Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 22h:00' 16-02-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 22h:00' 16-02-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
HỌC NỮA, HỌC MÃI
V Â T L Ý 8
Bài 15:
CÔNG SUẤT
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Em hãy phát biểu định luật về công?
Viết công thức tính công? Cho biết ý nghĩa và đơn vị của
các đại lượng có trong công thức?
- Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy
nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- Công thức:
A = F.s
F là lực tác dụng vào vật (N)
Trong đó: A là công của lực F. (J)
s là quãng đường vật dịch chuyển. (m)
BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong
xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta
thường dùng dây kéo vắt qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa
gạch lên tầng 2 cao 4m, mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi
lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn anh Dũng
mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
Mỗi viên gạch nặng 16N
4m
10
Anh An
15
Anh Dũng
BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Mỗi viên gạch
nặng 16N
4m
10
Anh An
15
Anh Dũng
BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong
xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta thường
dùng dây kéo vắt qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên
tầng 2 cao 4m, mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi lần anh An kéo
được 10 viên gạch mất 50s. Còn anh Dũng mỗi lần kéo được 15
viên gạch mất 60s.
C1: Tính công thực hiện của anh An và anh Dũng.
Tóm tắt
h = 4m
P = 16N
t1 = 50s
t2 = 60s
A =?A =?
Bài làm
- Công của anhAn thực hiện được
là:
p.h =
10.16.4
-Công cA
ủ1a= anh
Dũ
ng thự=c 640
hiện(J)được
là:
A = p.h = 15.16.4 = 960 (J)
C1
C2
Anh An thực hiện công A1 = 640J trong 50 giây
Anh Dũng thực hiện công A2 = 960J trong 60 giây
Trong các phương án sau đây, có thể chọn những
phương án nào để biết ai là người làm việc khỏe
hơn ?
a- So sánh công thực hiện được của hai người, ai thực hiện được
công lớn hơn thì người đó khỏe hơn.
b- So sánh thời gian kéo gạch lên cao của hai người, ai làm mất ít
thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
c- So sánh thời gian của hai người để thực hiện được cùng một
công, ai làm việc mất ít thời gian hơn (thực hiện công nhanh hơn)
thì người đó khỏe hơn.
d- So sánh công của hai người thực hiện được trong cùng một
thời gian, ai thực hiện được công lớn hơn thì người đó khỏe hơn.
Xét hai phương án so sánh:
c) So sánh thời gian của hai người để
thực hiện được cùng một công, ai làm
việc mất ít thời gian hơn (thực hiện
công nhanh hơn) thì người đó khỏe hơn.
Để thực hiện cùng một công là 1J thì:
Anh An phải mất một thời gian là :
t1'=
t1
A1
=
50
640
= 0,078 (s)
Anh Dũng phải mất thời gian là :
t2' =
t2
A2
=
60
960
= 0,062 (s)
d) So sánh công của hai người thực
hiện được trong cùng một thời gian,
ai thực hiện được công lớn hơn thì
người đó khỏe hơn.
Trong cùng một thời gian là 1 giây thì
- Anh An thực hiện được một công là
A1'= A1 =640 =12,8 (J)
t1
50
- Anh Dũng thực hiện một công là :
A2'= A2 = 960 =16 (J )
t2
60
Kết luận : Anh …………làm
Dũng
việc khỏe hơn vì
trong cùng 1s anh Dũng thực hiện được công lớn hơn.
Bài 15: CÔNG SUẤT
II - CÔNG SUẤT:
1- Định nghĩa:
(?) Công suất là gì ?
2- Công thức
- P : là công suất
A
P=
Trong đó : - A: là công. ( J )
Công thực
hiện
t được trong một đơn vị thời gian
được gọi là công suất.
- t: là thời gian thực hiện công. ( s )
III – ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT:
Đơn vị công suất là Oát, kí hiệu W.
1W = 1J/s (Jun trên giây).
1kW(kilôoat ) = 1.000W
1MW(mêgaoat) = 1.000.000W
BÀI 15. CÔNG SUẤT
? Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay
thiết bị có ý nghĩa gì?
