Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Công thức tính nhiệt lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hường
Ngày gửi: 10h:34' 05-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hường
Ngày gửi: 10h:34' 05-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
1 người
(Trương Thị Hường)
`
Nhiệt lượng là gì ? Ký
hiệu và đơn vị của nhiệt
lượng?
Nhiệt lượng là phần nhiệt
năng vật nhận được thêm hay
mất bớt đi trong quá trình
truyền nhiệt.
Ký hiệu là:Q
Đơn vị là: J
Hoàn thành ô trống trong bảng dưới đây:
Đại lượng
Khối lượng
Nhiệt độ
Đo trực tiếp
(dụng cụ)
Xác định gián tiếp
(công thức)
Cân
Nhiệt kế
Công
(Không có)
A = F.s
Nhiệt lượng
(Không có)
?
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
* Phụ thuộc vào ba yếu tố:
- Khối lượng của vật.
- Độ tăng nhiệt độ của vật.
- Chất cấu tạo nên vật.
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và khối lượng của vật
Mục đích của thí nghiệm?
Dụng cụ thí nghiệm?
Kiểm tra mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
Dụng cụ
cụ:thí
Giánghiệm?
TN, đèn cồn, 1 cốc nước chứa
Dụng
thu vào để nóng lên và khối lượng của vật.
50g, 1 cốc nước chứa 100g.
Cách tiến hành thí nghiệm?
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và khối lượng của vật
Cách tiến hành thí nghiệm?
Tiến hành TN:
- Dùng đèn cồn lần lượt đun hai khối lượng nước
khác nhau, 50g và 100g, đựng trong 2 cốc thủy
tinh giống nhau, để nước trong cốc đều nóng lên
20C.
- Đo thời gian đun
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và khối lượng của vật
5ph
4
3
2
1
0
10ph
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
400C
50g
nước
200C
100g
nước
.
Bảng 24.1
Chất
Khối
lượng
Độ tăng
nhiệt độ
Thời gian
đun
Cốc 1
Nước
50g
∆to1 = 20oC
t1 = 5 phút
Cốc 2
Nước
100g
∆to2 = 20oC
t2 = 10 phút
So sánh khối
lượng
m1 =
1
m2
2
So sánh
nhiệt
lượng
Q1 =
1
Q2
2
Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào
càng lớn.
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và độ tăng nhiệt độ:
C3:
thíkhối
nghiệm
này
đổi
TL: Trong
Phải giữ
lượng
và phải
chất giữ
làm không
vật giống
những
yếu tốvậy
nào?
Muốn
phảicùng
làmmột
thế
nhau. Muốn
2 cốc
phảivậy
đựng
nào?
lượng nước .
C4: Phải
Trongthay
thí nghiệm
này nhiệt
phải thay
đổi yếuvậy
tố
TL:
đổi độ tăng
độ . Muốn
nào?để
Muốn
vậy phải
làm thế
phải
cho nhiệt
độ cuối
của nào?
2 cốc khác nhau,
bằng cách cho thời gian đun khác nhau.
2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và độ tăng nhiệt độ:
10ph
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
5ph
4
3
2
1
0
600C
400C
200C
50g
nước
50g
nước
.
Bảng 24.2
Chất
Khối
lượng
Độ tăng
nhiệt độ
Thời gian
đun
Cốc 1
Nước
50g
∆to1 = 20oC
t1 = 5 phút
Cốc 2
Nước
50g
∆to2 = 40oC
t2 = 10 phút
So sánh độ
tăng nhiệt độ
∆t
0
1
1=
2
∆t
0
So sánh
nhiệt
lượng
Q1 =
2
1
Q2
2
Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật
thu vào càng lớn
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
3.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và chất làm vật:
C6:
Quan
Trong
sát hình
thí 24.3
nghiệm
nêunày
cáchnhững
tiến hành
yếu thí
tố nghiệm?
nào thay
đổi, không thay đổi ?
Dùng đèn cồn đun nóng 50g nước và 50g bột băng
phiến
cùng
nóng độ
thêm
lênnhiệt
20C.độ giống nhau, chất
TL:
Khối
lượng,
tăng
làm vật khác nhau.
3.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và chất làm vật:
4ph
3
2
1
0
5ph
4
3
2
1
0
400C
200C
50g
băng
phiến
50g
nước
.
