Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 1. Công và công suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiển
Ngày gửi: 04h:32' 28-09-2024
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích: 0 người
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta đã kéo hàng trăm khẩu
pháo có khối lượng vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường
dài hàng trăm kilômét
Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng lực và làm dịch chuyển các

Phần 1: Năng lượng và sự biến đổi
Chủ đề 1: Năng lượng cơ học
Tiết 1 - Bài 1:

CÔNG VÀ CÔNG
SUẤT

MỤC TIÊU
Công, công suất là gì?
Đơn vị đo công, công
suất
Tính được công, công
suất

NỘI DUNG BÀI
HỌC
I. Công Cơ
Học cơ học
II. Công
Suất

I. Công Cơ
Học

1. Thực Hiện Công Cơ
Học

Nhân viên y tế đẩy xe cáng bằng lực F có phương
ngang
→ Xe dịch chuyển theo hướng của lực F
→ Lực đẩy xe đã thực hiện công hay sinh công

F

1. Thực Hiện Công Cơ
Học

Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với lực
→ công của lực đó bằng không

F

F
'

Bệnh nhân tác dụng lực F' vuông góc với phương dịch chuyển
của xe
→ Lực này không sinh công

1. Thực Hiện Công Cơ
Học

Lấy ví dụ một số
hoạt động em đã
thực hiện công
cơ học trong
cuộc sống hằng

1. Thực Hiện Công Cơ
Học

Người đẩy xe hàng bằng lực F

Xe dịch chuyển quãng đường s, vận tốc v theo hướng của
lực
Lực đẩy của xe đã thực hiện một công cơ học

F

s

1. Thực Hiện Công Cơ
Học

Công cơ học (công) được thực
hiệnkhi lực tác dụng vào vật và làm
vật đó dịch chuyển theo hướng của
lực

1. Thực Hiện Công Cơ
Học

Người lực sĩ cử tạ đỡ quả
tạ ở tư thế đứng thẳng.

=> Không có công cơ
học

Người lực sĩ cử tạ đang nâng
quả tạ từ thấp lên cao.

=> Có công cơ học

Các lực được mô tả trong hình 1.3
có sinh công hay không? Vì sao?

a) Lực kéo thùng hàng đi lên cần
b) Lực xách túi của hành khách
cẩu
Hình 1.3

Lực tác dụng:
lực kéo của cần cẩu
Quãng đường dịch
chuyển:
từ dưới đất lên cao
Thùng hàng có di chuyển
theo hướng của lực tác
dụng.

Sinh ra công

a) Lực kéo thùng hàng đi lên cần

Lực tác dụng:
lực xách của hành khách
Quãng đường dịch
chuyển:
không
túi xách không di chuyển
theo hướng của lực tác
dụng

Không sinh ra
công

b) Lực xách túi của hành khách

2. Biểu Thức Tính
Công

Làm thế nào
tính độ lớn
công cơ

2. Biểu Thức Tính
Công

F

Giả sử nhân viên y tế liên tục tác dụng
lực để đẩy xe cáng di chuyên trên
hành lang bệnh viện. Xét ba tinh
huống trong bảng Lực
dưới
tác dây.
dụng
Quãng đường

Tình Huống

(N)

(m)

1. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1

F1 = 25

s1 = 50

2. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s2

F2 = 50

s2 = 50

3. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s3

F3 = 50

s3 = 100

Trong tình huống nào, nhân viên y tế thực hiện côn

2. Biểu Thức Tính
Công
Lực tác dụng
(N)

Quãng đường
(m)

1. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1

F1 = 25

s1 = 50

2. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s2

F2 = 50

s2 = 50

3. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s3

F3 = 50

s3 = 100

Tình Huống

Tình huống thứ 3, nhân viên y tế thực hiện công lớn
nhất vì lực tác dụng vào vật và quãng đường vật
dịch chuyển theo hướng của lực là lớn nhất

2. Biểu Thức Tính
Công
Công sinh ra càng lớn nêu lực tác dụng vào vật
càng lớn và quãng đường vật dịch chuyển theo
hướng của lực càng dài
A : công của lực F (J)
trong đó F : lực tác dụng vào vật (N)
A=
s : quãng đường vật dịch chuyển
F.s
(m)
Khi F = 1N và s = 1m → A = 1N.1m =
1Nm = Đơn
1 J. vị công là Jun
Kí hiệu là J ( 1J = 1Nm )

