Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Công thức tính nhiệt lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 21h:25' 22-04-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 21h:25' 22-04-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
8l2 KHÓA 3
1/ Nhiệt lượng là gì? Ký hiệu, đơn vị? Vật nào dưới đây nhận được nhiệt lượng , giải thích?
Bỏ đồng xu vào ly nước nóng, đồng xu nóng lên.
Mài dao trên đá mài, dao nóng lên.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
Ký hiệu : Q – đơn vị: J
Bỏ đồng xu vào ly nước nóng, đồng xu nhận nhiệt lượng từ nước nóng truyền sang và tăng nhiệt năng.
Mài dao trên đá mài, dao nóng lên do thực hiện công nên không nhận nhiệt lượng.
H.1
H.2
H.3
Hãy gọi tên các hình thức truyền nhiệt trong hình ?
Dẫn nhiệt
Đối lưu
Bức xạ nhiệt
2/ Kể tên các hình thức truyền nhiệt? Cho một thí dụ ở mỗi hình thức truyền nhiệt .
Có ba hình thức truyền nhiệt: Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.
- Đun một ấm nhôm chứa nước trên bếp lửa: ấm nhôm nóng lên do tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa bằng hình thức dẫn nhiệt.
- Nước trong ấm sôi lên do đối lưu .
- Tắt bếp, nước trong ấm nguội dần vì đã bức xạ nhiệt ra ngoài không khí.
TD:
3/ Bình thủy ( h. 22.9) là thiết bị cách nhiệt để giữ nước nóng hoặc lạnh trong một thời gian khá dài.
a- Ruột bình thủy là một bình thủy tinh hai lớp, giữa là chân không
b- Hai mặt đối diện của hai lớp thủy tinh được tráng bạc để phản xạ các tia nhiệt trở lại nước đựng trong bình,
c- Nút đậy thật kín bên trên.
a/ Lớp chân không giữa hai lớp ruột bình thủy sẽ ngăn cản sự dẫn nhiệt.
b/ Hai mặt đối diện của hai lớp thủy tinh được tráng bạc để ngăn cản sự bức xạ nhiệt.
c/ Nút đậy thật kín bên trên ngăn cản sự truyền nhiệt bằng đối lưu .
Các chi tiết cấu tạo của bình thủy có tác dụng ngăn cản các hình thức truyền nhiệt nào để bình thủy giữ được nước nóng lâu?
6
Hoàn thành các ô trống trong bảng sau
??
cân
Nhiệt kế
A = F.s
(không có)
(không có)
Bài học này sẽ cung cấp cho các em
công thức tính nhiệt lượng.
Bài 24:
CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
I/ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHIỆT LƯỢNG CẦN TRUYỀN CHO MỘT VẬT NÓNG LÊN.
II/ CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG.
III/ VẬN DỤNG
8
I.Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?
Nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng
lên phụ thuộc vào ba yếu tố :
Khối lượng m của vật
Độ tăng nhiệt độ t0 của vật
Chất cấu tạo nên vật.
Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các thí nghiệm để kiểm tra điều này.
0
0
1
2
3
4
5ph
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10ph
200C
400C
.
100g nước
50g nước
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật.
C1: Trong thí nghiệm này, yếu tố nào ở hai cốc được giữ giống nhau, yếu tố nào được thay đổi ? Tại sao phải làm như thế ?
C1: Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật được giữ giống nhau; khối lượng khác nhau, để tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng và khối lượng
Độ tăng nhiệt độ t= t2- t1 với t1: nhiệt độ ban đầu ,
t2 : nhiệt độ sau cùng
( t2>t1)
t2= t1+ t và t1= t2- t
Hãy điền số thích hợp vào 2 chỗ trống ở cuối bảng , biết rằng nhiệt lượng do ngọn lửa đèn cồn truyền cho nước tỉ lệ với thời gian đun nước.
Vây: với cùng một chất cấu tạo vật và cùng độ tăng nhiệt độ, khối lượng vật càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
5ph
10ph
Thí nghiệm tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ:
50g nước
50g nước
0
0
1
2
3
4
5ph
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10ph
200C
400C
600C
.
