Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hồng loan
Ngày gửi: 15h:13' 10-03-2022
Dung lượng: 502.7 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hồng loan
Ngày gửi: 15h:13' 10-03-2022
Dung lượng: 502.7 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP VẬT LÍ 8
PHẦN: CÔNG-CÔNG SUẤT-CƠ NĂNG
1
2
3
I. Kiểm tra kiến thức
Back
4
- Khi nào có công cơ học? Viết biểu thức tính công cơ học. Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng có trong biểu thức.
Câu hỏi số 1:
Back
Trả lời: - Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời.
- Công thức: A = F.s
- Trong đó: F là lực tác dụng (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển(m)
A là công của lực F (J)
Một vật trọng lượng 2N trượt trên mặt bàn nằm ngang được 0,5m. Công của trọng lực là:
Câu hỏi số 2:
Back
1J B. 0J
C. 2J D. 0,5J
Định nghĩa công suất? Viết biểu thức tính công suất. Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng có trong biểu thức?
Câu hỏi số 3:
Back
Trả lời: - Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức: P =
- Trong đó: A là công thực hiện (J)
t là thời gian thực hiện công (s)
P là công suất (W)
Bài tập trắc nghiệm: Trên một máy kéo có ghi Công suất 7360W thì điều ghi trên máy có ý nghĩa là:
Câu hỏi số 4:
Back
A. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360kW trong 1 giờ.
B. Máy kéo có thể thực hiện công 7360W trong 1giây.
C. Máy kéo có thể thực hiện công 7360kJ trong 1 giờ.
D. Máy kéo có thể thực hiện công 7360J trong 1 giây.
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
Bước 1: Đọc kỹ đề và viết tóm tắt các dữ kiện
Bước 2: Phân tích đề.
Bước 3: Chọn công thức và lập phương trình.
Bước 4: Chọn phương pháp giải.
Bước 5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận.
II. Bài tập
BÀI 1(13.4 SBT): Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc của xe.
Tóm tắt:
F= 600N
t= 5ph= 300s
A= 360kJ= 360000J
V = ?
Giải:
Quãng đường xe đi được là:
A= F.s → s = = =
Vận tốc chuyển động của xe là:
V = = =
Tóm tắt:
F= 80N
s = 4,5km = 4500m
t = 0,5h = 1800s
A = ? P = ?
Giải
Công của con ngựa là:
A = F.s = 80.4500 = 360 000J
Công suất trung bình của ngựa là:
P =
=
= 200W
BÀI 2(14.2SBT): Một người đi xe đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m. Dốc dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở xe chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng 60kg.
Tóm tắt:
h= 5m
l = 40m
Fms= 20N
m = 60kg
A= ?
Giải:
Trọng lượng của người và xe là:
P= 10.m= 60.10=600N
Công hao phí: Ahp= Fms.l= 20.40 = 800J
Công có ích: Ai = P.h = 600.5 = 3000J
Công của người sinh ra là:
A = Ai + Ahp = 800J + 3000J = 3800J
CỦNG CỐ
Các bước giải bài tập định lượng
1.Đọc kỹ đề và viết tóm tắt các dữ kiện
2. Phân tích đề
3.Chọn công thức và lập phương trình
4.Chọn phương pháp giải
5. Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận.
Hướng dẫn về nhà
Hoàn chỉnh lại các bài tập vừa giải vào vở.
Ôn tập các kiến thức phần công-công suất
Ôn tập các kiến thức đã học phần nhiệt học.
PHẦN: CÔNG-CÔNG SUẤT-CƠ NĂNG
1
2
3
I. Kiểm tra kiến thức
Back
4
- Khi nào có công cơ học? Viết biểu thức tính công cơ học. Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng có trong biểu thức.
Câu hỏi số 1:
Back
Trả lời: - Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời.
- Công thức: A = F.s
- Trong đó: F là lực tác dụng (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển(m)
A là công của lực F (J)
Một vật trọng lượng 2N trượt trên mặt bàn nằm ngang được 0,5m. Công của trọng lực là:
Câu hỏi số 2:
Back
1J B. 0J
C. 2J D. 0,5J
Định nghĩa công suất? Viết biểu thức tính công suất. Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng có trong biểu thức?
Câu hỏi số 3:
Back
Trả lời: - Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức: P =
- Trong đó: A là công thực hiện (J)
t là thời gian thực hiện công (s)
P là công suất (W)
Bài tập trắc nghiệm: Trên một máy kéo có ghi Công suất 7360W thì điều ghi trên máy có ý nghĩa là:
Câu hỏi số 4:
Back
A. Máy kéo có thể thực hiện công 7 360kW trong 1 giờ.
B. Máy kéo có thể thực hiện công 7360W trong 1giây.
C. Máy kéo có thể thực hiện công 7360kJ trong 1 giờ.
D. Máy kéo có thể thực hiện công 7360J trong 1 giây.
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
Bước 1: Đọc kỹ đề và viết tóm tắt các dữ kiện
Bước 2: Phân tích đề.
Bước 3: Chọn công thức và lập phương trình.
Bước 4: Chọn phương pháp giải.
Bước 5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận.
II. Bài tập
BÀI 1(13.4 SBT): Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc của xe.
Tóm tắt:
F= 600N
t= 5ph= 300s
A= 360kJ= 360000J
V = ?
Giải:
Quãng đường xe đi được là:
A= F.s → s = = =
Vận tốc chuyển động của xe là:
V = = =
Tóm tắt:
F= 80N
s = 4,5km = 4500m
t = 0,5h = 1800s
A = ? P = ?
Giải
Công của con ngựa là:
A = F.s = 80.4500 = 360 000J
Công suất trung bình của ngựa là:
P =
=
= 200W
BÀI 2(14.2SBT): Một người đi xe đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m. Dốc dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở xe chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng 60kg.
Tóm tắt:
h= 5m
l = 40m
Fms= 20N
m = 60kg
A= ?
Giải:
Trọng lượng của người và xe là:
P= 10.m= 60.10=600N
Công hao phí: Ahp= Fms.l= 20.40 = 800J
Công có ích: Ai = P.h = 600.5 = 3000J
Công của người sinh ra là:
A = Ai + Ahp = 800J + 3000J = 3800J
CỦNG CỐ
Các bước giải bài tập định lượng
1.Đọc kỹ đề và viết tóm tắt các dữ kiện
2. Phân tích đề
3.Chọn công thức và lập phương trình
4.Chọn phương pháp giải
5. Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận.
Hướng dẫn về nhà
Hoàn chỉnh lại các bài tập vừa giải vào vở.
Ôn tập các kiến thức phần công-công suất
Ôn tập các kiến thức đã học phần nhiệt học.
 








Các ý kiến mới nhất