
Thâm nhập sâu vào các thị trường trọng yếu: Hoa Kì, Lm châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản (chiếm 70% GTXK CN VN)
Mở rộng sang các thị trường mới: Nga (TS chế biến), Mexico (giày dép), châu Phi (hàng sử dụng CN thấp và trung bình)
Nguyên nhân chủ yếu của những thành tựu
THÁCH THỨC
Bảng 7 : Tỉ trọng các mặt hàng xuất khẩu chính trong tổng kim ngạch XK giai đoạn 2005 – 2009 (%)
Bảng 8: Mức thuế quan trung bình đối với sản phẩm công nghiệp (%)
2. Sự gia tăng rủi ro
- Quá trình hội nhập càng sâu rộng, nền công nghiệp dễ bị tổn thương trước những cú sốc từ bên ngoài.
Nguyên nhân:
+ Các ngành CN hỗ trợ kém phát triển, phải nhập khẩu thiết bị lớn.
+ Sản xuất CN phụ thuộc lớn vào XK.
3. Môi trường kinh doanh còn nhiều yếu kém
Hệ thống PL và chính sách quản lí nền kinh tế còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, thiếu nhất quán, cứng nhắc, bộ máy hành chính cồng kềnh
Kết cấu hạ tầng còn thua kém nhiều nước trong khu vực: Thái Lan, Xingapo, Malaixia…
Chất lượng nguồn lao động còn hạn chế.
Trình độ khoa học kĩ thuật còn lạc hậu
Năng lực cạnh tranh thấp
Bảng 9: Vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam
Khả năng thu hút vốn đầu tư
4. Các hạn chế khác
GiẢI PHÁP
THANK FOR LISTENING
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
THÀNH TỰU VÀ THÁCH THỨC
THÀNH TỰU
1. Vị trí của ngành công nghiệp
Bảng 1: GDP phân theo các khu vực kinh tế
giai đoạn 2000 – 2009 (%)
CN – XD giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam
2. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo
khu vực kinh tế (%)
Giai đoạn 2000- 2007, tốc độ tăng trưởng công nghiệp luôn đạt mức cao nhất trên 10%/ năm.
- Giai đoạn 2008 – 2009, tốc độ tăng trưởng CN chịu tác động mạnh mẽ của suy thoái kinh tế TG
Bảng 3: GTSX công nghiệp giai đoạn
2000 – 2009 (giá 1994)
3. Cơ cấu công nghiệp có sự chuyển dịch hợp lí
4. Đầu tư cho công nghiệp không ngừng tăng cao
Bảng 4: Tổng số vốn đầu tư công nghiệp
giai đoạn 2005 – 2009 (giá 1994)
Tổng vốn đầu tư CN tăng liên tục, tăng nhanh nhất là năm 2007 (năm đầu tiên gia nhập WTO).
Năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng KTTG, tốc độ tăng vốn ĐT giảm nhưng vẫn cao hơn năm 2005( trước khi gia nhập WTO).
5. Giá trị xuất khẩu và thị trường
Bảng 5: Giá trị xuất khẩu công nghiệp giai đoạn 2005 - 2008
- Giá trị xuất khẩu CN tăng và chiếm tỉ trọng chủ yếu trong cơ cấu giá trị xuất khẩu cả nước.
Bảng 6: Tốc độ tăng kim ngạch XK một số mặt hàng CN chế biến hàng năm thời kì 2005 – 2009 (%)
Các mặt hàng có kim ngạch XK tăng đột biến: dệt may, giày dép, điện tử, SP từ plastic, ba lô, túi, cặp, ví
Là những ngành có lợi thế so sánh vốn có của VN: chi phí lao động thấp, nguồn TN dồi dào.
Quan hệ xuất, nhập khẩu của Việt Nam với các nước trên thế giới
- Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng cả về qui mô và chất lượng.
Thâm nhập sâu vào các thị trường trọng yếu: Hoa Kì, Lm châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản (chiếm 70% GTXK CN VN)
Mở rộng sang các thị trường mới: Nga (TS chế biến), Mexico (giày dép), châu Phi (hàng sử dụng CN thấp và trung bình)
Nguyên nhân chủ yếu của những thành tựu
THÁCH THỨC
Bảng 7 : Tỉ trọng các mặt hàng xuất khẩu chính trong tổng kim ngạch XK giai đoạn 2005 – 2009 (%)
Bảng 8: Mức thuế quan trung bình đối với sản phẩm công nghiệp (%)
2. Sự gia tăng rủi ro
- Quá trình hội nhập càng sâu rộng, nền công nghiệp dễ bị tổn thương trước những cú sốc từ bên ngoài.
Nguyên nhân:
+ Các ngành CN hỗ trợ kém phát triển, phải nhập khẩu thiết bị lớn.
+ Sản xuất CN phụ thuộc lớn vào XK.
3. Môi trường kinh doanh còn nhiều yếu kém
Hệ thống PL và chính sách quản lí nền kinh tế còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, thiếu nhất quán, cứng nhắc, bộ máy hành chính cồng kềnh
Kết cấu hạ tầng còn thua kém nhiều nước trong khu vực: Thái Lan, Xingapo, Malaixia…
Chất lượng nguồn lao động còn hạn chế.
Trình độ khoa học kĩ thuật còn lạc hậu
Năng lực cạnh tranh thấp
Bảng 9: Vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam
Khả năng thu hút vốn đầu tư
4. Các hạn chế khác
GiẢI PHÁP
THANK FOR LISTENING
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất