Chương I. §2. Cộng, trừ số hữu tỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Đức Lâm
Ngày gửi: 21h:07' 20-09-2022
Dung lượng: 53.1 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Đức Lâm
Ngày gửi: 21h:07' 20-09-2022
Dung lượng: 53.1 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Đèo Hải Vân là một cung đường hiểm trở trên tuyến giao thông xuyên suốt Việt Nam. Để thuận lợi cho việc đi lại, người ta đã xây dựng hầm đường bộ xuyên đèo Hải Vân. Hầm Hải Vân có chiều dài là km và bằng độ dài đèo Hải Vân.
Độ dài đèo Hải Vân là bao nhiêu ki – lô – mét?
Hầm Hải Vân có chiều dài là km và bằng độ dài đèo Hải Vân
Độ dài đèo Hải Vân là
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Cộng, trừ hai số hữu tỉ. Quy tắc chuyển vế
Nhân, chia hai số hữu tỉ
Luyện tập
1
2
3
I. CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
1. Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ
HĐ1
Thực hiện phép tính
a)
b)
Vì mọi số hữu tỉ đều viết dưới dạng phân số nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể cộng, trừ hai số đó theo quy tắc cộng, trừ số thập phân.
Nhận xét
Tính
a)
b)
Ví dụ 1
Luyện tập 1
a)
b)
Tính
2. Tính chất của phép cộng các số hữu tỉ
Tính chất
Kí hiệu
HĐ2
Giao hoán
Kết hợp
Cộng với số 0
Cộng với số đối
Giống như phép cộng các số nguyên, phép cộng các số hữu tỉ cũng có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối.
Ta có thể chuyển phép trừ cho một số hữu tỉ thành phép cộng với số đối của số hữu tỉ đó. Vì thế, trong một biểu thức đại số chỉ gồm các phép cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
Nhận xét
Tính một cách hợp lí
Ví dụ 2
Luyện tập 2
a)
b)
Tính một cách hợp lí
3. Quy tắc chuyển vế
HĐ3
a)
b)
Quy tắc: Muốn tìm một số hạng của tổng hai số khi biết tổng và số hạng còn lại, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
_ _
_ _
Quy tắc chuyển vế
Tìm , biết
a)
b)
Ví dụ 3
Luyện tập 3
a)
b)
Tìm , biết
II. NHÂN, CHIA HAI SỐ HỮU TỈ
1. Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ
HĐ4
a)
b)
c)
*Vì mọi số hữu tỉ đều được viết dưới dạng phân số nên ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số. *Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể nhân, chia hai số đó theo quy tắc nhân, chia số thập phân.
Nhận xét
Tính
a)
b)
Ví dụ 4
Luyện tập 4
Độ dài đèo Hải Vân là:
Luyện tập 5
Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Trong 1 giờ đầu, ô tô đã đi được quãng đường. Hỏi với vận tốc đó, ô tô phải mất bao lâu để đi hết quãng đường AB.
Giải
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là:
2. Tính chất của phép nhân các số hữu tỉ
Tính chất
Kí hiệu
HĐ5
a) Tính chất
Giao hoán
Kết hợp
Nhân với số 1
Phân phối giữa phép nhân với phép cộng và phép trừ
_Giống như phép nhân các số nguyên, phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ._
Nhận xét
Tính một cách hợp lí
a)
b)
Ví dụ 5
Luyện tập 6
a)
b)
Tính một cách hợp lí
HĐ6
b) Số nghịch đảo
Phân số nghịch đảo của là
*Số nghịch đảo của số hữu tỉ a khác 0 kí hiệu là . Ta có: . *Số nghịch đảo của của số hữu tỉ là a. *Nếu a,b là hai số hữu tỉ và thì
Nhận xét
Tìm số nghịch đảo của mỗi số hữu tỉ sau
a)
Số nghịch đảo của là: .
b)
Số nghịch đảo của là: .
Ví dụ 6
Luyện tập 7
a)
Số nghịch đảo của là: .
b)
Số nghịch đảo của là: .
Tìm số nghịch đảo của mỗi số hữu tỉ sau
III. LUYỆN TẬP
TÍNH
a)
b)
c)
TÍNH
a)
b)
c)
Tính một cách hợp lí
a)
b)
Tìm x, biết
a)
b)
c)
d)
Bác Nhi gửi vào ngân hàng 60 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 6,5%/năm. Hết kì hạn 1 năm, bác rút ra số tiền (kể cả gốc và lãi). Tính số tiền còn lại cả bác Nhi trong ngân hàng.
Vận dụng
Số tiền lãi là: (triệu đồng)
Số tiền gốc và lãi của bác Nhi sau 1 năm là:
(triệu đồng)
Số tiền bác Nhi rút ra là: (triệu đồng)
Số tiền còn lại của bác Nhi trong ngân hàng là:
(triệu đồng).
Giải
Tính diện tích mặt bằng của ngôi nhà được mô tả như Hình 7 (các số đo trên hình tính theo đơn vị mét).
Diện tích mặt bằng của ngôi nhà là:
Vậy diện tích mặt bằng của ngôi nhà là .
Giải
Theo kiến trúc sư, ổ cắm điện và vòi nước của chú Năm cách nhau tối thiểu là 60 cm. Trên bản vẽ có tỉ lệ là 1 : 20 của thiết kế nhà chú Năm, khoảng cách từ ổ cắm điện đến vòi nước đo được là 2,5 cm. Khoảng cách trên bản vẽ như vậy có phù hợp với yêu cầu của kiến trúc sư hay không? Giải thích vì sao?
Theo bản đồ, khoảng cách thực tế từ ổ cắm điện đến vòi nước là:
Vì nên khoảng cách trên bản vẽ như vậy không phù hợp với yêu cầu của kiến trúc sư.
