Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê hoài thương
Ngày gửi: 21h:00' 08-12-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: lê hoài thương
Ngày gửi: 21h:00' 08-12-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
VÒ dù tiÕt häc VËT LÝ 8
12/08/22
GIÁO VIÊN: Lê Vương Thiện Nhân
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy phát biểu định luật về công? Công thức tính công ?
Và cho biết các đơn vị có trong công thức?
ĐÁP ÁN
- Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta
lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu
lần về đường đi và ngược lại.
- Công thức:
A = F.s
Trong đó:
F là lực tác dụng vào vật (N)
A là công của lực F. (J)
s là quãng đường vật dịch chuyển. (m)
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta thường dùng dây kéo vắt
qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên tầng 2 cao 4m,
mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn
anh Dũng mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
Mỗi viên gạch nặng 16N
4m
10
Anh An
15
Anh Dũng
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta thường dùng dây kéo vắt
qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên tầng 2 cao 4m,
mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn
anh Dũng mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
Mỗi viên gạch nặng 16N
4m
10
Anh An
15
Anh Dũng
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta thường dùng dây kéo vắt
qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên tầng 2 cao 4m,
mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn
anh Dũng mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
C1: Tính công thực hiện của anh An và anh Dũng.
Bài làm
Tóm tắt
- Lực kéo của anh An là.
S = h = 4m
F1 = n1P = 160 (N)
P= 16N
- C«ng cña anh An thùc hiÖn ®îc lµ:
n1 = 10 viên
A1= F1h = 160.4 = 640 (J)
n2 = 15 viên
- Lực kéo của anh Dũng là.
F2 = n2P = 15.16 = 240 (N)
t1 = 50s
- C«ng cña anh Dòng thùc hiÖn ®îc lµ:
t2 = 60s
A2 = F2h = 640.4 = 960 (J)
A =?A=?
1
2
C1
Anh An thực hiện công A1 = 640J trong 50 giây
Anh Dũng thực hiện công A2 = 960J trong 60 giây
(?)Trong
Lúc này chúng ta đã biết được ai làm việc khỏe hơn chưa? Vì sao?
các phương án sau đây, có thể chọn những phương án
C2
nào để biết ai là người làm việc khỏe hơn ?
Muốn biết ai làm việc khỏe hơn thì chúng ta cùng tìm hiểu
a- So sánh công thực hiện được của hai người, ai thực hiện được công
các
án trả
trong
lớnphương
hơn thì người
đólời
khỏe
hơn. câu hỏi C2
b- So sánh thời gian kéo gạch lên cao của hai người, ai làm mất ít thời
gian hơn thì người đó khỏe hơn.
c- So sánh thời gian của hai người để thực hiện được cùng một công, ai
làm việc mất ít thời gian hơn (thực hiện công nhanh hơn) thì người đó
khỏe hơn.
d- So sánh công của hai người thực hiện được trong cùng một thời
gian, ai thực hiện được công lớn hơn thì người đó khỏe hơn.
XÉT HAI PHƯƠNG ÁN SO SÁNH
c) So sánh thời gian của hai người để
thực hiện được cùng một công, ai làm
việc mất ít thời gian hơn (thực hiện
công nhanh hơn) thì người đó khỏe hơn.
Để thực hiện cùng một công là 1J thì:
Anh An phải mất một thời gian là :
t1'=
t1
A1
=
50
640
= 0,078 (s)
Anh Dũng phải mất thời gian là :
t2' =
t2
A2
=
60
960
= 0,062 (s)
d) So sánh công của hai người thực
hiện được trong cùng một thời gian,
ai thực hiện được công lớn hơn thì
người đó khỏe hơn.
Trong cùng một thời gian là 1 giây thì
- Anh An thực hiện được một công là
A1'=
A1
t1
=
640 =12,8 (J)
50
- Anh Dũng thực hiện một công là :
A2'=
A2
t2
=
960
60
=16 (J )
(?)Em hãy quan sát số liệu theo phương án c, d của
câu hỏi C2. Hoạt động nhóm hoàn thành câu C3 ?
C3 Từ kết quả của C2, hãy tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của
Dũng
(1)
kết luận sau : Anh …………làm
việc khỏe hơn vì
đểtrong
thực cùng
hiện cùng
1s anh
một
Dũng
côngthực
thì anhDũng
hiện đượcmất
côngthời
lớngian
hơn.ít hơn.
(2)
….............................................................................