C3: Trong thí nghiệm này phải giữ không đổi những yếu tố nào? phải thay đổi yếu tố nào?
Phải giữ khối lượng và chất cấu tạo vật giống nhau:2 cốc đựng cùng một lượng nước nhưng độ tăng nhiệt độ khác nhau (đun cho nhiệt độ cuối của 2 cốc khác nhau )
Hãy hoàn thành bảng số liệu 24.2
1/2
1/2
200C
400C
5ph
10ph
Vậy : Với cùng khối lượng và chất cấu tạo, độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
Thí nghiệm tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên và chất làm vật.
50g nước
50g băng phiến
200C
400C
0
1
2
3
4ph
0
1
2
3
4
5ph
.
C6: Trong thí nghiệm này những yếu tố nào thay đổi, không thay đổi ?
Khối lượng không đổi, độ tăng nhiệt độ giống nhau, chất làm vật khác nhau.
>
Điền dấu < , > , = vào ô trống để hoàn thành bảng số liệu 24.3
Nước
5ph
Băng phiến
4ph
Vậy với cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ, nhiệt lượng cần truyền cho vật phụ thuộc vào chất cấu tạo nên vật .
II. Công thức tính nhiệt lượng
Nhiệt dung riêng (NDR) : là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg một chất để nhiệt độ của nó tăng thêm 10C
hay 1K.
kí hiệu: c
đơn vị : J/kg.K
(NDR cho biết chất cấu tạo nên vât và ngược lại biết NDR có thể tìm ra đó là chất gì )
LƯU Ý: K là đơn vị đo nhiệt độ trong nhiệt giai KELVIN.
∆t= 10C tương đương với ∆t= 1K
Nhiệt dung riêng của một số chất
Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K có nghĩa là gì?
Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K có nghĩa là để làm cho 1 kg đồng tăng thêm 10C cần truyền cho đồng một nhiệt lượng là 380 J.
2. Công thức tính nhiệt lượng:
Dựa vào NDR đồng là c= 380J/Kg.K ta biết nhiệt lượng cấp cho 1kg đồng để tăng thêm 10C là Q = 380J Hãy tính nhiệt lượng cung cấp cho m= 5 kg đồng tăng lên t= 100C ?
Nhiệt lượng cấp cho m= 5 kg đồng để tăng thêm 10C là
Q = 5.380 (J)
Nhiệt lượng cấp cho 5 kg đồng để tăng thêm t= 100C là Q = 5.380.10 (J)
Vậy: Nhiệt lượng cấp cho m kg (chất) để tăng thêm t0C là : Q = m.c (chất). t (J)
Bài 24. CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
I/ NHIỆT LƯỢNG MỘT VẬT THU VÀO ĐỂ NÓNG LÊN PHỤ THUỘC NHỮNG YẾU TỐ NÀO?
II/ CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
Q =m.c.∆t
Q: nhiệt lượng vật thu vào (J)
m: khối lượng của vật (kg)
∆t =t2 – t1là độ tăng nhiệt độ, (0C hoặc K ).
c: đại lượng đặc trưng cho chất làm vật gọi là nhiệt dung riêng (J/kg.K)
C8: Muốn xác định nhiệt lượng Q vật thu vào cần tra bảng để biết độ lớn của đại lượng nào và đo độ lớn của những đại lượng nào, bằng những dụng cụ nào ?
Tra bảng để biết nhiệt dung riêng c; đo khối lượng m bằng cân, đo nhiệt độ t bằng nhiệt kế
m= Q: c ∆t
c= Q:m∆t
∆t = Q:mc
Bài 24. CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
C9: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 3 kg chì để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C
Tóm tắt:
m = 3 kg;
t1= 200C,
t2= 500C
c(chì) = 130 J/kg.K
Q = ?
