Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §8. Cộng, trừ đa thức một biến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Kiên
Ngày gửi: 09h:32' 03-04-2010
Dung lượng: 575.7 KB
Số lượt tải: 320
Số lượt thích: 0 người
nhiệt liệt chào mừng Các thầy giáo, cô giáo
về dự gìơ hội giảng cụm thụy hưng
năm học 2009-2010
Môn: Toán 7
Trường THCS thụy bình
Kiểm tra bài cũ
Bài tập: Cho hai đa thức :
P(x) = x2 + 2x4 + 4x3 - 5x6 + 3x2 - 4x - 1
Hãy sắp xếp các hạng tử của P(x) theo luỹ
thừa giảm dần của biến?
** Điền từ (hoặc cụm từ) thích hợp vào chỗ
trống
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng
ta ........ các hệ số với nhau và
. .....
Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước.....
ta đổi dấu các số hạng trong ngoặc
Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước ......
ta giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc
(hay trừ )
giữ nguyên phần biến
cộng
có dấu trừ
có dấu cộng
Giải:
P(x) = -5x6 + 2x4 + 4x3 +(3x2 + x2) - 4x - 1
P(x) = -5x6 + 2x4 + 4x3 + 4x2 - 4x - 1
Tiết 60 - bài 8: cộng, trừ đa thức một biến
1. Cộng hai đa thức một biến:
Ví dụ: Cho hai đa thức :
P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1
Q(x) = - x4 + x3 + 5x + 2
Hãy tính tổng của chúng
Giải:
= (2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1) +(-x4 + x3 + 5x + 2)
Cách 1: Cộng hai đa thức một biến theo ``hàng ngang``
Cách 2:
P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1
Q(x) = - x4 + x3 +5x +2
+
P(x) + Q(x) =

2x5
5x4 + (-x4) =
+ 4x4
+4x4
+ x2
-x + 5x =
+ 4x
+4x
- 1 + 2 =
+1
+ 1
P(x) + Q(x)
- x3 + x3 = 0
= 2x5 + 4x4 + x2 + 4x +1
= 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x -1 - x4 + x3 + 5x +2
= 2x5 +(5x4 - x4) +(-x3 + x3) + x2 +(-x+5x) +(-1+2)
Tiết 60 - bài 8: cộng, trừ đa thức một biến
1. Cộng hai đa thức một biến:
Ví dụ: Cho hai đa thức :
P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1
Q(x) = - x4 + x3 + 5x + 2
Hãy tính tổng của chúng
Giải:
= (2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1) +(-x4 + x3 + 5x + 2)
Cách 1: Cộng hai đa thức một biến theo ``hàng ngang``
Cách 2: cộng hai đa thức một biến theo cột dọc
P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1
Q(x) = - x4 + x3 +5x +2
+
P(x) + Q(x) =
2x5
+4x4
+ x2
+4x
+1
P(x) + Q(x)
= 2x5 + 4x4 + x2 + 4x +1
= 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x -1 - x4 + x3 + 5x +2
= 2x5 +(5x4 - x4) +(-x3 + x3) + x2 +(-x+5x) +(-1+2)
Lưu ý : khi cộng hai đa thức một biến theo cột dọc cần:
+ Sắp xếp các hạng tử của hai đa thức cùng theo
luỹ thừa giảm(hoặc tăng) của biến.
+ Đặt các đơn thức đồng dạng ở cùng một cột
+ thực hiện phép cộng theo cột dọc tương tự như
cộng các số
Bài toán: Cho hai đa thức :
M(x) = x4 + 5x3 - x2 + x - 0,5
N(x) = 3x4 - 5x2 - x - 2,5
Hãy tính M(x) + N(x)
+ Khi đặt đa thức thứ nhất, nếu khuyết hạng tử
của luỹ thừa bậc nào ta cần ``cách`` hạng tử
của luỹ thừa bậc đó.
Tiết 60 - bài 8: cộng, trừ đa thức một biến
1. Cộng hai đa thức một biến:
Cách 1: Cộng hai đa thức một biến theo ``hàng ngang``
Cách 2: cộng hai đa thức một biến theo cột dọc
2. Trừ hai đa thức một biến:
Ví dụ: Cho hai đa thức :
M(x) = x4 + 5x3 - x2 + x - 0,5
N(x) = 3x4 - 5x2 - x - 2,5
Hãy tính M(x) - N(x)
Hoạt động nhóm
Nhóm 1 + 2 tính M(x) - N(x) theo cách 1:
Nhóm 3 + 4 tính M(x) - N(x) theo cách 2:
Cách 1:
= (x4 + 5x3 - x2 + x - 0,5) - (3x4 - 5x2 - x - 2,5 )
M(x) - N(x)
= x4 + 5x3 - x2 + x - 0,5 - 3x4 + 5x2 + x + 2,5
= (x4 - 3x4 ) +5x3 +(- x2 + 5x2) + (x+x) +(-0,5 + 2,5)
= -2x4 + 5x3 + 4x2 + 2x + 2
Cách 2:
M(x) = x4 + 5x3 - x2 + x - 0,5
N(x) = 3x4 - 5x2 - x - 2,5
-
M(x) - N(x) = -2x4 +5x3 + 4x2 +2x + 2
Tiết 60 - bài 8: cộng, trừ đa thức một biến
1. Cộng hai đa thức một biến:
2. Trừ hai đa thức một biến:
Chú ý:
- Để công(hoặc trừ) hai đa thức một biến, ta có thể
làm theo một trong hai cách sau:
- Cách 1: Thực hiên theo cách cộng (hoặc trừ) hai
đa thức đã học ở bài học 6
- Cách 2: Sắp xếp các hạng tử của hai đa thức cùng
theo luỹ thừa giảm(hoặc tăng) của biến,
rồi đặt phép tính theo cột dọc (lưu ý đặt
các đơn thức đồng dạng ở cùng một cột)