Giải
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ”.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Đèo Hải Vân là một cung đường hiểm trở trên tuyến giao thông xuyên suốt Việt Nam. Để thuận lợi cho việc đi lại, người ta đã xây dựng hầm đường bộ xuyên đèo Hải Vân. Hầm Hải Vân có chiều dài là km và bằng độ dài đèo Hải Vân.
Độ dài đèo Hải Vân là bao nhiêu ki – lô – mét?
Hầm Hải Vân có chiều dài là km và bằng độ dài đèo Hải Vân
Độ dài đèo Hải Vân là
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Cộng, trừ hai số hữu tỉ. Quy tắc chuyển vế
Nhân, chia hai số hữu tỉ
Luyện tập
1
2
3
I. CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
1. Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ
HĐ1
Thực hiện phép tính
a)
b)
Vì mọi số hữu tỉ đều viết dưới dạng phân số nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể cộng, trừ hai số đó theo quy tắc cộng, trừ số thập phân.
Nhận xét
Tính
a)
b)
Ví dụ 1
Luyện tập 1
a)
b)
Tính
2. Tính chất của phép cộng các số hữu tỉ
Tính chất
Kí hiệu
HĐ2
Giao hoán
Kết hợp
Cộng với số 0
Cộng với số đối
Giống như phép cộng các số nguyên, phép cộng các số hữu tỉ cũng có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối.
Ta có thể chuyển phép trừ cho một số hữu tỉ thành phép cộng với số đối của số hữu tỉ đó. Vì thế, trong một biểu thức đại số chỉ gồm các phép cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
Nhận xét
Tính một cách hợp lí
Ví dụ 2
Luyện tập 2
a)
b)
Tính một cách hợp lí
3. Quy tắc chuyển vế
HĐ3
a)
b)
Quy tắc: Muốn tìm một số hạng của tổng hai số khi biết tổng và số hạng còn lại, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
_ _
_ _
Quy tắc chuyển vế
Tìm , biết
a)
b)
Ví dụ 3
Luyện tập 3
a)
b)
Tìm , biết
II. NHÂN, CHIA HAI SỐ HỮU TỈ
1. Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ
HĐ4
a)
b)
c)
*Vì mọi số hữu tỉ đều được viết dưới dạng phân số nên ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số. *Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể nhân, chia hai số đó theo quy tắc nhân, chia số thập phân.
Nhận xét
Tính
a)
b)
Ví dụ 4
Luyện tập 4
Độ dài đèo Hải Vân là:
Luyện tập 5
Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Trong 1 giờ đầu, ô tô đã đi được quãng đường. Hỏi với vận tốc đó, ô tô phải mất bao lâu để đi hết quãng đường AB.
Giải
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là:
2. Tính chất của phép nhân các số hữu tỉ
Tính chất
Kí hiệu
HĐ5
a) Tính chất
Giao hoán
Kết hợp
Nhân với số 1
Phân phối giữa phép nhân với phép cộng và phép trừ
_Giống như phép nhân các số nguyên, phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ._
Nhận xét
Tính một cách hợp lí
a)
b)
Ví dụ 5
Luyện tập 6
a)
b)
Tính một cách hợp lí
HĐ6
b) Số nghịch đảo
Phân số nghịch đảo của là
*Số nghịch đảo của số hữu tỉ a khác 0 kí hiệu là . Ta có: . *Số nghịch đảo của của số hữu tỉ là a. *Nếu a,b là hai số hữu tỉ và thì
Nhận xét
Tìm số nghịch đảo của mỗi số hữu tỉ sau
a)
Số nghịch đảo của là: .
b)
Số nghịch đảo của là: .
Ví dụ 6
Luyện tập 7
a)
Số nghịch đảo của là: .
b)
Số nghịch đảo của là: .
Tìm số nghịch đảo của mỗi số hữu tỉ sau
III. LUYỆN TẬP
TÍNH
a)
b)
c)
TÍNH
a)
b)
c)
Tính một cách hợp lí
a)
b)
Tìm x, biết
a)
b)
c)
d)
Bác Nhi gửi vào ngân hàng 60 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 6,5%/năm. Hết kì hạn 1 năm, bác rút ra số tiền (kể cả gốc và lãi). Tính số tiền còn lại cả bác Nhi trong ngân hàng.
Vận dụng
Số tiền lãi là: (triệu đồng)
Số tiền gốc và lãi của bác Nhi sau 1 năm là:
(triệu đồng)
Số tiền bác Nhi rút ra là: (triệu đồng)
Số tiền còn lại của bác Nhi trong ngân hàng là:
(triệu đồng).
Giải
Tính diện tích mặt bằng của ngôi nhà được mô tả như Hình 7 (các số đo trên hình tính theo đơn vị mét).
Diện tích mặt bằng của ngôi nhà là:
Vậy diện tích mặt bằng của ngôi nhà là .
Giải
Theo kiến trúc sư, ổ cắm điện và vòi nước của chú Năm cách nhau tối thiểu là 60 cm. Trên bản vẽ có tỉ lệ là 1 : 20 của thiết kế nhà chú Năm, khoảng cách từ ổ cắm điện đến vòi nước đo được là 2,5 cm. Khoảng cách trên bản vẽ như vậy có phù hợp với yêu cầu của kiến trúc sư hay không? Giải thích vì sao?
Theo bản đồ, khoảng cách thực tế từ ổ cắm điện đến vòi nước là:
Vì nên khoảng cách trên bản vẽ như vậy không phù hợp với yêu cầu của kiến trúc sư.
Giải
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ”.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 








Các ý kiến mới nhất