Bảng 24.3
Chất
Khối
lượng
Độ tăng
nhiệt độ
Thời gian
đun
Cốc 1
Nước
50g
∆to1 = 20oC
t1 = 5 phút
Cốc 2
Băng phiến
50g
∆to2 = 20oC
t2 = 4 phút
So sánh nhiệt
lượng
Q1
>
Q2
Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ
thuộc vào chất làm vật
Nhiệt dung riêng của một số chất
Chất
Nhiệt dung
riêng
(J/kg.K)
Chất
Nhiệt dung
riêng
(J/kg.K)
Nước
4200
Đất
800
Rượu
2500
Thép
460
Nước đá
Nhôm
1800
880
Đồng
Chì
380
130
- Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt
lượng cần thu vào để làm cho 1kg chất đó tăng
thêm 1oC
• Anders Celsius(27 tháng 11 năm 1701 - 25 tháng 4
năm 1744)
• Ông là một nhà thiên văn học người Thụy Điển. Ông là
giáo sư thiên văn học tại Đại học Uppsala (1730-1744),
nhưng đi du lịch (1732-1735) thăm đài quan sát đáng
chú ý tại Đức, Italy và Pháp. Ông thành lập
Đài quan sát thiên văn học Uppsala vào năm 1741, và
năm 1742 ông đề nghị các nhiệt độ quy mô mà lấy tên
của ông, Celsius. Quy mô này sau đó đảo ngược vào
năm 1745 bởi Carl Linnaeus, một năm sau khi Celsius
• William Thomson, Nam tước Kelvin thứ
nhất (26/06/1824 – 17/12/1907)
• Ông là một nhà vật lý, toán học,
nhà phát minh vĩ đại người Scotland, là một
giáo sư Đại học Glasgow, Scotland. Ông
được phong tước vị Hoàng gia Anh là
Nam tước Kelvin (lấy theo tên dòng sông
Kelvin chảy qua trường Glasgow) vì những
đóng góp vĩ đại của ông cho sự phát triển
khoa học kỹ thuật cũng như sự lớn mạnh
III. VẬN DỤNG:
C8: Muốn xác định nhiệt lượng vật thu vào cần
tra bảng để biết độ lớn của đại lượng nào và đo
độ lớn của những đại lượng nào, bằng những
dụng cụ nào ?
C8: Tra bảng để biết nhiệt dung riêng
của vật; cân vật để biết khối lượng, nhiệt
kế đo nhiệt độ để xác định độ tăng nhiệt
độ.
C9:Tính nhiệt lượng cần tuyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt
độ từ 20oC lên 50oC?
Tóm tắt:
m = 5kg
c = 380J/kg.K
∆t = 50-20 = 30oC
Q =?
Giải
Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng nóng
lên 30oC là:
Q = m.c.∆t = 5.380.30 = 57.000 (J)
C10: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5
kg chứa 2 lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này
cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
- Muốn đun cho nước sôi thì nhiệt độ nước phải
đạt đến bao nhiêu 0C ?
- Ngoài nước ra còn có vật nào cần thu nhiệt để
nóng lên, và nóng lên bao nhiêu 0C ?
- Muốn tìm nhiệt lượng cần cho cả ấm & nước
đạt tới nhiệt độ sôi của nước ta phải làm gì ?
C10: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg
chứa 2 lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một
nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
Tóm tắt:
Giải
m1 = 0,5kg
- Nhiệt lượng cần truyền cho ấm nhôm nóng
lên từ 25oC đến 100oC là:
m2 = 2kg
Q1 = m1.c1.∆t = 0,5.880.(100 - 25) =33.000(J)
c1 = 880J/kg.K
- Nhiệt lượng cần truyền cho nước nóng lên
c2 = 4200J/kg.K
25oC đến 100oC là :
∆t=100-25 =75oC Q = m .c .∆t = 2.4200.75 = 630.000 (J)
2
2 2
Q =?
- Nhiệt lượng cần truyền cho ấm nước nóng
lên 25oC đến 100oC là :
Q = Q1 + Q2 = 33000 + 630000 = 633.000(J)
( Theo: Bách khoa toàn thư Wikipedia )
Trên Trái Đất hằng ngày xảy ra rất nhiều sự trao đổi
nhiệt, một vật có thể nhận nhiệt lượng của vật này truyền
cho rồi lại truyền nhiệt cho vật khác, nhờ đó sự sống mới
được tồn tại.
Tuy nhiên,việc đốt phá rừng bừa bãi, ô nhiễm môi
sinh, khí thải công nghiệp... là nguyên nhân gây “hiệu
ứng nhà kính nhân loại ” làm Trái Đất ngày càng nóng
lên, dẫn đến thiên tai, thảm họa.......
Hãy giữ gìn “Ngôi nhà chung” của chúng ta luôn
Xanh - Sạch - Đẹp
23
Thiên tai và tổn thất ngày càng nặng nề
CERED
1950: 20 vụ, tổn thất 40 tỷ USD; 1990: 86 vụ, tổn thất 816 tỷ
Dặn dò:
-Đọc phần “ Có thể em chưa biết ”
- Hoàn thành câu C10 và làm bài tập
-Học kỹ phần ghi nhớ ( SGK )
-Xem trước bài “Phương trình cân bằng nhiệt
Nhiệt lượng là gì ? Ký
hiệu và đơn vị của nhiệt
lượng?