Nhiệt lượng cần truyền để 3 kg chì tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C là:
Q =mcchì . ∆ t = 3.130.30 = 11700(J)
=> ∆ t = 500C-200C=300C30K
Giải
Sách Tài liệu Dạy- Học/p.167 : Một ấm đun nước bằng inox có khối lượng m1=700g chứa 3 lít nước ở 250C. Biết NDR của inox là c1= 400J/Kg.K. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tóm tắt:
- (ấm inox)
m1= 700g=0,7kg
c1( inox)=400J/Kg.K
- 3lit nước nặng m2= 3kg
c2 = 4200J/Kg.K
t1= 250C
t2=1000C ( sôi)
∆t=100-25 =75oC
75K
Q =?(J)
Nhiệt lượng cần truyền ấm inox nóng lên 75oC
Q1 = m1.c1.∆t = 0,7.400.75 = 21.000 (J)
Nhiệt lượng cần truyền nước nóng lên 75oC
Q2 = m2.c2.∆t = 3.4200.75 = 945.000 (J)
Nhiệt lượng cần truyền ấm inox chứa nước nóng lên 75oC:
Q = Q1 + Q2 = 21000 + 945000
= 633.000(J)
Giải
GHI CHÚ
CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG VẬT TỎA RA KHI NGUỘI ĐI:
Q =m.c.∆t
Q: nhiệt lượng vật tỏa ra (J)
m: khối lượng của vật (kg)
∆t =t1 – t2 là độ giảm nhiệt độ, (0C hoặc K ).
c: nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Độ giảm nhiệt độ t= t1- t2
với t1: nhiệt độ ban đầu ,
t2 : nhiệt độ sau cùng.(t1>t2)
Bài 1. Nếu cung cấp một nhiệt lượng là 840kJ cho 10 lít nước thì : a. Nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?
b. Nhiệt độ sau cùng của nước là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nó là 200C.
VẬN DỤNG
TÓM TẮT
Q= 840KJ= 840000J
10lit nước nặng m= 10kg
t1= 200C
Cnước = 4200J/Kg.K
∆t=?
t2?
GIẢI
Độ tăng nhiệt độ của nước:
Q= mc ∆t=> ∆t= Q:mc
∆t= 840000: ( 10.4200)
=20K200C
Nhiệt độ sau cùng của nước: t2= t1+ ∆t= 20+20=400C .
Bài 2. Phải cung cấp cho 5kg kim loaị một nhiệt lượng 57,5kJ để nó nóng từ 200C đến 500C. Hỏi kim lọai đó là kim lọai gì?
VẬN DỤNG
TÓM TẮT
m=5kg
Q= 59,5kJ= 57500J
t1= 200C
t2=500C
Kim loại gì?
GIẢI
Độ tăng nhiệt độ của kim loại :
∆t= t2-t1= 50-20= 300C30K
Nhiệt dung riêng của kim loại:
Q= mc ∆t => c= Q:m ∆t
c= 57500: (5.30) = 383,3(J/Kg.K)
Đây là kim loại đồng
cđồng= 380J/Kg.K
Kết quả gần đúng vì:
- Có sai số trong phép đo
- Có sự mất nhiệt ra môi trường ngoài.
b/ Khi nước sôi, tắt bếp thì sau một thời gian, nước nguội đến 400C. Tính nhiệt lượng nước đã tỏa ra trong thời gian này?
*Bài 3 a/ Đun sôi 2lít nước ở 200C, ta phải cung cấp cho nước một nhiệt lượng bao nhiêu?
VẬN DỤNG
TÓM TẮT
a/ 2lit nước nặng m= 2kg
t1= 200C, t2= 1000C
cnước = 4200J/Kg.K
Q thu =?(J)
b/ t1’= 1000C, t2’=400C
Q’ tỏa?(J)
GIẢI
a/ Độ tăng nhiệt độ của nước:
∆t= t2-t1= 100-20=800C<=>80K
Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước:
Q thu=mc∆t= 2.4200.80=672000(J)
b/ Độ giảm nhiệt độ của nước
khi tắt bếp: ∆t=t1’–t2’
∆t’ = 100-40=600C<=>60K
Nhiệt lượng nước toả ra sau khi tắt bếp:
Q tỏa=mc∆t’= 2.4200.60=504000(J)
*2. Đơn vị của nhiệt lượng là . . .