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
II - CÔNG SUẤT:
1- Định nghĩa:
Trong vật lý học, để biết người nào hay máy nào thực hiện công nhanh hơn
người ta so sánh công thực hiện được trong cùng một đơn vị thời gian. Công
Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A thì công suất là P
thực hiện trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
được tính như thế nào ? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu
trong
phầnsuất
2 - công
thức
(?) Công
là gì
?
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
II - CÔNG SUẤT:
1- Định nghĩa:
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
2- Công thức
A
P=
t
- P : là công suất
Trong đó : - A: là công. ( J )
- t: là thời gian thực hiện công. ( s )
III – ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT:
(?) Đơn vị công A là (J), đơn vị thời gian t là (s) vậy đơn vị của
Nếu
côngcông
suấtA Plàlà1J,gì?thời gian t là 1s thì công suất là
A
=
P=
t
1J
= 1J/s (Jun trên giây)
1s
Đơn vị công suất J/s được gọi là oát, kí hiệu là W.
1W = 1J/s.
1kW (kilô oát) = 1000W.
1MW (mêga oát) = 1000kW = 1000000 W.
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C4
Tính công suất của anh An và anh Dũng trong ví dụ ở
đầu bài học.
Cho biết
A1 = 640J
t1 = 50s
A2 = 960J
t2 = 60s
Bài giải
Công suất làm việc của anh An :
P1 =
P2 = ?(W)
═
t1
640
50
= 12,8(W)
Công suất làm việc của anh Dũng :
P2 =
P1 = ?(W)
A1
A2
t2
═
960
60
= 16(W)
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C5
Để cày một sào đất, người ta dùng trâu cày thì mất 2 giờ,
nhưng nếu dùng máy cày Bông Sen thì chỉ mất 20 phút. Hỏi
trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu
lần ?
Cho biết
A1 = A 2
t1 = 2 h = 120 phút
Bài giải
Vì cùng cày một sào đất, nghĩa là công thực hiện của trâu
và máy cày là như nhau. Nên Công suất của Trâu cày là:
A1
═ A
P1 =
(1)
t1
120
t2 = 20 phút
Công suất của máy cày là
A2
A
=
P
=
(2)
2
So sánh
t2
20
A
P1 và P2
120
P1
20
Từ (1) và (2) ta
=
=
A
120
P
có:
2
20
=
1
6
=> 6P1 = P2 vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C6
* Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực
kéo của ngựa là 200N.
a) Tính công suất của ngựa.
b) Chứng minh rằng P = F.v.
Bài giải
Cho biết
v = 9km/h
F = 200N
Tìm:
a) P = ?
b) Chứng
minh rằng
a) Trong 1 giờ (3 600s) con ngựa kéo xe đi được
đoạn đường s = 9km = 9 000m.
Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là :
A = F.s = 200.9 000 = 1 800 000 (J)
Công suất của ngựa :
A
1 800 000 J
P=
=
= 500(W)
t
3600
b) Công suất :
P=
A
t
P=
F.s
= F. s
t
t
= F.v
Củng cố
Công suất
Công suất:
là
công
thực
hiện
được trong
một đơn vị
thời gian.
Công thức
ĩa
h
g
n
nh
ị
Đ
- Công thức: P =
Đơ
cô n vị
ng
su
ất
A
t
- A: là công
Trong đó: - t: là thời gian
- P: Công suất
- Đơn vị của
công suất là J/s
được gọi là oát,
kí hiệu W
BÀI 15. CÔNG SUẤT
GHI NHỚ
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn
vị thời gian.
Công thức tính công suất P
A
t
được, t là thời gian thực hiện công đó.
Đơn vị công suất là Oát, kí hiệu W.
1W = 1J/s (Jun trên giây).
1kW(kilôoat ) = 1.000W
1MW(mêgaoat) = 1.000.000W
, trong đó: A là công thực hiện
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
CÔNG SUẤT MỘT SỐ ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
Đèn dây tóc
75W
Đèn Nê-ôn
40W
Đèn Com pact
15W
Bàn là
1000W
Bình tắm
nóng lạnh
2500W
(?) Em có biết ý nghĩa của các số liệu ghi trên
các đồ dùng này không?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Xem lại: Bài 15 –Công suất.
• Làm các bài tập trong Sách Bài tập:15.1 - 15.6
• Xem trước Bài 16. CƠ NĂNG
Xin ch©n thµnh c¸m ¬n
c¸c thÇy c« gi¸o
Cïng toµn thÓ c¸c em
12/08/22
GIÁO VIÊN: Lê Vương Thiện Nhân
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy phát biểu định luật về công? Công thức tính công ?
