Bài 15. Công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngân
Ngày gửi: 15h:16' 28-02-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngân
Ngày gửi: 15h:16' 28-02-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
GD
Trong đó P : là công suất (w)
A: là công. (J)
t: là thời gian thực hiện công. (s)
1w = 1J/s.
1kw (kilôoát) = 1000w. 1Mw (mêgaoát) = 1.000.000w.
1/. Công suất được xác định như thế nào? Viết công thức tính công suất và đơn vị các đại lượng trong công thức.
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính công suất:
TL :
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Nêu ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị? Em hiểu thế nào khi nói công suất của một chiếc quạt là 35w?
Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho ta biết khả năng thực hiện công của một máy, một thiết bị trong một đơn vị thời gian.
Công suất của một chiếc quạt là 35W nghĩa là trong 1s quạt thực hiện được một công là 35J.
TL :
Bài 1: (BT 15.7SBT) Trên một máy kéo có ghi: công suất 10CV ( mã lực). Nếu coi 1CV= 736W thì điều ghi trên máy có ý nghĩa là
A. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 kW trong 1 giờ
B. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 kW trong 1 giây
C. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 kJ trong 1 giờ
D. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 J trong 1 giây
I. BÀI TẬP TNKQ
Bài 2: (BT 15.8SBT) Một cần trục nâng một vật nặng 1500N lên độ cao 2m trong thời gian 5 giây. Công suất của cần trục sản ra là
A. 1500W B. 750W
C. 600W D. 300W
Bài 3: (BT 15.9SBT) Cần cẩu thứ nhất nâng một vật nặng 4000N lên cao 2 m trong 4 giây. Cần cẩu thứ hai nâng vật nặng 2000N lên cao 4 m trong vòng 2 giây. Hãy chọ đáp án đúng nhất khi so sánh công suất của 2 cần cẩu .
A. P 1 > P 2
B. P 1 = P 2
C. P 1 < P 2
D. Không đủ dữ kiện để so sánh.
II. BÀI TẬP TN TL
Bài 4: ( BT 15.3 SBT) Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ô tô mà em biết. Tính công của một trong các động cơ ô tô đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2 giờ.
Giải:
Giả sử công suất của động cơ ô tô là P .
Thời gian làm việc t= 2h= 7200s.
Công của động cơ là
A= P. t= 7200 P (J).
Bài 5: (BT 15.6SBT) Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được 4,5km trong nửa giờ. Tính công và công suất trung bình của con ngựa.
Công của con ngựa là:
A = F.s
= 80N.4500m = 360000J
Công suất trung bình của con ngựa là:
P
Cho biết
F= 80N
s = 4,5 Km
t= ½ h = 1800s
Tính A=?
P = ?
Giải
BT6: Một cần trục nâng một vật có khối lượng 600kg lên độ cao 4,5m trong thời gian 12s. Tính công và công suất của cần trục.
Cho biết
h = 4,5 m
m= 600kg
t= 12s
Tính A=?
P = ?
- Công của cần trục nâng vật lên cao 4,5m.
A = F.s = P.h
= 6000.4,5 = 27000 (J)
- Công suất của cần trục nâng vật lên.
Giải
=
27000
12
2250(w)
=
Bài tập mở rộng
BT: BT 15.5 SBT: Một tòa nhà cao 10 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50kg. Mỗi chuyến lên tầng 10, nếu không dừng ở các tầng khác, mất một phút. Tính:
a) Công suất tối thiếu của động cơ thanh máy phải là bao nhiêu?
b) Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất lớn gấp đôi mức tối thiểu trên. Biết rằng giá 1kWh điện là 800 đồng. Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu? (1kWh = 3 600 000J)
Giải:
Để lên tầng thứ 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng.
Như vậy phải lên cao một độ cao h= 9.3,4 = 30,6m.
Khối lượng của 20 người là: 50 . 20 = 1000kg.
Trọng lượng của 20 người là :
P = 10 . m = 10 .1000 = 10000N.
Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiếu là:
A = P .h = 10000 . 30,6 = 306000J
Đổi ra kWh: A = (306000.2)/3600000 = 0,17kWh
Số tiền chi phí cho mỗi lần thang máy đi lên:
T = 0,17 × 800 = 136 (đồng)
Học thuộc nội dung chính của bài công suất
Làm các bài tập trong sách bài tập
Chuẩn bị trước bài Cơ Năng
Hướng dẫn về nhà
Trong đó P : là công suất (w)
A: là công. (J)
t: là thời gian thực hiện công. (s)
1w = 1J/s.