I.
Công

Học

Kể tên các
đơn vị công
khác mà em
biết

2. Biểu Thức Tính
Công
Một số đơn vị khác của
công
Kilôjun: 1 kJ = 103 J
Mêgajun: 1 MJ = 106 J
BTU: 1 BTU = 1055
J
Calo: 1 cal = 4,2 J
Kilôoát giờ: 1 kWh = 3 600
000 J

Lưu Ý
Vật dịch chuyển không theo phương
Fcủa vật

α

A = Fscosα

Hướng di chuyển

s

α: góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển
của vật

Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với
phương của lực
F

P

A=0

Bài tập
Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện trong ba tình huống ở
tác dụng
Quãng đường
bảngLực
1.1.
Tình Huống
(N)

(m)

1. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân trên
quãng đường s1

F1 = 25

s1 = 50

2. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân trên
quãng đường s2

F2 = 50

s2 = 50

3. Đẩy xe cáng đế ra đón bệnh nhân trên
quãng đường s3

F3 = 50

s3 = 100

Tình huống
1:
A1 = F1.s1

Tình huống
2:
A2 = F2.s2

Tình huống
3
A3 = F3.s3

= 25.50

= 50.50

= 50.100

= 1 250

= 2 500

= 5 000

I. Công Cơ
Học

Vật có khả năng thực hiện
công → vật đó có năng
lượng
Vật thực hiện công → vật
truyền năng lượng cho vật
khác
Ở hình bên: Người công
nhân thực hiện công để
nâng kiện hàng → truyền
năng lượng cho kiện hàng
→ năng lượng kiện hàng
tăng → người cảm thấy

II. Công
Suất

Hai người công nhân cùng nâng các kiện hàng từ
mặt đất lên cao 1,2 m. Giả sử mỗi lân nâng, người
công nhân đều tác dụng lực nâng bằng trọng lượng
cùa kiện hàng. Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45 N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m

Công nhân

Số kiện hàng
được nâng

Công thực hiện
(J)

Thời gian nâng
(s)

Công nhân 1

7

A1 = ?

90

Công nhân 2

10

A2 = ?

120

a) Tính công mỗi người công nhân đã thực hiện.
b) Có những cách nào để biết ai thực hiện
công nhanh hơn?

a.
Công của công nhân
1:
A1 = F1.s1
=
7.45.1,2
= 378 (J)
Công của công nhân
2:
A2 = F2.s2
= 10.45.1,2
= 540 (J)

b. Tốc độ thực hiện công phụ thuộc vào công
thực hiện và thời gian thực hiện công
Cách 1: Trong cùng một thời
gian làm, ai thực hiện được
công nhiều hơn thì người đó
làm nhanh hơn.
Cách 2: Trong cùng một việc
làm, ai thực hiện ít thời gian
hơn thì người đó làm nhanh
hơn.

II. Công
Suất

Tốc độ thực hiện công nhanh hay chậm của
người hay thiết bị sinh công được gọi là công
suất
Biểu thức tính công
suất

P =

trong đó

P : công suất
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)

Đơn vị của công suất là oát (W): 1 W =

I.
Công

Học

Kể tên các
đơn vị công
khác mà em
biết

II. Công
Suất

Một số đơn vị khác của
công suất
Kilôoát: 1 kW = 103
W
Mêgaoát: 1 MW = 106
W
Gigaoát: 1 GW = 109 W
Mã lực: 1 HP = 746 W
BTU/h: 1 BTU/h = 0,293 W

Một Số Giá Trị Công Suất

Khoảng 700
W

2.104 – 3.105 W

106 – 3.106 W

Khoảng 2.107

Khoảng 5.109 W

Khoảng 37.1025

Nếu một đầu xe lửa có
công suất 12 000 kW thì
công suất này bằng bao
nhiêu mã lực?