Động cơ ô tô
12000W
Trong một giây
động cơ ô tô thực hiện
được một công là 12000J
Bàn là
1000W
Trong một giây
bàn là tiêu thụ
điện năng là 1000J
Bài 15: CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C4
Tính công suất của anh An và anh Dũng
trong ví dụ ở đầu bài học.
Cho biết
A1 = 640J
t1 = 50s
A2 = 960J
t2 = 60s
Bài giải
Công suất làm việc của anh An :
P1 =
A1
P2 = ?(W)
t1
50
= 12,8(W)
Công suất làm việc của anh Dũng :
P2 =
P1 = ?(W)
═
640
A2
t2
═
960
60
= 16(W)
Củng cố
Công suất
Công suất: là
công thực
hiện được
trong một
đơn vị thời
gian.
Công thức
ĩa
h
g
n
nh
ị
Đ
- Công thức: P =
Đơ
cô n vị
ng
su
ất
A
t
- A: là công
Trong đó: - t: là thời gian
- P : Công suất
- Đơn vị của
công suất là J/s
được gọi là oát,
kí hiệu W
CÂU 1
Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
Công suất được xác định bằng công thực
A
hiện được trong một đơn vị thời gian.
B
C
D
Công suất được xác định bằng lực tác
dụng trong một giây.
Công suất được xác định công thực hiện
khi vật di chuyển được một mét.
CÂU 2
Trong các đơn vị sau, đơn vị nào không phải
là đơn vị của công suất
A
W
C
kW
B
J/s
D
kWh
CÂU 3
Một máy kéo có công suất 7360W. Con số đó
cho ta biết điều gi?
Máy kéo có thể thực hiện công 7360kW
A
trong 1 giờ.
Máy kéo có thể thực hiện công 7360W
B
trong 1 giây.
C
Máy kéo có thể thực hiện công 7360kJ
trong 1 giờ.
D
Máy kéo có thể thực hiện công 7360J
trong 1 giây.
CÂU 4
Công của người kéo một vật từ giếng lên là
1440J trong 20 giây. Công suất của người kéo
là bao nhiêu?
A
C
B
D
James Watt (30/1/1736 – 25/8/1819) là nhà phát
minh người Scotland và là một kỹ sư đã có những
cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó đã làm nền
tảng cho cuộc Cách mạng công nghiệp. Ông đưa
ra khái niệm mã lực và đơn vị của năng lượng
watt được đặt theo tên ông.
BÀI 15. CÔNG SUẤT
Có thể em chưa biết
Bài 1: Công suất là:
A. Công thực hiện được trong một giây. Công suất là công thực hiện được
B. Công thực hiện được trong một ngày. trong một đơn vị thời gian
⇒ Đáp án D
C. Công thực hiện được trong một giờ.
D. Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Bài 2: Biểu thức tính công suất là:
A. P = A.t
Biểu thức tính công suất là P = A/t
B. P = A/t
⇒ Đáp án B
C. P = t/A
D. P = At
Bài 3: Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
A. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
B. Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
C. Công suất được xác định bằng công thức P = A.t
D. Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
⇒ Đáp án A
Bài 4: Đơn vị của công suất là
A. Oát (W)
B. Kilôoát (kW)
C. Jun trên giây (J/s)
D. Cả ba đơn vị trên
Đơn vị công suất J/s được gọi là oát (W)
1 W = 1J/s
1 kW = 1000 W
1 MW = 1000 kW = 1000000 W
⇒ Đáp án D
Bài 5: Làm thế nào biết ai làm việc khỏe hơn?
A. So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm
việc khỏe hơn.
B. So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
C. So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì
người đó làm việc khỏe hơn.
D. Các phương án trên đều không đúng.
Để biết người nào làm việc khỏe hơn (năng suất hơn hay
thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện
được trong một đơn vị thời gian
⇒ Đáp án C
Bài 15: CÔNG SUẤT
Bài tập: Một người kéo nước từ giếng sâu 8m trong 20 giây.
Người ấy phải dùng một lực F=180N. Tính công và công suất
của người kéo.
Cho biết
F=180N
S=8m
t = 20 s
A=?
P =?
