Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Trang
Ngày gửi: 09h:34' 14-05-2020
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 774
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Trang
Ngày gửi: 09h:34' 14-05-2020
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 774
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ THĂM LỚP DỰ GIỜ
MÔN: HÓA
LỚP 11A2
Các em liên tưởng đến vấn đề gì khi xem hình ảnh sau?
KHỞI ĐỘNG
Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá.
Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
aspirin. B. moocphin.
C. cafein. D. nicotin.
CÂU HỎI
1. Chất Geranyl axetat thành phần chính có trong tinh dầu hoa hồng.
2. Chất độc hại có trong thuốc lá là
Nicotin.
Tiết 29. BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ
1. Định nghĩa:
I-CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
C2H4
1:1
CH
C2H2
C6H12O6
1: 2
1: 2 : 1
CH2
CH2O
Thế nào là công thức đơn giản nhất?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
I-CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT (CTĐGN)
1. Định nghĩa :
Bước 1: Gọi CTĐGN : CxHyOzNt (x, y, z, t : nguyên, dương)
Bước 2: Từ kết quả phân tích định lượng lập tỉ lệ :
2. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất
I- CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT (CTĐGN)
2. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất
Ví dụ 1: Geranyl axetat là thành phần chính có trong tinh dầu hoa hồng.
Khi đốt cháy 19,6g chất này thu được 52,8g CO2 và 18g H2O.
Xác định CTĐGN.
Ví dụ 3:
- Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này: %C=74,07; %H= 8,64; %N=17,28.
Xác định CTĐGN.
Thảo luận nhóm (7’)
Ví dụ 2 : Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được 8,8g CO2 và 3,6g H2O. Xác định CTĐGN.
Ví dụ 3: Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này thu được %C=74,074; %H= 8,642; %N=17,284.
Xác định CTĐGN.
Thảo luận nhóm
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được 8,8g CO2 và 3,6g H2O. Xác định CTĐGN.
Gọi CTĐGN của X là CxHy ( x, y > 0, nguyên)
=> CTĐGN (X) : CH2
Bước 2: Tìm tỉ lệ
Bước 1:
Ví dụ 3:
- Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này: %C=74,07; %H= 8,64; %N=17,28.
Xác định CTĐGN.
Thảo luận nhóm
Ví dụ 3:
- Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này thu được %C=74,074; %H= 8,642; %N=17,284.
Xác định CTĐGN.
= 6,173 : 8,642 : 1,234
= 5 : 7 : 1
Vậy: CTĐGN (A) : C5H7N
Gọi CTĐGN (A) là CxHyNt (x, y, t là số nguyên dương)
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ (CTPT):
Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
1. Định nghĩa :
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ (CTPT):
2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN
2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN
CTPT = (CTĐGN)n
CỦNG CỐ
Bài 1: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần
trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Bài 2: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
CỦNG CỐ
Bài 3:
Phenolphtalein có 75,47%C; 4,35%H;
20,18%O. Công thức đơn giản nhất của
phenolphtalein là
A. C5H3O B. C10H7O
C. C20H14O4 D. C10H7O2
Bài tập về nhà
Phenolphtalein có 75,47%C; 4,35%H; 20,18%O. Khối lượng mol phân tử của phenolphtalein là 318,0g/mol. Xác định
công thức phân tử của phenolphtalein.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
CỦNG CỐ
BÀI TẬP: Đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam HCHC (A) thu được 0,3 mol CO2 và 0,45 mol H2O. Xác định CTĐGN và CTPT (A); Biết MA = 46.
CTĐGN (A): C2H6O
CTPT (A): C2H6O
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ
1. Định nghĩa
Ví dụ: CTĐGN: CH
n=2 =>
2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN
CTPT = (CH)n
n=4 =>
n=6 =>
C2H2 (axetilen)
C4H4 (vinyl axetilen)
C6H6 (benzen)
CTPT = (CTĐGN)n
3. Cách thiết lập CTPT
Cách 1: Thông qua CTĐGN
Cách 2: Dựa vào % các nguyên tố
Cách 3: Trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy
3. Cách thiết lập CTPT
Cách 1: Thông qua CTĐGN
Vi dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A thu được 0,2mol CO2 và 0,3 mol H2O. Xác định CTĐGN và CTPT (X); Biết MA = 56.