A. J/Kg B. J/Kg.K
C. KV hay KW . D. J hay KJ
1. Nhiệt dung riêng của một chất là :
A. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy 1kg chất đó.
B. Nhiệt lượng cần để tăng hoặc giảm 10C của 1kg chất đó.
C. Nhiệt lượng cần để tăng vật làm bằng chất ấy lên 10C.
D. Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
VẬN DỤNG
26
Trên Trái Đất hằng ngày xảy ra biết bao nhiêu sự trao đổi nhiệt, một vật có thể nhận nhiệt lượng của vật này truyền cho rồi lại truyền nhiệt cho vật khác, nhờ đó sự sống mới được tồn tại.
Việc đốt phá rừng bừa bãi, ô nhiễm môi sinh, khí thải công nghiệp... là nguyên nhân gây “hiệu ứng nhà kính nhân loại ” làm Trái Đất ngày càng nóng lên, dẫn đến thiên tai, thảm họa.......
Hãy giữ gìn “Ngôi nhà chung” của chúng ta luôn Xanh - Sạch - Đẹp
Tìm hiểu về
" Nhiệt lượng và môi trường "
( Theo: Bách khoa toàn thư Wikipedia )
Thiên tai và tổn thất ngày càng nặng nề
1950: 20 vụ, tổn thất 40 tỷ USD; 1990: 86 vụ, tổn thất 816 tỷ
BT về nhà :C10: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
Gợi ý về nhà làm:
-Muốn đun cho nước sôi thì nhiệt độ
nước phải đạt đến bao nhiêu 0C ?
- Ngoài nước ra còn có vật nào cần thu nhiệt để nóng lên, và nóng lên bao nhiêu 0C ?
- Muốn tìm nhiệt lượng cần cho cả ấm & nước đạt tới nhiệt độ sôi của nước ta phải làm gì ?
1/ Nhiệt lượng là gì? Ký hiệu, đơn vị? Vật nào dưới đây nhận được nhiệt lượng , giải thích?
Bỏ đồng xu vào ly nước nóng, đồng xu nóng lên.
Mài dao trên đá mài, dao nóng lên.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
Ký hiệu : Q – đơn vị: J
Bỏ đồng xu vào ly nước nóng, đồng xu nhận nhiệt lượng từ nước nóng truyền sang và tăng nhiệt năng.
Mài dao trên đá mài, dao nóng lên do thực hiện công nên không nhận nhiệt lượng.
H.1
H.2
H.3
Hãy gọi tên các hình thức truyền nhiệt trong hình ?
Dẫn nhiệt
Đối lưu
Bức xạ nhiệt
2/ Kể tên các hình thức truyền nhiệt? Cho một thí dụ ở mỗi hình thức truyền nhiệt .
Có ba hình thức truyền nhiệt: Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.
- Đun một ấm nhôm chứa nước trên bếp lửa: ấm nhôm nóng lên do tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa bằng hình thức dẫn nhiệt.
- Nước trong ấm sôi lên do đối lưu .
- Tắt bếp, nước trong ấm nguội dần vì đã bức xạ nhiệt ra ngoài không khí.
TD:
3/ Bình thủy ( h. 22.9) là thiết bị cách nhiệt để giữ nước nóng hoặc lạnh trong một thời gian khá dài.
a- Ruột bình thủy là một bình thủy tinh hai lớp, giữa là chân không
b- Hai mặt đối diện của hai lớp thủy tinh được tráng bạc để phản xạ các tia nhiệt trở lại nước đựng trong bình,
c- Nút đậy thật kín bên trên.
a/ Lớp chân không giữa hai lớp ruột bình thủy sẽ ngăn cản sự dẫn nhiệt.
b/ Hai mặt đối diện của hai lớp thủy tinh được tráng bạc để ngăn cản sự bức xạ nhiệt.
c/ Nút đậy thật kín bên trên ngăn cản sự truyền nhiệt bằng đối lưu .