1kw (kilôoát) = 1000w. 1Mw (mêgaoát) = 1.000.000w.
1/. Công suất được xác định như thế nào? Viết công thức tính công suất và đơn vị các đại lượng trong công thức.
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính công suất:
TL :
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Nêu ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị? Em hiểu thế nào khi nói công suất của một chiếc quạt là 35w?
Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho ta biết khả năng thực hiện công của một máy, một thiết bị trong một đơn vị thời gian.
Công suất của một chiếc quạt là 35W nghĩa là trong 1s quạt thực hiện được một công là 35J.
TL :
Bài 1: (BT 15.7SBT) Trên một máy kéo có ghi: công suất 10CV ( mã lực). Nếu coi 1CV= 736W thì điều ghi trên máy có ý nghĩa là
A. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 kW trong 1 giờ
B. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 kW trong 1 giây
C. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 kJ trong 1 giờ
D. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360 J trong 1 giây
I. BÀI TẬP TNKQ
Bài 2: (BT 15.8SBT) Một cần trục nâng một vật nặng 1500N lên độ cao 2m trong thời gian 5 giây. Công suất của cần trục sản ra là
A. 1500W B. 750W
C. 600W D. 300W
Bài 3: (BT 15.9SBT) Cần cẩu thứ nhất nâng một vật nặng 4000N lên cao 2 m trong 4 giây. Cần cẩu thứ hai nâng vật nặng 2000N lên cao 4 m trong vòng 2 giây. Hãy chọ đáp án đúng nhất khi so sánh công suất của 2 cần cẩu .
A. P 1 > P 2
B. P 1 = P 2
C. P 1 < P 2
D. Không đủ dữ kiện để so sánh.
II. BÀI TẬP TN TL
Bài 4: ( BT 15.3 SBT) Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ô tô mà em biết. Tính công của một trong các động cơ ô tô đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2 giờ.
Giải:
Giả sử công suất của động cơ ô tô là P .
Thời gian làm việc t= 2h= 7200s.
Công của động cơ là
A= P. t= 7200 P (J).
Bài 5: (BT 15.6SBT) Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được 4,5km trong nửa giờ. Tính công và công suất trung bình của con ngựa.
Công của con ngựa là:
A = F.s
= 80N.4500m = 360000J
Công suất trung bình của con ngựa là:
P
Cho biết
F= 80N
s = 4,5 Km
t= ½ h = 1800s
Tính A=?
P = ?
Giải
BT6: Một cần trục nâng một vật có khối lượng 600kg lên độ cao 4,5m trong thời gian 12s. Tính công và công suất của cần trục.
Cho biết
h = 4,5 m
m= 600kg
t= 12s
Tính A=?
P = ?
- Công của cần trục nâng vật lên cao 4,5m.
A = F.s = P.h
= 6000.4,5 = 27000 (J)
- Công suất của cần trục nâng vật lên.
Giải
=
27000
12
2250(w)
=
Bài tập mở rộng
BT: BT 15.5 SBT: Một tòa nhà cao 10 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50kg. Mỗi chuyến lên tầng 10, nếu không dừng ở các tầng khác, mất một phút. Tính:
a) Công suất tối thiếu của động cơ thanh máy phải là bao nhiêu?
b) Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất lớn gấp đôi mức tối thiểu trên. Biết rằng giá 1kWh điện là 800 đồng. Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu? (1kWh = 3 600 000J)
Giải:
Để lên tầng thứ 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng.
Như vậy phải lên cao một độ cao h= 9.3,4 = 30,6m.
Khối lượng của 20 người là: 50 . 20 = 1000kg.
Trọng lượng của 20 người là :
P = 10 . m = 10 .1000 = 10000N.
Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiếu là:
A = P .h = 10000 . 30,6 = 306000J
Đổi ra kWh: A = (306000.2)/3600000 = 0,17kWh
Số tiền chi phí cho mỗi lần thang máy đi lên:
T = 0,17 × 800 = 136 (đồng)
Học thuộc nội dung chính của bài công suất
Làm các bài tập trong sách bài tập
Chuẩn bị trước bài Cơ Năng
Hướng dẫn về nhà
 







Các ý kiến mới nhất