CTĐGN (A): CH2
CTPT (A): (CH2)n
MA= (12+2)n = 56 => n=4
Vậy CTPT (A): C4H8
Cách 1: Thông qua CTĐGN
CTĐGN (A): C6H10O
CTPT (A): (C6H10O)n
MA= (12.6+10+ 16)n = 196 => n=2
Vậy CTPT (A): C12H20 O2
Ví dụ 2: Geranyl axetat là thành phần chính có trong tinh dầu hoa hồng.
Khi đốt cháy 19,6g chất này thu được 52,8g CO2 và 18g H2O.
Xác định CTĐGN và CTPT (A); Biết MA = 196.
CTĐGN (Geranyl axetat ): C6H10O
CTPT (Geranyl axetat ) : C12H20 O2
CTCT:
Cách 1: Thông qua CTĐGN
CTĐGN (A): C5H7N
CTPT (A): (C5H7N)n
MA= (12.5+7+ 14)n = 162 => n=2
Vậy CTPT (A): C10H14 N2
Ví dụ 3: Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này: %C=74,074; %H= 8,642; %N=17,284.
Xác định CTĐGN và CTPT (A); Biết MA = 162.
CTĐGN (Nicotin): C5H7N
CTPT (Nicotin): C10H14 N2
CTCT (Nicotin):
CỦNG CỐ
BÀI TẬP: Đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam HCHC (A) thu được 0,3 mol CO2 và 0,45 mol H2O. Xác định CTĐGN và CTPT (A); Biết MA = 46.
CTĐGN (A): C2H6O
CTPT (A): C2H6O
CẢM ƠN QUÝ THẤY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
XIN CHÀO
VÀ HẸN GẶP LẠI
14/5/2020
32
CH2O
C2H4O2
C3H6O3
TQ:
CnH2nOn
C4H8O4
2. Quan hệ công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
* Nhận xét :
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử là số nguyên lần số nguyên tử của nó trong công thức đơn giản nhất.
C2H4 (CH2)2
CTPT
CTĐGN
số nguyên lần
CTPT = (CTĐGN)n
Thí dụ : Axit axetic C2H4O2 và glucozơ C6H12O6
có CTĐGN là CH2O
- Một số chất có công thức phân tử khác nhau nhưng có
cùng một công thức đơn giản nhất.
Thí dụ : Ancol etylic C2H6O, metan CH4
- Trong nhiều trường hợp, công thức phân tử cũng
chính là công thức đơn giản nhất (n = 1).
MÔN: HÓA
LỚP 11A2
Các em liên tưởng đến vấn đề gì khi xem hình ảnh sau?
KHỞI ĐỘNG
Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá.
Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
aspirin. B. moocphin.
C. cafein. D. nicotin.
CÂU HỎI
1. Chất Geranyl axetat thành phần chính có trong tinh dầu hoa hồng.
2. Chất độc hại có trong thuốc lá là
Nicotin.
Tiết 29. BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ
1. Định nghĩa:
I-CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
C2H4
1:1
CH
C2H2
C6H12O6
1: 2
1: 2 : 1
CH2
CH2O
Thế nào là công thức đơn giản nhất?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
I-CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT (CTĐGN)
1. Định nghĩa :
Bước 1: Gọi CTĐGN : CxHyOzNt (x, y, z, t : nguyên, dương)
Bước 2: Từ kết quả phân tích định lượng lập tỉ lệ :
2. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất
I- CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT (CTĐGN)
2. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất
Ví dụ 1: Geranyl axetat là thành phần chính có trong tinh dầu hoa hồng.
Khi đốt cháy 19,6g chất này thu được 52,8g CO2 và 18g H2O.
Xác định CTĐGN.
Ví dụ 3:
- Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này: %C=74,07; %H= 8,64; %N=17,28.
Xác định CTĐGN.
Thảo luận nhóm (7’)
Ví dụ 2 : Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được 8,8g CO2 và 3,6g H2O. Xác định CTĐGN.
Ví dụ 3: Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này thu được %C=74,074; %H= 8,642; %N=17,284.
Xác định CTĐGN.
Thảo luận nhóm
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được 8,8g CO2 và 3,6g H2O. Xác định CTĐGN.
Gọi CTĐGN của X là CxHy ( x, y > 0, nguyên)
=> CTĐGN (X) : CH2
Bước 2: Tìm tỉ lệ
Bước 1:
Ví dụ 3:
- Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này: %C=74,07; %H= 8,64; %N=17,28.
Xác định CTĐGN.
Thảo luận nhóm
Ví dụ 3:
- Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này thu được %C=74,074; %H= 8,642; %N=17,284.
Xác định CTĐGN.