Và cho biết các đơn vị có trong công thức?
ĐÁP ÁN
- Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta
lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu
lần về đường đi và ngược lại.
- Công thức:
A = F.s
Trong đó:
F là lực tác dụng vào vật (N)
A là công của lực F. (J)
s là quãng đường vật dịch chuyển. (m)
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta thường dùng dây kéo vắt
qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên tầng 2 cao 4m,
mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn
anh Dũng mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
Mỗi viên gạch nặng 16N
4m
10
Anh An
15
Anh Dũng
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta thường dùng dây kéo vắt
qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên tầng 2 cao 4m,
mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn
anh Dũng mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
Mỗi viên gạch nặng 16N
4m
10
Anh An
15
Anh Dũng
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta thường dùng dây kéo vắt
qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên tầng 2 cao 4m,
mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn
anh Dũng mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
C1: Tính công thực hiện của anh An và anh Dũng.
Bài làm
Tóm tắt
- Lực kéo của anh An là.
S = h = 4m
F1 = n1P = 160 (N)
P= 16N
- C«ng cña anh An thùc hiÖn ®îc lµ:
n1 = 10 viên
A1= F1h = 160.4 = 640 (J)
n2 = 15 viên
- Lực kéo của anh Dũng là.
F2 = n2P = 15.16 = 240 (N)
t1 = 50s
- C«ng cña anh Dòng thùc hiÖn ®îc lµ:
t2 = 60s
A2 = F2h = 640.4 = 960 (J)
A =?A=?
1
2
C1
Anh An thực hiện công A1 = 640J trong 50 giây
Anh Dũng thực hiện công A2 = 960J trong 60 giây
(?)Trong
Lúc này chúng ta đã biết được ai làm việc khỏe hơn chưa? Vì sao?
các phương án sau đây, có thể chọn những phương án
C2
nào để biết ai là người làm việc khỏe hơn ?
Muốn biết ai làm việc khỏe hơn thì chúng ta cùng tìm hiểu
a- So sánh công thực hiện được của hai người, ai thực hiện được công
các
án trả
trong
lớnphương
hơn thì người
đólời
khỏe
hơn. câu hỏi C2
b- So sánh thời gian kéo gạch lên cao của hai người, ai làm mất ít thời
gian hơn thì người đó khỏe hơn.
c- So sánh thời gian của hai người để thực hiện được cùng một công, ai
làm việc mất ít thời gian hơn (thực hiện công nhanh hơn) thì người đó
khỏe hơn.
d- So sánh công của hai người thực hiện được trong cùng một thời
gian, ai thực hiện được công lớn hơn thì người đó khỏe hơn.
XÉT HAI PHƯƠNG ÁN SO SÁNH
c) So sánh thời gian của hai người để
thực hiện được cùng một công, ai làm
việc mất ít thời gian hơn (thực hiện
công nhanh hơn) thì người đó khỏe hơn.
Để thực hiện cùng một công là 1J thì:
Anh An phải mất một thời gian là :
t1'=
t1
A1
=
50
640
= 0,078 (s)
Anh Dũng phải mất thời gian là :
t2' =
t2
A2
=
60
960
= 0,062 (s)
d) So sánh công của hai người thực
hiện được trong cùng một thời gian,
ai thực hiện được công lớn hơn thì
người đó khỏe hơn.
Trong cùng một thời gian là 1 giây thì
- Anh An thực hiện được một công là
A1'=
A1
t1
=
640 =12,8 (J)
50
- Anh Dũng thực hiện một công là :
A2'=
A2
t2
=
960
60
=16 (J )
(?)Em hãy quan sát số liệu theo phương án c, d của
câu hỏi C2. Hoạt động nhóm hoàn thành câu C3 ?
C3 Từ kết quả của C2, hãy tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của
Dũng
(1)
kết luận sau : Anh …………làm
việc khỏe hơn vì
đểtrong
thực cùng
hiện cùng
1s anh
một
Dũng
côngthực
thì anhDũng
hiện đượcmất
côngthời
lớngian
hơn.ít hơn.
(2)
….............................................................................