Nhiệt lượng là phần nhiệt
năng vật nhận được thêm hay
mất bớt đi trong quá trình
truyền nhiệt.
Ký hiệu là:Q
Đơn vị là: J
Hoàn thành ô trống trong bảng dưới đây:
Đại lượng
Khối lượng
Nhiệt độ
Đo trực tiếp
(dụng cụ)
Xác định gián tiếp
(công thức)
Cân
Nhiệt kế
Công
(Không có)
A = F.s
Nhiệt lượng
(Không có)
?
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
* Phụ thuộc vào ba yếu tố:
- Khối lượng của vật.
- Độ tăng nhiệt độ của vật.
- Chất cấu tạo nên vật.
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và khối lượng của vật
Mục đích của thí nghiệm?
Dụng cụ thí nghiệm?
Kiểm tra mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
Dụng cụ
cụ:thí
Giánghiệm?
TN, đèn cồn, 1 cốc nước chứa
Dụng
thu vào để nóng lên và khối lượng của vật.
50g, 1 cốc nước chứa 100g.
Cách tiến hành thí nghiệm?
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và khối lượng của vật
Cách tiến hành thí nghiệm?
Tiến hành TN:
- Dùng đèn cồn lần lượt đun hai khối lượng nước
khác nhau, 50g và 100g, đựng trong 2 cốc thủy
tinh giống nhau, để nước trong cốc đều nóng lên
20C.
- Đo thời gian đun
1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và khối lượng của vật
5ph
4
3
2
1
0
10ph
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
400C
50g
nước
200C
100g
nước
.
Bảng 24.1
Chất
Khối
lượng
Độ tăng
nhiệt độ
Thời gian
đun
Cốc 1
Nước
50g
∆to1 = 20oC
t1 = 5 phút
Cốc 2
Nước
100g
∆to2 = 20oC
t2 = 10 phút
So sánh khối
lượng
m1 =
1
m2
2
So sánh
nhiệt
lượng
Q1 =
1
Q2
2
Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào
càng lớn.
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và độ tăng nhiệt độ:
C3:
thíkhối
nghiệm
này
đổi
TL: Trong
Phải giữ
lượng
và phải
chất giữ
làm không
vật giống
những
yếu tốvậy
nào?
Muốn
phảicùng
làmmột
thế
nhau. Muốn
2 cốc
phảivậy
đựng
nào?
lượng nước .
C4: Phải
Trongthay
thí nghiệm
này nhiệt
phải thay
đổi yếuvậy
tố
TL:
đổi độ tăng
độ . Muốn
nào?để
Muốn
vậy phải
làm thế
phải
cho nhiệt
độ cuối
của nào?
2 cốc khác nhau,
bằng cách cho thời gian đun khác nhau.
2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và độ tăng nhiệt độ:
10ph
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
5ph
4
3
2
1
0
600C
400C
200C
50g
nước
50g
nước
.
Bảng 24.2
Chất
Khối
lượng
Độ tăng
nhiệt độ
Thời gian
đun
Cốc 1
Nước
50g
∆to1 = 20oC
t1 = 5 phút
Cốc 2
Nước
50g
∆to2 = 40oC
t2 = 10 phút
So sánh độ
tăng nhiệt độ
∆t
0
1
1=
2
∆t
0
So sánh
nhiệt
lượng
Q1 =
2
1
Q2
2
Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật
thu vào càng lớn
I. Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố nào?
3.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và chất làm vật:
C6:
Quan
Trong
sát hình
thí 24.3
nghiệm
nêunày
cáchnhững
tiến hành
yếu thí
tố nghiệm?
nào thay
đổi, không thay đổi ?
Dùng đèn cồn đun nóng 50g nước và 50g bột băng
phiến
cùng
nóng độ
thêm
lênnhiệt
20C.độ giống nhau, chất
TL:
Khối
lượng,
tăng
làm vật khác nhau.
3.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng
lên và chất làm vật:
4ph
3
2
1
0
5ph
4
3
2
1
0
400C
200C
50g
băng
phiến
50g
nước
.