= 6,173 : 8,642 : 1,234
= 5 : 7 : 1
Vậy: CTĐGN (A) : C5H7N
Gọi CTĐGN (A) là CxHyNt (x, y, t là số nguyên dương)
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ (CTPT):
Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
1. Định nghĩa :
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ (CTPT):
2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN
2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN
CTPT = (CTĐGN)n
CỦNG CỐ
Bài 1: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần
trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Bài 2: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
CỦNG CỐ
Bài 3:
Phenolphtalein có 75,47%C; 4,35%H;
20,18%O. Công thức đơn giản nhất của
phenolphtalein là
A. C5H3O B. C10H7O
C. C20H14O4 D. C10H7O2
Bài tập về nhà
Phenolphtalein có 75,47%C; 4,35%H; 20,18%O. Khối lượng mol phân tử của phenolphtalein là 318,0g/mol. Xác định
công thức phân tử của phenolphtalein.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
CỦNG CỐ
BÀI TẬP: Đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam HCHC (A) thu được 0,3 mol CO2 và 0,45 mol H2O. Xác định CTĐGN và CTPT (A); Biết MA = 46.
CTĐGN (A): C2H6O
CTPT (A): C2H6O
II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ
1. Định nghĩa
Ví dụ: CTĐGN: CH
n=2 =>
2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN
CTPT = (CH)n
n=4 =>
n=6 =>
C2H2 (axetilen)
C4H4 (vinyl axetilen)
C6H6 (benzen)
CTPT = (CTĐGN)n
3. Cách thiết lập CTPT
Cách 1: Thông qua CTĐGN
Cách 2: Dựa vào % các nguyên tố
Cách 3: Trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy
3. Cách thiết lập CTPT
Cách 1: Thông qua CTĐGN
Vi dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A thu được 0,2mol CO2 và 0,3 mol H2O. Xác định CTĐGN và CTPT (X); Biết MA = 56.
CTĐGN (A): CH2
CTPT (A): (CH2)n
MA= (12+2)n = 56 => n=4
Vậy CTPT (A): C4H8
Cách 1: Thông qua CTĐGN
CTĐGN (A): C6H10O
CTPT (A): (C6H10O)n
MA= (12.6+10+ 16)n = 196 => n=2
Vậy CTPT (A): C12H20 O2
Ví dụ 2: Geranyl axetat là thành phần chính có trong tinh dầu hoa hồng.
Khi đốt cháy 19,6g chất này thu được 52,8g CO2 và 18g H2O.
Xác định CTĐGN và CTPT (A); Biết MA = 196.
CTĐGN (Geranyl axetat ): C6H10O
CTPT (Geranyl axetat ) : C12H20 O2
CTCT:
Cách 1: Thông qua CTĐGN
CTĐGN (A): C5H7N
CTPT (A): (C5H7N)n
MA= (12.5+7+ 14)n = 162 => n=2
Vậy CTPT (A): C10H14 N2
Ví dụ 3: Nicotin là chất độc có trong thuốc lá.
Khi phân tích chất này: %C=74,074; %H= 8,642; %N=17,284.
Xác định CTĐGN và CTPT (A); Biết MA = 162.
CTĐGN (Nicotin): C5H7N
CTPT (Nicotin): C10H14 N2
CTCT (Nicotin):
CỦNG CỐ
BÀI TẬP: Đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam HCHC (A) thu được 0,3 mol CO2 và 0,45 mol H2O. Xác định CTĐGN và CTPT (A); Biết MA = 46.
CTĐGN (A): C2H6O
CTPT (A): C2H6O
CẢM ƠN QUÝ THẤY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
XIN CHÀO
VÀ HẸN GẶP LẠI
14/5/2020
32
CH2O
C2H4O2
C3H6O3
TQ:
CnH2nOn
C4H8O4
2. Quan hệ công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
* Nhận xét :
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử là số nguyên lần số nguyên tử của nó trong công thức đơn giản nhất.
C2H4 (CH2)2
CTPT
CTĐGN
số nguyên lần
CTPT = (CTĐGN)n
Thí dụ : Axit axetic C2H4O2 và glucozơ C6H12O6
có CTĐGN là CH2O
- Một số chất có công thức phân tử khác nhau nhưng có
cùng một công thức đơn giản nhất.
Thí dụ : Ancol etylic C2H6O, metan CH4
- Trong nhiều trường hợp, công thức phân tử cũng
chính là công thức đơn giản nhất (n = 1).
 








Các ý kiến mới nhất