Các chi tiết cấu tạo của bình thủy có tác dụng ngăn cản các hình thức truyền nhiệt nào để bình thủy giữ được nước nóng lâu?
6
Hoàn thành các ô trống trong bảng sau
??
cân
Nhiệt kế
A = F.s
(không có)
(không có)
Bài học này sẽ cung cấp cho các em
công thức tính nhiệt lượng.
Bài 24:
CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
I/ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHIỆT LƯỢNG CẦN TRUYỀN CHO MỘT VẬT NÓNG LÊN.
II/ CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG.
III/ VẬN DỤNG
8
I.Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?
Nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng
lên phụ thuộc vào ba yếu tố :
Khối lượng m của vật
Độ tăng nhiệt độ t0 của vật
Chất cấu tạo nên vật.
Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các thí nghiệm để kiểm tra điều này.
0
0
1
2
3
4
5ph
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10ph
200C
400C
.
100g nước
50g nước
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật.
C1: Trong thí nghiệm này, yếu tố nào ở hai cốc được giữ giống nhau, yếu tố nào được thay đổi ? Tại sao phải làm như thế ?
C1: Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật được giữ giống nhau; khối lượng khác nhau, để tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng và khối lượng
Độ tăng nhiệt độ t= t2- t1 với t1: nhiệt độ ban đầu ,
t2 : nhiệt độ sau cùng
( t2>t1)
t2= t1+ t và t1= t2- t
Hãy điền số thích hợp vào 2 chỗ trống ở cuối bảng , biết rằng nhiệt lượng do ngọn lửa đèn cồn truyền cho nước tỉ lệ với thời gian đun nước.
Vây: với cùng một chất cấu tạo vật và cùng độ tăng nhiệt độ, khối lượng vật càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
5ph
10ph
Thí nghiệm tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ:
50g nước
50g nước
0
0
1
2
3
4
5ph
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10ph
200C
400C
600C
.
C3: Trong thí nghiệm này phải giữ không đổi những yếu tố nào? phải thay đổi yếu tố nào?
Phải giữ khối lượng và chất cấu tạo vật giống nhau:2 cốc đựng cùng một lượng nước nhưng độ tăng nhiệt độ khác nhau (đun cho nhiệt độ cuối của 2 cốc khác nhau )
Hãy hoàn thành bảng số liệu 24.2
1/2
1/2
200C
400C
5ph
10ph
Vậy : Với cùng khối lượng và chất cấu tạo, độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
Thí nghiệm tìm hiểu quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên và chất làm vật.
50g nước
50g băng phiến
200C
400C
0
1
2
3
4ph
0
1
2
3
4
5ph
.
C6: Trong thí nghiệm này những yếu tố nào thay đổi, không thay đổi ?
Khối lượng không đổi, độ tăng nhiệt độ giống nhau, chất làm vật khác nhau.
>
Điền dấu < , > , = vào ô trống để hoàn thành bảng số liệu 24.3
Nước
5ph
Băng phiến
4ph
Vậy với cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ, nhiệt lượng cần truyền cho vật phụ thuộc vào chất cấu tạo nên vật .
II. Công thức tính nhiệt lượng
Nhiệt dung riêng (NDR) : là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg một chất để nhiệt độ của nó tăng thêm 10C
hay 1K.
kí hiệu: c
đơn vị : J/kg.K
(NDR cho biết chất cấu tạo nên vât và ngược lại biết NDR có thể tìm ra đó là chất gì )
LƯU Ý: K là đơn vị đo nhiệt độ trong nhiệt giai KELVIN.
∆t= 10C tương đương với ∆t= 1K
Nhiệt dung riêng của một số chất
Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K có nghĩa là gì?
Nói nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K có nghĩa là để làm cho 1 kg đồng tăng thêm 10C cần truyền cho đồng một nhiệt lượng là 380 J.
