Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 24. Công thức tính nhiệt lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Duy Quang
Ngày gửi: 09h:02' 02-04-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1263
Số lượt thích: 1 người (Tô Duy Quang)
KÍNH CHÀO QUÝ
THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM

MÔN: VẬT LÍ 8
2
Kiểm tra kiến thức cũ :
1. Nhiệt lượng là gì?.Ký hiệu và đơn vị là gì?
2. Có hai khối lượng nước m1 và m2, được đun nóng trên 2 nguồn nhiệt như nhau và cung cấp một cách đều đặn. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khối nước nào có khối lượng lớn hơn thì nhận nhiệt lượng nhiều hơn
Khối nước nào có khối lượng lớn hơn thì tăng nhiệt độ cao hơn
Khối nước nào được đun lâu hơn thì nhận nhiệt lượng nhiều hơn.
Khối nước nào được đun lâu hơn thì tăng nhiệt độ cao hơn.
3
Hoàn thành các ô trống trong bảng sau
??
cân
Nhiệt kế
A = F.s
(không có)
(không có)
Bài học này sẽ cung cấp cho các em
công thức tính nhiệt lượng.
CHỦ ĐỀ
Nhiệt lượng
Thời lượng: 2 tiết (30-31 )
5
I.Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?
Nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào ba yếu tố :
Khối lượng của vật
Độ tăng nhiệt độ của vật
Chất cấu tạo nên vật
 Thí nghiệm tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên và khối lượng của vật
0
0
1
2
3
4
5ph
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10ph
200C
400C
.
100g nước
50g nước
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật.
C1: Trong thí nghiệm này, yếu tố nào ở hai cốc được giữ giống nhau, yếu tố nào được thay đổi ? Tại sao phải làm như thế ?
C1: Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật được giữ giống nhau; khối lượng khác nhau. Để tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng và khối lượng
C2: Kết luận gì về mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật?
C2: Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng vật cần thu vào càng lớn
2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ.
Thí nghiệm tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ:

50g nước
50g nước
0
0
1
2
3
4
5ph
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10ph
200C
400C
600C
.
C3: Trong thí nghiệm này phải giữ không đổi những yếu tố nào? Muốn vậy phải làm thế nào?
Phải giữ khối lượng và chất làm vật giống nhau. Muốn vậy 2 cốc phải đựng cùng một lượng nước
C4: Trong thí nghiệm này phải thay đổi yếu tố nào? Muốn vậy phải làm thế nào?
Phải cho độ tăng nhiệt độ khác nhau. Muốn vậy phải để cho nhiệt độ cuối của 2 cốc khác nhau bằng cách cho thời gian đun khác nhau.
Hãy hoàn thành bảng số liệu 24.2
1/2
1/2
3.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật.
C5: Kết luận gì về mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ?
Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn
Thí nghiệm tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên và chất làm vật.

50g nước
50g băng phiến
200C
400C
0
1
2
3
4ph
0
1
2
3
4
5ph
.
C6: Trong thí nghiệm này những yếu tố nào thay đổi, không thay đổi ?
Khối lượng không đổi, độ tăng nhiệt độ giống nhau, chất làm vật khác nhau.
Hãy hoàn thành bảng số liệu 24.3
>
C7: Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên có phụ thuộc chất làm vật không ?
Vậy: Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật
II. Công thức tính nhiệt lượng
1. Nhiệt dung riêng: là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg một chất để nhiệt độ của nó tăng thêm 10C
Nhiệt dung riêng được kí hiệu: C
Đơn vị của nhiệt dung riêng là: J/kg.K
Công thức tính nhiệt lượng cho m kg chất để nhiệt độ của nó tăng thêm t0C là:
Trong đó:
Q: Nhiệt lượng vật thu vào, đơn vị J
m: Khối lượng của vật, đơn vị kg
C: Nhiệt dung riêng của vật, đơn vị J/kg.K
t = t2 – t1: Độ tăng nhiệt độ của vật, đơn vị 0C
t1: Nhiệt độ ban đầu của vật, đơn vị 0C
t2: Nhiệt độ lúc sau của vật, đơn vị 0C


Nhiệt dung riêng của một số chất
Vật A
Nhiệt độ cao
Vật B
Nhiệt độ thấp
Tiếp xúc nhau
Nhiệt lượng toả ra
Nhiệt lượng
thu vào
Nhiệt độ bằng nhau
Quan sát thí nghiệm mô phỏng
Theo em khi nào thì xảy ra sự truyền nhiệt giữa hai vật ?
Quá trình truyền nhiệt khi nào thì dừng lại ?
Nhiệt lượng vật thu vào và nhiệt lượng vật tỏa ra có quan hệ gì?
III.Nguyên lí truyền nhiệt:
1- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
2-Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
IV. Phương trình cân bằng nhiệt :
Có hai vật trao đổi nhiệt với nhau
Q tỏa ra = m1c1(t1 – t) Qthu vào = m2c2(t - t2)
Qtỏa ra = Qthu vào
m1c1(t1 – t) =m2c2(t - t2)
m1c1∆t1= m2c2∆t2