Bài 45(SGK/45).
Cho đa thức P(x) = x4 - 3x2 + - x.
Tìm các đa thức Q(x), R(x), sao cho:
P(x) + Q(x) = x5 - 2x2 + 1
P(x) - R(x) = x3
Giải:
Từ P(x) + Q(x) = x5 - 2x2 + 1
=>Q(x) = (x5 - 2x2 + 1) - P(x)
Q(x) = (x5 - 2x2 + 1) - ( x4 - 3x2 + - x)
b) Từ P(x) - R(x) = x3
=>R(x) = P(x) - x3
Q(x) = x5 - 2x2 + 1 - x4 + 3x2 - + x
Tiết 60 - bài 8: cộng, trừ đa thức một biến
1. Cộng hai đa thức một biến:
2. Trừ hai đa thức một biến:
Chú ý:
- Để công(hoặc trừ) hai đa thức một biến, ta có thể
làm theo một trong hai cách sau:
- Cách 1: Thực hiên theo cách cộng (hoặc trừ) hai
đa thức đã học ở bài học 6
- Cách 2: Sắp xếp các hạng tử của hai đa thức cùng
theo luỹ thừa giảm(hoặc tăng) của biến,
rồi đặt phép tính theo cột dọc (lưu ý đặt
các đơn thức đồng dạng ở cùng một cột)

Bài 45(SGK/45).

Bài 47(SGK/45)
Cho các đa thức :
P(x) = x3 - 2x2 + x +1
Q(x) = - x3 + x2 + 1
H(x) = x2 + 2x +3
Hãy tính: P(x) - Q(x) - H(x)
P(x) - Q(x) - H(x) = (x3 - 2x2 + x +1) - (-x3+x2+1) -( x2+2x +3)
Cách 1:
= x3 - 2x2 + x + 1 + x3 - x2 - 1 - x2 - 2x -3
= (x3 +x3 ) +(-2x2 -x2 - x2) +(x -2x) +(1 -1-3)
= 2x3 - 4x2 - x - 3
Cách 2:
Tiết 60 - bài 8: cộng, trừ đa thức một biến
1. Cộng hai đa thức một biến:
2. Trừ hai đa thức một biến:
Chú ý:
- Để công(hoặc trừ) hai đa thức một biến, ta có thể
làm theo một trong hai cách sau:
- Cách 1: Thực hiên theo cách cộng (hoặc trừ) hai
đa thức đã học ở bài học 6
- Cách 2: Sắp xếp các hạng tử của hai đa thức cùng
theo luỹ thừa giảm(hoặc tăng) của biến,
rồi đặt phép tính theo cột dọc (lưu ý đặt
các đơn thức đồng dạng ở cùng một cột)

Bài 45(SGK/45).