2. Công thức tính nhiệt lượng:
Dựa vào NDR đồng là c= 380J/Kg.K ta biết nhiệt lượng cấp cho 1kg đồng để tăng thêm 10C là Q = 380J Hãy tính nhiệt lượng cung cấp cho m= 5 kg đồng tăng lên t= 100C ?
Nhiệt lượng cấp cho m= 5 kg đồng để tăng thêm 10C là
Q = 5.380 (J)
Nhiệt lượng cấp cho 5 kg đồng để tăng thêm t= 100C là Q = 5.380.10 (J)
Vậy: Nhiệt lượng cấp cho m kg (chất) để tăng thêm t0C là : Q = m.c (chất). t (J)
Bài 24. CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
I/ NHIỆT LƯỢNG MỘT VẬT THU VÀO ĐỂ NÓNG LÊN PHỤ THUỘC NHỮNG YẾU TỐ NÀO?
II/ CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
Q =m.c.∆t
Q: nhiệt lượng vật thu vào (J)
m: khối lượng của vật (kg)
∆t =t2 – t1là độ tăng nhiệt độ, (0C hoặc K ).
c: đại lượng đặc trưng cho chất làm vật gọi là nhiệt dung riêng (J/kg.K)
C8: Muốn xác định nhiệt lượng Q vật thu vào cần tra bảng để biết độ lớn của đại lượng nào và đo độ lớn của những đại lượng nào, bằng những dụng cụ nào ?
Tra bảng để biết nhiệt dung riêng c; đo khối lượng m bằng cân, đo nhiệt độ t bằng nhiệt kế
m= Q: c ∆t
c= Q:m∆t
∆t = Q:mc
Bài 24. CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
C9: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 3 kg chì để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C
Tóm tắt:
m = 3 kg;
t1= 200C,
t2= 500C
c(chì) = 130 J/kg.K
Q = ?
Nhiệt lượng cần truyền để 3 kg chì tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C là:
Q =mcchì . ∆ t = 3.130.30 = 11700(J)
=> ∆ t = 500C-200C=300C30K
Giải
Sách Tài liệu Dạy- Học/p.167 : Một ấm đun nước bằng inox có khối lượng m1=700g chứa 3 lít nước ở 250C. Biết NDR của inox là c1= 400J/Kg.K. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tóm tắt:
- (ấm inox)
m1= 700g=0,7kg
c1( inox)=400J/Kg.K
- 3lit nước nặng m2= 3kg
c2 = 4200J/Kg.K
t1= 250C
t2=1000C ( sôi)
∆t=100-25 =75oC
75K
Q =?(J)
Nhiệt lượng cần truyền ấm inox nóng lên 75oC
Q1 = m1.c1.∆t = 0,7.400.75 = 21.000 (J)
Nhiệt lượng cần truyền nước nóng lên 75oC
Q2 = m2.c2.∆t = 3.4200.75 = 945.000 (J)
Nhiệt lượng cần truyền ấm inox chứa nước nóng lên 75oC:
Q = Q1 + Q2 = 21000 + 945000
= 633.000(J)
Giải
GHI CHÚ
CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG VẬT TỎA RA KHI NGUỘI ĐI:
Q =m.c.∆t
Q: nhiệt lượng vật tỏa ra (J)
m: khối lượng của vật (kg)
∆t =t1 – t2 là độ giảm nhiệt độ, (0C hoặc K ).
c: nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Độ giảm nhiệt độ t= t1- t2
với t1: nhiệt độ ban đầu ,
t2 : nhiệt độ sau cùng.(t1>t2)
Bài 1. Nếu cung cấp một nhiệt lượng là 840kJ cho 10 lít nước thì : a. Nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?
b. Nhiệt độ sau cùng của nước là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nó là 200C.
VẬN DỤNG
TÓM TẮT
Q= 840KJ= 840000J
10lit nước nặng m= 10kg
t1= 200C
Cnước = 4200J/Kg.K
∆t=?
t2?
GIẢI
Độ tăng nhiệt độ của nước:
Q= mc ∆t=> ∆t= Q:mc
∆t= 840000: ( 10.4200)
=20K200C
Nhiệt độ sau cùng của nước: t2= t1+ ∆t= 20+20=400C .