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
II - CÔNG SUẤT:
1- Định nghĩa:
Trong vật lý học, để biết người nào hay máy nào thực hiện công nhanh hơn
người ta so sánh công thực hiện được trong cùng một đơn vị thời gian. Công
Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A thì công suất là P
thực hiện trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
được tính như thế nào ? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu
trong
phầnsuất
2 - công
thức
(?) Công
là gì
?
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
II - CÔNG SUẤT:
1- Định nghĩa:
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
2- Công thức
A
P=
t
- P : là công suất
Trong đó : - A: là công. ( J )
- t: là thời gian thực hiện công. ( s )
III – ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT:
(?) Đơn vị công A là (J), đơn vị thời gian t là (s) vậy đơn vị của
Nếu
côngcông
suấtA Plàlà1J,gì?thời gian t là 1s thì công suất là
A
=
P=
t
1J
= 1J/s (Jun trên giây)
1s
Đơn vị công suất J/s được gọi là oát, kí hiệu là W.
1W = 1J/s.
1kW (kilô oát) = 1000W.
1MW (mêga oát) = 1000kW = 1000000 W.
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C4
Tính công suất của anh An và anh Dũng trong ví dụ ở
đầu bài học.
Cho biết
A1 = 640J
t1 = 50s
A2 = 960J
t2 = 60s
Bài giải
Công suất làm việc của anh An :
P1 =
P2 = ?(W)
═
t1
640
50
= 12,8(W)
Công suất làm việc của anh Dũng :
P2 =
P1 = ?(W)
A1
A2
t2
═
960
60
= 16(W)
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C5
Để cày một sào đất, người ta dùng trâu cày thì mất 2 giờ,
nhưng nếu dùng máy cày Bông Sen thì chỉ mất 20 phút. Hỏi
trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu
lần ?
Cho biết
A1 = A 2
t1 = 2 h = 120 phút
Bài giải
Vì cùng cày một sào đất, nghĩa là công thực hiện của trâu
và máy cày là như nhau. Nên Công suất của Trâu cày là:
A1
═ A
P1 =
(1)
t1
120
t2 = 20 phút
Công suất của máy cày là
A2
A
=
P
=
(2)
2
So sánh
t2
20
A
P1 và P2
120
P1
20
Từ (1) và (2) ta
=
=
A
120
P
có:
2
20
=
1
6
=> 6P1 = P2 vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C6
* Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực
kéo của ngựa là 200N.
a) Tính công suất của ngựa.
b) Chứng minh rằng P = F.v.
Bài giải
Cho biết
v = 9km/h
F = 200N
Tìm:
a) P = ?
b) Chứng
minh rằng
a) Trong 1 giờ (3 600s) con ngựa kéo xe đi được
đoạn đường s = 9km = 9 000m.
Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là :
A = F.s = 200.9 000 = 1 800 000 (J)
Công suất của ngựa :
A
1 800 000 J
P=
=
= 500(W)
t
3600
b) Công suất :
P=
A
t
P=
F.s
= F. s
t
t
= F.v
Củng cố
Công suất
Công suất:
là
công
thực
hiện
được trong
một đơn vị
thời gian.
Công thức
ĩa
h
g
n
nh
ị
Đ
- Công thức: P =
Đơ
cô n vị
ng
su
ất
A
t
- A: là công
Trong đó: - t: là thời gian
- P: Công suất
- Đơn vị của
công suất là J/s
được gọi là oát,
kí hiệu W
BÀI 15. CÔNG SUẤT
GHI NHỚ
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn
vị thời gian.
Công thức tính công suất P
A
t
được, t là thời gian thực hiện công đó.
Đơn vị công suất là Oát, kí hiệu W.
1W = 1J/s (Jun trên giây).
1kW(kilôoat ) = 1.000W
1MW(mêgaoat) = 1.000.000W
, trong đó: A là công thực hiện
TIẾT 20 - BÀI 15. CÔNG SUẤT
CÔNG SUẤT MỘT SỐ ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
Đèn dây tóc
75W
Đèn Nê-ôn
40W
Đèn Com pact
15W
Bàn là
1000W
Bình tắm
nóng lạnh
2500W
(?) Em có biết ý nghĩa của các số liệu ghi trên
các đồ dùng này không?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Xem lại: Bài 15 –Công suất.
• Làm các bài tập trong Sách Bài tập:15.1 - 15.6
• Xem trước Bài 16. CƠ NĂNG
Xin ch©n thµnh c¸m ¬n
c¸c thÇy c« gi¸o
Cïng toµn thÓ c¸c em
 








Các ý kiến mới nhất