Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 1. Khái quát sinh học phân tử và các thành tựu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St
Người gửi: Lương Kim Loan
Ngày gửi: 17h:59' 18-09-2024
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn: St
Người gửi: Lương Kim Loan
Ngày gửi: 17h:59' 18-09-2024
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Bài 1
KHÁI QUÁT SINH
HỌC PHÂN TỬ VÀ
CÁC THÀNH TỰU
KHỞI ĐỘNG
Việc giải trình tự hệ gene
người đem lại những ứng
dụng thực tiễn gì?
Việc giải trình tự hệ gene người
đem lại những ứng dụng vào xét
nghiệm di truyền, xác định đột
biến trong gen người, phát hiện
những DNA của tế bào ung thư
một cách dễ dàng
TÌM HIỂU
I. KHÁI NIỆM
SINH HỌC
PHÂN TỬ
Câu 1. Sinh học phân tử là gì?
Câu 2: Lĩnh vực cốt lõi của sinh học phân tử là gì?
Câu 1:
Sinh học phân tử là lĩnh vực khoa học nghiên cứu vể
cấu trúc, chức năng và sự tương tác giữa các đại phân tử
sinh học.
Câu 2:
Lĩnh vực cốt lõi của sinh học phân tử chính là di
truyền phân tử.
TÌM HIỂU
THÀNH TỰU HIỆN
ĐẠI CỦA SINH HỌC
PHÂN TỬ
II. Thành tựu về lí thuyết
của sinh học phân tử
Sắp xếp các mốc sự
kiện phù hợp với
hình ảnh tác giả và
thành tựu sinh học
phân tử nổi bật:
TRẢ LỜI
III. THÀNH TỰU ỨNG DỤNG
CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ
Nhóm 1: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong chuẩn
đoán và điều trị bệnh.
Nhóm 2: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong liệu pháp
gene và chỉnh sửa gene.
Nhóm 3: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong sản xuất
dược phẩm.
Nhóm 4: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong nông
nghiệp.
Nhóm 5: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong công
nghệ thực phẩm và xử lý môi trường.
Nhóm 6: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong pháp y,
truy tìm nguồn gốc và an ninh – quốc phòng
TRẢ LỜI
a. Ứng dụng trong y tế và dược phẩm:
Chẩn đoán và điều trị bệnh:
- Phát hiện sớm và chính xác bệnh truyền nhiễm, ung thư.
- Xác định gene gây bệnh di truyền, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa.
- Liệu pháp gene và chỉnh sửa gene: điều trị bệnh di truyền, ung thư.
- Sản xuất dược phẩm sinh học: insulin, hormone tăng trưởng, vaccine,...
- Thành tựu tiêu biểu: Xét nghiệm PCR, giải trình tự DNA. Liệu pháp gene chữa
bệnh SCID. Thuốc Gleevec điều trị ung thư CML. Vaccine mRNA phòng Covid19.
b. Ứng dụng trong nông nghiệp:
- Tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, thuốc diệt
cỏ.
- Cải thiện giá trị dinh dưỡng của cây trồng.
- Thành tựu tiêu biểu: Lúa chuyển gene kháng mặn ở Ấn Độ. Lúa vàng chứa
vitamin A ở Thụy Sĩ. Chăn nuôi bò sữa sản xuất antithrombin.
c. Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và xử lý môi trường:
- Phát hiện nhanh chóng vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm.
- Chọn giống vi sinh vật sản xuất thực phẩm hiệu quả.
- Xử lý ô nhiễm môi trường bằng vi sinh vật.
- Thành tựu tiêu biểu: Kỹ thuật PCR phát hiện vi sinh vật gây ngộ độc. Thịt gà
nhân tạo từ tế bào nuôi cấy.
Vi sinh vật phân hủy kim loại nặng, hợp chất hữu cơ clorua.
d. Ứng dụng trong pháp y, truy tìm nguồn gốc và an ninh - quốc phòng:
- Xác định danh tính cá thể, nạn nhân trong vụ án hình sự, thảm họa.
- Xác định huyết thống.
- Truy tìm nguồn gốc dịch bệnh, sản phẩm động vật hoang dã.
- Thành tựu tiêu biểu: Xác định danh tính nạn nhân vụ 11/9. Xác định cha mẹ
cho trẻ em mồ côi. Phát hiện buôn bán sừng tê giác.
IV. CÁC NGUYÊN TẮC ỨNG
DỤNG SINH HỌC PHÂN TỬ
TRONG THỰC TIỄN
Câu 1: Theo em, những nguy cơ tiềm ẩn nào có thể
xảy ra nếu không tuân thủ các nguyên tắc an toàn
sinh học trong ứng dụng sinh học phân tử?