Bài 47(SGK/45)
Câu 1: Cho hai đa thức P(x) = x2 + 2x + 1 và
Q(x) = - x2 + x - 2.
Bậc của P(x) + Q(x) đối với biến x là?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: quan sát hai phép tính dưới đây:
11x3 - 5x2 - 9x + 3
4x3 + 6x2 - 7x + 10
7x3 + x2 - 16x + 13
-
(1)
2x3 - 12x2
-
5x3 + 13x2 - 16x + 13
(2)
-3x3 - 25x2 + 16x -13
Hãy chọn khẳng định đúng:
A.Chỉ (1) là đúng B. Chỉ (2) là đúng

C. Cả (1) và (2) đều sai D.cả (1) và (2) đều đúng
Tiết 60 - bài 8: cộng, trừ đa thức một biến
1. Cộng hai đa thức một biến:
2. Trừ hai đa thức một biến:
Chú ý:
- Để công(hoặc trừ) hai đa thức một biến, ta có thể
làm theo một trong hai cách sau:
- Cách 1: Thực hiên theo cách cộng (hoặc trừ) hai
đa thức đã học ở bài học 6
- Cách 2: Sắp xếp các hạng tử của hai đa thức cùng
theo luỹ thừa giảm(hoặc tăng) của biến,
rồi đặt phép tính theo cột dọc (lưu ý đặt
các đơn thức đồng dạng ở cùng một cột)

Bài 45(SGK/45).

Bài 47(SGK/45)
Hướng dẫn về nhà:
+ Học kĩ cách cộng (trừ ) hai đa thức một biến
+ Làm bài tập 44;46;47;48;50;52(SGK/45+46)

-

hướng dẫn bài ở nhà:
-
Khi gi?i cách 2 ta cần sắp xếp 2 đa thức này
trong khi đặt phép tính.Lứu ý khi trừ hai đa thức:
P(x) = 8x4 - 5x3 + x2 -

Q(x) = x4 - 2x3 +x2 -5x -
P(x) - Q(x) = 7x4 -3x3 +5x +
Bài 44 (SGK?45):
Viết đa thức P(x) = 5x3 - 4x2 + 7x - 2 dưới dạng
a) Tổng của hai đa thức
b) Hiệu của hai đa thức
Bạn Vinh nêu nhận xét: ``Ta có thể viết đa thức đã cho
thành tổng của hai đa thức bậc 4``.Đúng hay sai?Vì sao?
B i 46(SGK/45)
Giải:
a)
5x3 - 4x2 + 7x - 2
= (5x3 - 4x2) + (7x -2 )
b)
5x3 - 4x2 + 7x - 2 =
( 5x3 - 4x2 ) - ( -7x + 2 )
5x3 - 4x2+ 7x - 2 = (-x4 + 5x3 - 4x2) + (x4 + 7x - 2)
Bạn Vinh nói đúng:Vì
Tiết 60 - bài 8: cộng, trừ đa thức một biến
1. Cộng hai đa thức một biến:
2. Trừ hai đa thức một biến:
Chú ý:
- Để công(hoặc trừ) hai đa thức một biến, ta có thể
làm theo một trong hai cách sau:
- Cách 1: Thực hiên theo cách cộng (hoặc trừ) hai
đa thức đã học ở bài học 6
- Cách 2: Sắp xếp các hạng tử của hai đa thức cùng
theo luỹ thừa giảm(hoặc tăng) của biến,
rồi đặt phép tính theo cột dọc (lưu ý đặt
các đơn thức đồng dạng ở cùng một cột)

Bài 45(SGK/45).

Bài 47(SGK/45)
Hướng dẫn về nhà:
+ Học kĩ cách cộng (trừ ) hai đa thức một biến
+ Làm bài tập 44;46;47;48;50;52(SGK/45+46)

-

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