Bài giải
Công của người kéo là:
A = F . s = 180 . 8 = 1440 (J)
Công suất của người kéo là
P
=
A
1440
72W
t
20
Bài 15: CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C5
Để cày một sào đất, người ta dùng trâu cày thì mất
2 giờ, nhưng nếu dùng máy cày Bông Sen thì chỉ
mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ?
Cho biết
A1 = A 2
t1 = 2 h = 120 phút
Bài giải
Vì cùng cày một sào đất, nghĩa là công thực hiện của trâu
và máy cày là như nhau. Nên Công suất của Trâu cày là:
A1
═ A
P1 =
(1)
t1
120
t2 = 20 phút
Công suất của máy cày là
A2
A
=
P
=
(2)
2
So sánh
t2
20
A
P1 và P2
120
P1
20
Từ (1) và (2) ta
=
=
A
120
P
có:
2
=
20
=> 6P1 = P2 vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6
lần.
1
6
Bài 15: CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C6
* Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc
9km/h. Lực kéo của ngựa là 200N.
a) Tính công suất của ngựa.
b) Chứng minh rằng P = F.v.
Bài giải
Cho biết
v = 9km/h
F = 200N
Tìm:
a) P = ?
b) Chứng
minh rằng
a) Trong 1 giờ (3 600s) con ngựa kéo xe đi được
đoạn đường s = 9km = 9 000m.
Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là :
A = F.s = 200.9 000 = 1 800 000 (J)
Công suất của ngựa :
A
1 800 000
P=
=
= 500(W)
t
3600
b) Công suất :
P=
A
t
P=
F.s
t
= F. s
t
= F.v
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại và học bài công suất.
Làm các bài tập trong Sách Bài tập:15.1 – 15.4
Chuẩn bị tiết bài tập.
Bài tập về nhà: Một công nhân khuân vác trong 2 giờ chuyển
được 48 thùng hàng từ ô tô vào trong kho hàng, biết rằng để
chuyển mỗi thùng hàng từ ô tô vào kho hàng phải tốn một công là
15000J. Tính công suất của người công nhân đó ?
V Â T L Ý 8
Bài 15:
CÔNG SUẤT
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Em hãy phát biểu định luật về công?
Viết công thức tính công? Cho biết ý nghĩa và đơn vị của
các đại lượng có trong công thức?
- Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy
nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- Công thức:
A = F.s
F là lực tác dụng vào vật (N)
Trong đó: A là công của lực F. (J)
s là quãng đường vật dịch chuyển. (m)
BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong
xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta
thường dùng dây kéo vắt qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa
gạch lên tầng 2 cao 4m, mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi
lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn anh Dũng
mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
Mỗi viên gạch nặng 16N
4m
10
Anh An
15
Anh Dũng
BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Mỗi viên gạch
nặng 16N
4m
10
Anh An
15
Anh Dũng
BÀI 15. CÔNG SUẤT
I. AI LÀM VIỆC KHOẺ HƠN?
Trong
xây dựng, để đưa các vật nặng lên cao người ta thường
dùng dây kéo vắt qua ròng rọc cố định như hình vẽ:
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên
tầng 2 cao 4m, mỗi viên gạch đều nặng 16N. Mỗi lần anh An kéo
được 10 viên gạch mất 50s. Còn anh Dũng mỗi lần kéo được 15
viên gạch mất 60s.
C1: Tính công thực hiện của anh An và anh Dũng.
Tóm tắt
h = 4m
P = 16N
t1 = 50s
t2 = 60s
A =?A =?
Bài làm
- Công của anhAn thực hiện được
là:
p.h =
10.16.4
-Công cA
ủ1a= anh
Dũ
ng thự=c 640
hiện(J)được
là:
A = p.h = 15.16.4 = 960 (J)
C1
C2
Anh An thực hiện công A1 = 640J trong 50 giây
Anh Dũng thực hiện công A2 = 960J trong 60 giây
Trong các phương án sau đây, có thể chọn những
phương án nào để biết ai là người làm việc khỏe
hơn ?
a- So sánh công thực hiện được của hai người, ai thực hiện được
công lớn hơn thì người đó khỏe hơn.
b- So sánh thời gian kéo gạch lên cao của hai người, ai làm mất ít
thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
c- So sánh thời gian của hai người để thực hiện được cùng một
công, ai làm việc mất ít thời gian hơn (thực hiện công nhanh hơn)
thì người đó khỏe hơn.
d- So sánh công của hai người thực hiện được trong cùng một
thời gian, ai thực hiện được công lớn hơn thì người đó khỏe hơn.