Câu 2: Các vấn đề đạo đức nào cần được quan tâm
khi giải trình tự gene người và sinh vật khác?
Câu 3: Làm thế nào để đảm bảo ứng dụng sinh học
phân tử mang lại lợi ích cho con người và phát triển
bền vững?
Câu 1: Theo em, những nguy cơ tiềm ẩn nào có thể xảy ra nếu không tuân thủ
các nguyên tắc an toàn sinh học trong ứng dụng sinh học phân tử?
- Việc ứng dụng sinh học phân tử tiềm ẩn nguy cơ sinh vật biến đổi gene gây hại
cho con người và môi trường.
- Cần có các quy định an toàn sinh học nghiêm ngặt để quản lý và hạn chế rủi ro.
Ví dụ: Quy trình phòng thí nghiệm, "suy yếu" vi sinh vật, cấm thí nghiệm nguy
hiểm cao.
Quy định ghi nhãn thực phẩm biến đổi gene (GMO) để bảo vệ người tiêu dùng.
Luật pháp Việt Nam: Nghị định 69/2010/NĐ-CP và 118/2020/NĐ-CP về an toàn
sinh học GMO.
Câu 2: Các vấn đề đạo đức nào cần được quan tâm khi giải trình tự gene người và
sinh vật khác?
Giải trình tự gene người và sinh vật khác nảy sinh vấn đề đạo đức:
- Ai có quyền truy cập thông tin di truyền?
- Sử dụng thông tin di truyền như thế nào?
- Phân biệt đối xử dựa trên thông tin di truyền?
- Cân bằng lợi ích tiềm năng của sinh học phân tử với các mối quan ngại về đạo
đức, sức khỏe và môi trường.
- Áp dụng công nghệ sinh học phân tử một cách thận trọng và có tính nhân văn.
Câu 3: Làm thế nào để đảm bảo ứng dụng sinh học phân tử mang lại lợi ích cho
con người và phát triển bền vững?
Cần tuân thủ triệt để trong nghiên cứu cơ bản và ứng dụng sinh học phân tử để
tránh các sinh vật chuyển gene phát tán ra ngoài tự nhiên, gây hậu quả xấu cũng
như vi phạm chuẩn mực đạo đức sinh học.
The End
Hoàn thành các bài tập trắc nghiệm cuối vở
ghi, bài tập rèn luyện, bài tập vận dụng
KHÁI QUÁT SINH
HỌC PHÂN TỬ VÀ
CÁC THÀNH TỰU
KHỞI ĐỘNG
Việc giải trình tự hệ gene
người đem lại những ứng
dụng thực tiễn gì?
Việc giải trình tự hệ gene người
đem lại những ứng dụng vào xét
nghiệm di truyền, xác định đột
biến trong gen người, phát hiện
những DNA của tế bào ung thư
một cách dễ dàng
TÌM HIỂU
I. KHÁI NIỆM
SINH HỌC
PHÂN TỬ
Câu 1. Sinh học phân tử là gì?
Câu 2: Lĩnh vực cốt lõi của sinh học phân tử là gì?
Câu 1:
Sinh học phân tử là lĩnh vực khoa học nghiên cứu vể
cấu trúc, chức năng và sự tương tác giữa các đại phân tử
sinh học.
Câu 2:
Lĩnh vực cốt lõi của sinh học phân tử chính là di
truyền phân tử.
TÌM HIỂU
THÀNH TỰU HIỆN
ĐẠI CỦA SINH HỌC
PHÂN TỬ
II. Thành tựu về lí thuyết
của sinh học phân tử
Sắp xếp các mốc sự
kiện phù hợp với
hình ảnh tác giả và
thành tựu sinh học
phân tử nổi bật:
TRẢ LỜI
III. THÀNH TỰU ỨNG DỤNG
CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ
Nhóm 1: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong chuẩn
đoán và điều trị bệnh.
Nhóm 2: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong liệu pháp
gene và chỉnh sửa gene.
Nhóm 3: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong sản xuất
dược phẩm.
Nhóm 4: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong nông
nghiệp.
Nhóm 5: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong công
nghệ thực phẩm và xử lý môi trường.
Nhóm 6: Thành tựu ứng dụng sinh học phân tử trong pháp y,
truy tìm nguồn gốc và an ninh – quốc phòng
TRẢ LỜI
a. Ứng dụng trong y tế và dược phẩm:
Chẩn đoán và điều trị bệnh:
- Phát hiện sớm và chính xác bệnh truyền nhiễm, ung thư.
- Xác định gene gây bệnh di truyền, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa.