Bài 2. Phải cung cấp cho 5kg kim loaị một nhiệt lượng 57,5kJ để nó nóng từ 200C đến 500C. Hỏi kim lọai đó là kim lọai gì?
VẬN DỤNG
TÓM TẮT
m=5kg
Q= 59,5kJ= 57500J
t1= 200C
t2=500C
Kim loại gì?
GIẢI
Độ tăng nhiệt độ của kim loại :
∆t= t2-t1= 50-20= 300C30K
Nhiệt dung riêng của kim loại:
Q= mc ∆t => c= Q:m ∆t
c= 57500: (5.30) = 383,3(J/Kg.K)
Đây là kim loại đồng
cđồng= 380J/Kg.K
Kết quả gần đúng vì:
- Có sai số trong phép đo
- Có sự mất nhiệt ra môi trường ngoài.
b/ Khi nước sôi, tắt bếp thì sau một thời gian, nước nguội đến 400C. Tính nhiệt lượng nước đã tỏa ra trong thời gian này?
*Bài 3 a/ Đun sôi 2lít nước ở 200C, ta phải cung cấp cho nước một nhiệt lượng bao nhiêu?
VẬN DỤNG
TÓM TẮT
a/ 2lit nước nặng m= 2kg
t1= 200C, t2= 1000C
cnước = 4200J/Kg.K
Q thu =?(J)
b/ t1’= 1000C, t2’=400C
Q’ tỏa?(J)
GIẢI
a/ Độ tăng nhiệt độ của nước:
∆t= t2-t1= 100-20=800C<=>80K
Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước:
Q thu=mc∆t= 2.4200.80=672000(J)
b/ Độ giảm nhiệt độ của nước
khi tắt bếp: ∆t=t1’–t2’
∆t’ = 100-40=600C<=>60K
Nhiệt lượng nước toả ra sau khi tắt bếp:
Q tỏa=mc∆t’= 2.4200.60=504000(J)
*2. Đơn vị của nhiệt lượng là . . .
A. J/Kg B. J/Kg.K
C. KV hay KW . D. J hay KJ
1. Nhiệt dung riêng của một chất là :
A. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy 1kg chất đó.
B. Nhiệt lượng cần để tăng hoặc giảm 10C của 1kg chất đó.
C. Nhiệt lượng cần để tăng vật làm bằng chất ấy lên 10C.
D. Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
VẬN DỤNG
26
Trên Trái Đất hằng ngày xảy ra biết bao nhiêu sự trao đổi nhiệt, một vật có thể nhận nhiệt lượng của vật này truyền cho rồi lại truyền nhiệt cho vật khác, nhờ đó sự sống mới được tồn tại.
Việc đốt phá rừng bừa bãi, ô nhiễm môi sinh, khí thải công nghiệp... là nguyên nhân gây “hiệu ứng nhà kính nhân loại ” làm Trái Đất ngày càng nóng lên, dẫn đến thiên tai, thảm họa.......
Hãy giữ gìn “Ngôi nhà chung” của chúng ta luôn Xanh - Sạch - Đẹp
Tìm hiểu về
" Nhiệt lượng và môi trường "
( Theo: Bách khoa toàn thư Wikipedia )
Thiên tai và tổn thất ngày càng nặng nề
1950: 20 vụ, tổn thất 40 tỷ USD; 1990: 86 vụ, tổn thất 816 tỷ
BT về nhà :C10: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
Gợi ý về nhà làm:
-Muốn đun cho nước sôi thì nhiệt độ
nước phải đạt đến bao nhiêu 0C ?
- Ngoài nước ra còn có vật nào cần thu nhiệt để nóng lên, và nóng lên bao nhiêu 0C ?
- Muốn tìm nhiệt lượng cần cho cả ấm & nước đạt tới nhiệt độ sôi của nước ta phải làm gì ?
 








Các ý kiến mới nhất