Trong đó: Q tỏa ra = m.c. ∆t = m.c.(t1 – t2)
Q thu vào = m.c. ∆t = m.c.(t2 – t1)
với : ∆t là độ chênh lệch nhiệt độ
(t1 là nhiệt độ ban đầu còn t2 là nhiệt độ cuối cùng của quá trình truyền nhiệt.)
Q tỏa ra = Q thu vào
Tóm tắt:
m1 = 200g=0,2kg
t1 = 100oC
C1 = C2 =
4200J/kg.K
t2 = 25oC
m2 =300= 0,3kg
t = ?
Bài giải
Nhiệt lượng do nước sôi tỏa ra:
Q1 = m1.c1.(t1 – t) = 0,2.4200.(100-t)
Nhiệt lượng do nước ở nhiệt độ phòng thu vào:
Q2 = m2.c2.(t – 30) = 0,3.4200.( t – 30)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2  0,2.4200.(100-t) = 0,3.4200.(t – 20)  20-0,2t = 0,3t- 6=>t = 520C
Đáp số: 520C
V.Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt
Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt độ phòng. (25oC)
VI. Vận dụng:
C8: Muốn xác định nhiệt lượng vật thu vào cần tra bảng để biết độ lớn của đại lượng nào và đo độ lớn của những đại lượng nào, bằng những dụng cụ nào ?
Tra bảng để biết nhiệt dung riêng; cân vật để biết khối lượng, đo nhiệt độ để xác định độ tăng nhiệt độ
C9: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C

Bài làm:
Tóm tắt:
m = 5kg
c = 380J/kg.K
t1= 200C
t2= 500C
Hỏi: Q = ?
Áp dụng công thức:
Thay số ta được:
Vậy, nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 kg đồng là 57000J
25
Trên Trái Đất hằng ngày xảy ra biết bao nhiêu sự trao đổi nhiệt, một vật có thể nhận nhiệt lượng của vật này truyền cho rồi lại truyền nhiệt cho vật khác, nhờ đó sự sống mới được tồn tại.
Việc đốt phá rừng bừa bãi, ô nhiễm môi sinh, khí thải công nghiệp... là nguyên nhân gây “hiệu ứng nhà kính nhân loại ” làm Trái Đất ngày càng nóng lên, dẫn đến thiên tai, thảm họa.......
Hãy giữ gìn “Ngôi nhà chung” của chúng ta luôn Xanh - Sạch - Đẹp
Tìm hiểu về
" Nhiệt lượng và môi trường "
( Theo: Bách khoa toàn thư Wikipedia )
Thiên tai và tổn thất ngày càng nặng nề
1950: 20 vụ, tổn thất 40 tỷ USD; 1990: 86 vụ, tổn thất 816 tỷ
C10: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
Gợi ý về nhà làm:
- Muốn đun cho nước sôi thì nhiệt độ nước phải đạt đến bao nhiêu 0C ?
- Ngoài nước ra còn có vật nào cần thu nhiệt để nóng lên, và nóng lên bao nhiêu 0C ?
- Muốn tìm nhiệt lượng cần cho cả ấm & nước đạt tới nhiệt độ sôi của nước ta phải làm gì ?
C1: a)- Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt độ trong phòng.
b)- Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra giá trị của nhiệt độ tính được. Giải thích tại sao nhiệt độ tính được không bằng nhiệt độ đo được
Tóm tắt câu a:
m1 = 200g = 0,2Kg ;C = 4200J/Kg.K t = ? oC
t1 = 100oC ; t2 = nhiệt độ phòng (25oC)
m2 = 300g = 0,3Kg

t = 55oC
Giải
Nhiệt lượng mà 200g nước sôi tỏa ra :
Q1 = m1.C.( t1 - t )
= 0,2 . 4200 . (100 – t )
= 840.( 100 – t )
= 84000 – 840t
Nhiệt lượng mà 300g nước ở nhiệt độ trong phòng thu vào :
Q2 = m2.C.( t –t2)
= 0,3.4200. ( t – 25 )
= 1260(t – 25) = 1260 t - 31500
Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có :
Q1 = Q2
 84000 – 840t = 1260 t - 31500
 84000+ 31500 = 1260 t + 840t
115500 = 2100t
t =115500:2100
t = 550C
C2.Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước.Miếng đồng nguội đi từ 800C xuống 200C.Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên bao nhiêu độ ?
Tóm tắt:
Đồng(toả) Nước (thu)
m1= 0,5kg m2 =500g =0,5kg
t1 = 800C c2 = 4200J/kg.K
t = 200C
c1 =380J/Kg.K
Q2 = ? t = ?
Giải
Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra
Q1 = m1C1( t1 – t ) = 0,5.380.( 80 – 20 ) = 11400(J)
Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m2.C2. t
Theo phương trình cân bằng nhiệt: Q2 = Q1
m2.C2. t = 11400(J)
0,5.4200. t = 11400
t = 5,43oC

ĐS : Q2 = 11400 J và nước nóng thêm 5,430C
C3. Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 1000C. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 200C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K
C3: Tóm tắt:
Kim loại(toả) Nước (thu)
m1= 400g = 0,4kg m2 =500g =0,5kg
t1 = 1000C ; t = 200C t1 = 130C ; t = 200C
c2 = 4190J/kg.K
c1 = ? tên?
Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra
Q1 = m1C1( t1 – t ) = 0,4.C1.( 100 – 20 )
Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m2.C2. (t –t1)
= 0,5 . 4190 . ( 20 – 13 ) = 14665 (J )
Theo phương trình cân bằng nhiệt: Q2 = Q1
0,4.C1.80 = 14665(J)
C1 = 14665 : 32 = 458,281
J/ kg độ
Kim loại đó là Thép
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài
* Làm bài tập C3 SGK trang 89 và làm BT 25.1 đến 25.7 trong sách bài tập vật lý 8
Tìm hiểu trước các câu hỏi sau :
1/- Nhiên liệu là gì ?
2/- Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu có ý nghĩa gì ?
CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
468x90
 
Gửi ý kiến