Bảng 24.3
Chất
Khối
lượng
Độ tăng
nhiệt độ
Thời gian
đun
Cốc 1
Nước
50g
∆to1 = 20oC
t1 = 5 phút
Cốc 2
Băng phiến
50g
∆to2 = 20oC
t2 = 4 phút
So sánh nhiệt
lượng
Q1
>
Q2
Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ
thuộc vào chất làm vật
Nhiệt dung riêng của một số chất
Chất
Nhiệt dung
riêng
(J/kg.K)
Chất
Nhiệt dung
riêng
(J/kg.K)
Nước
4200
Đất
800
Rượu
2500
Thép
460
Nước đá
Nhôm
1800
880
Đồng
Chì
380
130
- Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt
lượng cần thu vào để làm cho 1kg chất đó tăng
thêm 1oC
• Anders Celsius(27 tháng 11 năm 1701 - 25 tháng 4
năm 1744)
• Ông là một nhà thiên văn học người Thụy Điển. Ông là
giáo sư thiên văn học tại Đại học Uppsala (1730-1744),
nhưng đi du lịch (1732-1735) thăm đài quan sát đáng
chú ý tại Đức, Italy và Pháp. Ông thành lập
Đài quan sát thiên văn học Uppsala vào năm 1741, và
năm 1742 ông đề nghị các nhiệt độ quy mô mà lấy tên
của ông, Celsius. Quy mô này sau đó đảo ngược vào
năm 1745 bởi Carl Linnaeus, một năm sau khi Celsius
• William Thomson, Nam tước Kelvin thứ
nhất (26/06/1824 – 17/12/1907)
• Ông là một nhà vật lý, toán học,
nhà phát minh vĩ đại người Scotland, là một
giáo sư Đại học Glasgow, Scotland. Ông
được phong tước vị Hoàng gia Anh là
Nam tước Kelvin (lấy theo tên dòng sông
Kelvin chảy qua trường Glasgow) vì những
đóng góp vĩ đại của ông cho sự phát triển
khoa học kỹ thuật cũng như sự lớn mạnh
III. VẬN DỤNG:
C8: Muốn xác định nhiệt lượng vật thu vào cần
tra bảng để biết độ lớn của đại lượng nào và đo
độ lớn của những đại lượng nào, bằng những
dụng cụ nào ?
C8: Tra bảng để biết nhiệt dung riêng
của vật; cân vật để biết khối lượng, nhiệt
kế đo nhiệt độ để xác định độ tăng nhiệt
độ.
C9:Tính nhiệt lượng cần tuyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt
độ từ 20oC lên 50oC?
Tóm tắt:
m = 5kg
c = 380J/kg.K
∆t = 50-20 = 30oC
Q =?
Giải
Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng nóng
lên 30oC là:
Q = m.c.∆t = 5.380.30 = 57.000 (J)
C10: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5
kg chứa 2 lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này
cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
- Muốn đun cho nước sôi thì nhiệt độ nước phải
đạt đến bao nhiêu 0C ?
- Ngoài nước ra còn có vật nào cần thu nhiệt để
nóng lên, và nóng lên bao nhiêu 0C ?
- Muốn tìm nhiệt lượng cần cho cả ấm & nước
đạt tới nhiệt độ sôi của nước ta phải làm gì ?
C10: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg
chứa 2 lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một
nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?
Tóm tắt:
Giải
m1 = 0,5kg
- Nhiệt lượng cần truyền cho ấm nhôm nóng
lên từ 25oC đến 100oC là:
m2 = 2kg
Q1 = m1.c1.∆t = 0,5.880.(100 - 25) =33.000(J)
c1 = 880J/kg.K
- Nhiệt lượng cần truyền cho nước nóng lên
c2 = 4200J/kg.K
25oC đến 100oC là :
∆t=100-25 =75oC Q = m .c .∆t = 2.4200.75 = 630.000 (J)
2
2 2
Q =?
- Nhiệt lượng cần truyền cho ấm nước nóng
lên 25oC đến 100oC là :
Q = Q1 + Q2 = 33000 + 630000 = 633.000(J)
( Theo: Bách khoa toàn thư Wikipedia )
Trên Trái Đất hằng ngày xảy ra rất nhiều sự trao đổi
nhiệt, một vật có thể nhận nhiệt lượng của vật này truyền
cho rồi lại truyền nhiệt cho vật khác, nhờ đó sự sống mới
được tồn tại.
Tuy nhiên,việc đốt phá rừng bừa bãi, ô nhiễm môi
sinh, khí thải công nghiệp... là nguyên nhân gây “hiệu
ứng nhà kính nhân loại ” làm Trái Đất ngày càng nóng
lên, dẫn đến thiên tai, thảm họa.......
Hãy giữ gìn “Ngôi nhà chung” của chúng ta luôn
Xanh - Sạch - Đẹp
23
Thiên tai và tổn thất ngày càng nặng nề
CERED
1950: 20 vụ, tổn thất 40 tỷ USD; 1990: 86 vụ, tổn thất 816 tỷ
Dặn dò:
-Đọc phần “ Có thể em chưa biết ”
- Hoàn thành câu C10 và làm bài tập
-Học kỹ phần ghi nhớ ( SGK )
-Xem trước bài “Phương trình cân bằng nhiệt
 









Các ý kiến mới nhất