- Liệu pháp gene và chỉnh sửa gene: điều trị bệnh di truyền, ung thư.
- Sản xuất dược phẩm sinh học: insulin, hormone tăng trưởng, vaccine,...
- Thành tựu tiêu biểu: Xét nghiệm PCR, giải trình tự DNA. Liệu pháp gene chữa
bệnh SCID. Thuốc Gleevec điều trị ung thư CML. Vaccine mRNA phòng Covid19.
b. Ứng dụng trong nông nghiệp:
- Tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, thuốc diệt
cỏ.
- Cải thiện giá trị dinh dưỡng của cây trồng.
- Thành tựu tiêu biểu: Lúa chuyển gene kháng mặn ở Ấn Độ. Lúa vàng chứa
vitamin A ở Thụy Sĩ. Chăn nuôi bò sữa sản xuất antithrombin.
c. Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và xử lý môi trường:
- Phát hiện nhanh chóng vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm.
- Chọn giống vi sinh vật sản xuất thực phẩm hiệu quả.
- Xử lý ô nhiễm môi trường bằng vi sinh vật.
- Thành tựu tiêu biểu: Kỹ thuật PCR phát hiện vi sinh vật gây ngộ độc. Thịt gà
nhân tạo từ tế bào nuôi cấy.
Vi sinh vật phân hủy kim loại nặng, hợp chất hữu cơ clorua.
d. Ứng dụng trong pháp y, truy tìm nguồn gốc và an ninh - quốc phòng:
- Xác định danh tính cá thể, nạn nhân trong vụ án hình sự, thảm họa.
- Xác định huyết thống.
- Truy tìm nguồn gốc dịch bệnh, sản phẩm động vật hoang dã.
- Thành tựu tiêu biểu: Xác định danh tính nạn nhân vụ 11/9. Xác định cha mẹ
cho trẻ em mồ côi. Phát hiện buôn bán sừng tê giác.
IV. CÁC NGUYÊN TẮC ỨNG
DỤNG SINH HỌC PHÂN TỬ
TRONG THỰC TIỄN
Câu 1: Theo em, những nguy cơ tiềm ẩn nào có thể
xảy ra nếu không tuân thủ các nguyên tắc an toàn
sinh học trong ứng dụng sinh học phân tử?
Câu 2: Các vấn đề đạo đức nào cần được quan tâm
khi giải trình tự gene người và sinh vật khác?
Câu 3: Làm thế nào để đảm bảo ứng dụng sinh học
phân tử mang lại lợi ích cho con người và phát triển
bền vững?
Câu 1: Theo em, những nguy cơ tiềm ẩn nào có thể xảy ra nếu không tuân thủ
các nguyên tắc an toàn sinh học trong ứng dụng sinh học phân tử?
- Việc ứng dụng sinh học phân tử tiềm ẩn nguy cơ sinh vật biến đổi gene gây hại
cho con người và môi trường.
- Cần có các quy định an toàn sinh học nghiêm ngặt để quản lý và hạn chế rủi ro.
Ví dụ: Quy trình phòng thí nghiệm, "suy yếu" vi sinh vật, cấm thí nghiệm nguy
hiểm cao.
Quy định ghi nhãn thực phẩm biến đổi gene (GMO) để bảo vệ người tiêu dùng.
Luật pháp Việt Nam: Nghị định 69/2010/NĐ-CP và 118/2020/NĐ-CP về an toàn
sinh học GMO.
Câu 2: Các vấn đề đạo đức nào cần được quan tâm khi giải trình tự gene người và
sinh vật khác?
Giải trình tự gene người và sinh vật khác nảy sinh vấn đề đạo đức:
- Ai có quyền truy cập thông tin di truyền?
- Sử dụng thông tin di truyền như thế nào?
- Phân biệt đối xử dựa trên thông tin di truyền?
- Cân bằng lợi ích tiềm năng của sinh học phân tử với các mối quan ngại về đạo
đức, sức khỏe và môi trường.
- Áp dụng công nghệ sinh học phân tử một cách thận trọng và có tính nhân văn.
Câu 3: Làm thế nào để đảm bảo ứng dụng sinh học phân tử mang lại lợi ích cho
con người và phát triển bền vững?
Cần tuân thủ triệt để trong nghiên cứu cơ bản và ứng dụng sinh học phân tử để
tránh các sinh vật chuyển gene phát tán ra ngoài tự nhiên, gây hậu quả xấu cũng
như vi phạm chuẩn mực đạo đức sinh học.
The End
Hoàn thành các bài tập trắc nghiệm cuối vở
ghi, bài tập rèn luyện, bài tập vận dụng
 








Các ý kiến mới nhất