Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Công suất điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: vật lý 9
Người gửi: Nguyễn Thị Phận
Ngày gửi: 00h:22' 22-03-2022
Dung lượng: 423.4 KB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích: 0 người


220V
220V
(220V-100W)
(220V- 25W)
Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này được dùng với cùng một hiệu điện thế.
Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện bếp điện …cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau.
Căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt động mạnh, yếu khác nhau này?
I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
1/. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
Hình 43.2
TIẾT 15- BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
a. Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát.
Hãy đọc các số ghi này trên một vài dụng cụ điện như bóng đèn, quạt điện, nồi cơm điện…
b. Quan sát độ sáng của hai bóng đèn
Quan sát độ sáng của hai bóng đèn được mắc như sơ đồ hình 12.1 khi công tắc K đóng
I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
1/ Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:


220V
220V
(220V-100W)
(220V- 25W)


220V
220V
(220V-100W)
(220V- 25W)
C1: Nhận xét mối quan hệ giữa số oát ghi trên bóng đèn với độ sáng mạnh yếu của chúng.
C1: Với cùng một hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.
b. Quan sát độ sáng của hai bóng đèn
I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
1/. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
C2: Nhớ lại kiến thức của lớp 8 và cho biết oát là đơn vị của đại lượng nào?
C2: Oát(W) là đơn vị đo của công suất (P)
C1: Với cùng một hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.
b. Quan sát độ sáng của hai bóng đèn
I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
1/. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
2/. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
Mỗi dụng cụ điện khi được sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức, thì tiêu thụ công suất điện (gọi tắt là công suất) bằng số oát ghi trên dụng cụ đó và được gọi là công suất định mức.
Công suất định mức của mỗi dụng cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
Số Oát (W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức (Pđm) của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện P của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện thường dùng
2/. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
Uđm= 220V, Pđm = 75W. Khi đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì công suất của đèn đạt được là 75W và khi đó đèn sáng bình thường .
Đèn : 220V –75W có nghĩa là gì?
Số Oát(W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức(Pđm ) của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện P của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
2/. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
- Biện pháp giáo dục tiết kiệm điện:
Tiết kiệm điện năng có lợi ích gì cho gia đình, cho xã hội, cho nhà trường ?
- Với gia đình: Tiết kiệm tiền điện phải trả ..
- Với xã hội: giảm được chi phí về xây dựng nguồn điện, giảm bớt điện năng phải nhập khẩu có nhiều điện phục vụ cho sản xuất và đời sống.
- Với môi  trường: Giảm bớt khí thải và chất thải gây ô nhiễm môi trường, có tác dụng bảo vệ môi trường, ...
- Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
Nếu đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức, dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức. Việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây cháy nổ rất nguy hiểm.
Cần sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện.
C3: Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn. Hãy cho biết:
+ Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường hợp nào đèn có công suất lớn hơn ?
+ Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn ?
C3:
+ Cùng 1 bóng đèn, khi sáng mạnh thì có công suất lớn hơn.
+ Cùng 1 bếp điện, lúc nóng ít hơn thì công suất nhỏ hơn.
2/. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
1/. Thí nghiệm:
Quan sát hình 12.2, kể tên các dụng cụ cần để tiến hành thí nghiệm?
Nêu mục đích, cách tiến hành tiến hành thí nghiệm?
Mắc mạch điện như sơ đồ hình 12.2 với bóng đèn thứ nhất có ghi 6V- 5W. Đóng công tắc, điều chỉnh biến trở để số chỉ của vôn kế đúng bằng số chỉ ghi trên bóng đèn, khi đó đọc số chỉ của ampe kế
Làm tương tự với bóng đèn thứ hai có ghi 6V-3W .
hình 12.2
K
a. Với Đ1( 6V-5W)

0,82A
6V-5W
6V
K
b. Với D2 (6V-3 W)

0,51A
6V-3W
6V
1/. Thí nghiệm:
C4: Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai số của phép đo.
Bảng 2
C4:
4,92
3,06
So sánh:
5
3
4,92
- Nhận xét:
3,06
=>
Pđm đèn 1 = U.I
=>
Pđm đèn 2 = U.I
Tích U.I = Pđm ghi trên bóng đèn
II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
P =U.I
2/. Công thức tính công suất điện:
Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó.
Trong đó:
P là công suất điện(W)
U là hiệu điện thế (V)
I cường độ dòng điện (A)
P = U.I
C5: Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức:

P = I2 . R =

U2
R
Ta có P = U.I mà U = I.R
C5
nên P = I.R.I = I2.R
2. Công thức tính công suất:
Ta có P = U.I mà
nên P
Vậy: P
C6 :Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
a.Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
GIẢI
U = 220V
P = 75 W
I = ?(A)
R = ?
Cường độ dòng điện qua bóng đèn:

I = = 0,341 (A)

Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường:

P = => R = = 645 ( )
III. VẬN DỤNG
b. Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này được không ? Vì sao ?
Tóm tắt
b. Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này, vì nó bảo đảm đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy tự động ngắt khi đoản mạch.
Tóm tắt:
U =12V
I = 0,4A
P =? W
R =?
C7: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,4A. Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó?
Giải:
a.Công suất điện của bóng đèn: P = U.I =12.0,4 = 4,8(W)
b.Điện trở của bóng đèn là:
C8:
C8: Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V khi đó bếp có điện trở 48,4 Ω. Tính công suất điện của bếp này?
Tóm tắt:
U = 220V
R = 48,4 
P =? (W)
Giải:
Công suất điện của bếp là:
P
GHI NHỚ
- Số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
- Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc ghi nhớ
Làm các bài tập trong sách bài tập
Đọc trước bài 13: Điện năng – Công của dòng điện
 
Gửi ý kiến