Ta có: 1 HP = 746 W;
12 000 kW = 12 000 000 W = =16085,79HP

Giải thích vì sao 1 kWh = 3 600
000 J?
1 kWh = 1 000 (W) . 3 600 (s) = 3 600 000 (W.s) = 3 600 000 (J)

A : công của lực (J)

A=
F.s

F : lực tác dụng vào vật (N)
s : quãng đường vật dịch chuyển
(m)
P : công suất (W)

A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)

P =

Bài tập
2 công suất của mỗi công nhân trong
Tính
bảng sau Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45 N
Độ cao kiện hàng được đưa lẻn: 1,2 m

Công nhân

Số kiện hàng
được nâng

Công thực hiện
(J)

Thời gian nâng
(s)

Công nhân 1

7

A1 = 378

90

Công nhân 2

10

A2 = 540

120

Công suất của công nhân 1:

P = 4,2 W

Công suất của công nhân 2:

P = 4,5 W

Tóm tắt

Bài tập
3
Cần cẩu tác dụng lực kéo 25 000
N để kéo thùng hàng lên cao 12
m trong 1 phút. Tính công và
công suất của lực kéo đó.

F = 25 000 N
h = s = 12 m
t = 1 phút = 60
s
P=?

Giải

Công của lực
kéo:

A = F.s = 25 000.12 = 300
000 (J)

Công suất của lực
kéo:

P = = = 5 000 (W)

CỦNG
CỐ

Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công
cơ học?

A. Khi có lực tác dụng vào vật.

B. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương vuông góc với phương
của lực

C. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương không vuông góc với
phương của lực

D. Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vật vẫn đứng yên

Câu 2: Biểu thức tính công suất là
gì?

A. P = A.t

B. P = A/t

C. P = t/A

D. P = At

Câu 3: Trong những trường hợp dưới
đây, trường hợp nào không có công cơ
học?

A. Một người đang kéo một
vật chuyển động.

B. Một lực sĩ đang nâng quả
tạ từ thấp lên cao

C. Máy xúc đất đang làm việc

D. Hòn bi đang chuyển động
thẳng đều trên mặt sàn nằm
ngang coi như tuyệt đối nhẵn

Câu 4: Đơn vị của công suất là?

A. Oát (W)

B. Kilôoát (kW)

C. Jun trên giây (J/s)

D. Cả ba đơn vị trên

Câu 5: Công thức tính công cơ học khi
lực F làm vật dịch chuyển một quãng
đường s theo hướng của lực là:

A. A = F/s

B. A = F.s

C. A = s/F

D. A = F –s

Câu 6: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng
lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian
kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa
thời gian của Nam. So sánh công suất trung
bình của Nam và Hùng.
A. Công suất của Nam lớn
hơn vì gàu nước của Nam
nặng gấp đôi.

B. Công suất của Hùng lớn
hơn vì thời gian kéo của Hùng
chỉ bằng một nửa thời gian
kéo của Nam.

C. Công suất của Nam và
Hùng là như nhau.

D. Không đủ căn cứ để so
sánh.

Câu 7: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?

A. 1500 W

B. 500 W

C. 1000 W

D. 250 W

Câu 7: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?

Lời giải

b) Ta có:

P

P

Mà A = F.s với s =
v.t

= F.v

Đổi v = 9 km/h = 2.5 m/s

P

= F.v = 200. 2.5 = 500

ngựa

Câu 8
Để nâng các kiện hàng trong
bảng 1.2, một xe nâng (hình 1.5)
gồm động cơ nâng có công suất
2 000 W hoạt động trong 120 s.
Xe này đã thực hiện công gấp
bao nhiêu lần công của người
công nhân 2?

Tóm tắt
P = 700
N
t = 120 s
A=?

Giải

Công của xe nâng
là:

A = P .t = 2 000.120 = 240 000
(J)
Xe này đã thực hiện công
gấp = 444,4 lần công
nhân 2

Câu 9: Công suất của một người đi bộ là bao
nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó bước đi
750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
Giải

- Thời gian người đó đi bộ: t = (60 + 30).60 = 5400 s
- Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng thời
gian trên là:
A = 750.45 = 33750 J
- Công suất của người đi bộ đó là: P = = = 6,25 (W)

Câu 10. Một người kéo đều một vật từ giếng
sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng một
lực F = 180 N. Công và công suất của người
kéo là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:

Giải

Công mà người đó thực hiện là: A = F.s = 180.8 =
1440 J
Công suất của người kéo là: P = = = 48 (W)

CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
468x90
 
Gửi ý kiến