Xét hai phương án so sánh:
c) So sánh thời gian của hai người để
thực hiện được cùng một công, ai làm
việc mất ít thời gian hơn (thực hiện
công nhanh hơn) thì người đó khỏe hơn.
Để thực hiện cùng một công là 1J thì:
Anh An phải mất một thời gian là :
t1'=
t1
A1
=
50
640
= 0,078 (s)
Anh Dũng phải mất thời gian là :
t2' =
t2
A2
=
60
960
= 0,062 (s)
d) So sánh công của hai người thực
hiện được trong cùng một thời gian,
ai thực hiện được công lớn hơn thì
người đó khỏe hơn.
Trong cùng một thời gian là 1 giây thì
- Anh An thực hiện được một công là
A1'= A1 =640 =12,8 (J)
t1
50
- Anh Dũng thực hiện một công là :
A2'= A2 = 960 =16 (J )
t2
60
Kết luận : Anh …………làm
Dũng
việc khỏe hơn vì
trong cùng 1s anh Dũng thực hiện được công lớn hơn.
Bài 15: CÔNG SUẤT
II - CÔNG SUẤT:
1- Định nghĩa:
(?) Công suất là gì ?
2- Công thức
- P : là công suất
A
P=
Trong đó : - A: là công. ( J )
Công thực
hiện
t được trong một đơn vị thời gian
được gọi là công suất.
- t: là thời gian thực hiện công. ( s )
III – ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT:
Đơn vị công suất là Oát, kí hiệu W.
1W = 1J/s (Jun trên giây).
1kW(kilôoat ) = 1.000W
1MW(mêgaoat) = 1.000.000W
BÀI 15. CÔNG SUẤT
? Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay
thiết bị có ý nghĩa gì?
Động cơ ô tô
12000W
Trong một giây
động cơ ô tô thực hiện
được một công là 12000J
Bàn là
1000W
Trong một giây
bàn là tiêu thụ
điện năng là 1000J
Bài 15: CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C4
Tính công suất của anh An và anh Dũng
trong ví dụ ở đầu bài học.
Cho biết
A1 = 640J
t1 = 50s
A2 = 960J
t2 = 60s
Bài giải
Công suất làm việc của anh An :
P1 =
A1
P2 = ?(W)
t1
50
= 12,8(W)
Công suất làm việc của anh Dũng :
P2 =
P1 = ?(W)
═
640
A2
t2
═
960
60
= 16(W)
Củng cố
Công suất
Công suất: là
công thực
hiện được
trong một
đơn vị thời
gian.
Công thức
ĩa
h
g
n
nh
ị
Đ
- Công thức: P =
Đơ
cô n vị
ng
su
ất
A
t
- A: là công
Trong đó: - t: là thời gian
- P : Công suất
- Đơn vị của
công suất là J/s
được gọi là oát,
kí hiệu W
CÂU 1
Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
Công suất được xác định bằng công thực
A
hiện được trong một đơn vị thời gian.
B
C
D
Công suất được xác định bằng lực tác
dụng trong một giây.
Công suất được xác định công thực hiện
khi vật di chuyển được một mét.
CÂU 2
Trong các đơn vị sau, đơn vị nào không phải
là đơn vị của công suất
A
W
C
kW
B
J/s
D
kWh
CÂU 3
Một máy kéo có công suất 7360W. Con số đó
cho ta biết điều gi?
Máy kéo có thể thực hiện công 7360kW
A
trong 1 giờ.
Máy kéo có thể thực hiện công 7360W
B
trong 1 giây.
C
Máy kéo có thể thực hiện công 7360kJ
trong 1 giờ.
D
Máy kéo có thể thực hiện công 7360J
trong 1 giây.
CÂU 4
Công của người kéo một vật từ giếng lên là
1440J trong 20 giây. Công suất của người kéo
là bao nhiêu?
A
C
B
D
James Watt (30/1/1736 – 25/8/1819) là nhà phát
minh người Scotland và là một kỹ sư đã có những
cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó đã làm nền
tảng cho cuộc Cách mạng công nghiệp. Ông đưa
ra khái niệm mã lực và đơn vị của năng lượng
watt được đặt theo tên ông.
BÀI 15. CÔNG SUẤT
Có thể em chưa biết
Bài 1: Công suất là:
A. Công thực hiện được trong một giây. Công suất là công thực hiện được
B. Công thực hiện được trong một ngày. trong một đơn vị thời gian
⇒ Đáp án D
C. Công thực hiện được trong một giờ.
D. Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Bài 2: Biểu thức tính công suất là:
A. P = A.t
Biểu thức tính công suất là P = A/t
B. P = A/t
⇒ Đáp án B
C. P = t/A
D. P = At
Bài 3: Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
A. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
B. Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
C. Công suất được xác định bằng công thức P = A.t
D. Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
⇒ Đáp án A
Bài 4: Đơn vị của công suất là
A. Oát (W)
B. Kilôoát (kW)
C. Jun trên giây (J/s)
D. Cả ba đơn vị trên
Đơn vị công suất J/s được gọi là oát (W)
1 W = 1J/s
1 kW = 1000 W
1 MW = 1000 kW = 1000000 W
⇒ Đáp án D
Bài 5: Làm thế nào biết ai làm việc khỏe hơn?
A. So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm
việc khỏe hơn.
B. So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
C. So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì
người đó làm việc khỏe hơn.
D. Các phương án trên đều không đúng.
Để biết người nào làm việc khỏe hơn (năng suất hơn hay
thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện
được trong một đơn vị thời gian
⇒ Đáp án C
Bài 15: CÔNG SUẤT
Bài tập: Một người kéo nước từ giếng sâu 8m trong 20 giây.
Người ấy phải dùng một lực F=180N. Tính công và công suất
của người kéo.
Cho biết
F=180N
S=8m
t = 20 s
A=?
P =?
Bài giải
Công của người kéo là:
A = F . s = 180 . 8 = 1440 (J)
Công suất của người kéo là
P
=
A
1440
72W
t
20
Bài 15: CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C5
Để cày một sào đất, người ta dùng trâu cày thì mất
2 giờ, nhưng nếu dùng máy cày Bông Sen thì chỉ
mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ?
Cho biết
A1 = A 2
t1 = 2 h = 120 phút
Bài giải
Vì cùng cày một sào đất, nghĩa là công thực hiện của trâu
và máy cày là như nhau. Nên Công suất của Trâu cày là:
A1
═ A
P1 =
(1)
t1
120
t2 = 20 phút
Công suất của máy cày là
A2
A
=
P
=
(2)
2
So sánh
t2
20
A
P1 và P2
120
P1
20
Từ (1) và (2) ta
=
=
A
120
P
có:
2
=
20
=> 6P1 = P2 vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6
lần.
1
6
Bài 15: CÔNG SUẤT
IV - VẬN DỤNG
C6
* Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc
9km/h. Lực kéo của ngựa là 200N.
a) Tính công suất của ngựa.
b) Chứng minh rằng P = F.v.
Bài giải
Cho biết
v = 9km/h
F = 200N
Tìm:
a) P = ?
b) Chứng
minh rằng
a) Trong 1 giờ (3 600s) con ngựa kéo xe đi được
đoạn đường s = 9km = 9 000m.
Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là :
A = F.s = 200.9 000 = 1 800 000 (J)
Công suất của ngựa :
A
1 800 000
P=
=
= 500(W)
t
3600
b) Công suất :
P=
A
t
P=
F.s
t
= F. s
t
= F.v
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại và học bài công suất.
Làm các bài tập trong Sách Bài tập:15.1 – 15.4
Chuẩn bị tiết bài tập.
Bài tập về nhà: Một công nhân khuân vác trong 2 giờ chuyển
được 48 thùng hàng từ ô tô vào trong kho hàng, biết rằng để
chuyển mỗi thùng hàng từ ô tô vào kho hàng phải tốn một công là
15000J. Tính công suất của người công nhân đó ?
 








Các ý kiến mới nhất