Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 1. Ester - Lipid

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Huệ
Ngày gửi: 20h:56' 16-09-2025
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Chương
trình
hóa 12

KHỞI ĐỘNG
Triglyceride (chất béo) thuộc loại
ester, là một loại lipid có trong
cơ thể người. Nếu hàm lượng
triglyceride trong máu cao hơn
mức bình thường có thể dẫn
đến nguy cơ gì?
▲Triglyceride trong động mạch cản trở
sự lưu thông máu

KHỞI ĐỘNG
Xơ vữa động mạch

Nhồi máu cơ tim

Mỡ máu

▲Triglyceride trong động mạch cản trở
sự lưu thông máu

Gan nhiễm mỡ

Đột quỵ

CHƯƠNG 1: ESTER - LIPID
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA

BÀI 1: ESTER - LIPID

NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ESTER

2. CHẤT BÉO



Nêu được khái niệm



Khái niệm lipit, chất béo, acid béo.



Đặc điểm cấu tạo phân tử ester.



Đặc điểm về tính chất vật lý và hóa



Viết được CTCT và gọi tên ester (≤
5C).



Đặc điểm về tính chất vật lý và hóa
học của ester (pư thủy phân)



Phương pháp điều chế



Ứng dụng

học của chất béo.


Ứng dụng của chất béo, acid béo
(omega – 3, omega -6).

Mô tả khái niệm ester
Thảo luận nhóm 4 HS

Nhóm nào trong

Quan sát các công thức phân tử sau:

phân tử carboxylic

acid

Ester

acid đã được thay thế
để tạo thành ester?

Nhóm -OH được
thay thế bằng nhóm OR'

Thảo luận 1 (SGK - tr.5)
Em hãy xác định gốc R' trong các ester ở hình dưới.

C 2 H5
Các gốc R' này
liên kết trực tiếp
CH3

với nguyên tử O.

Thay thế nhóm -OH trong nhóm carboxyl của
carboxylic acid bằng nhóm -OR' thu được ester.

carboxylic acid

ester

Công thức chung của ester đơn chức:

Nhóm –COO –
được gọi là nhóm
chức este

RCOOR'
R: gốc hydrocarbon

R': gốc hydrocarbon

hoặc H
Ví dụ: CH3COOC2H5; CH2=CH3COOCH3; C6H5COOCH3

Quy tắc gọi tên ester đơn chức:
Tên gọi RCOOR'

Tên gốc R'

Tên gốc acid RCOO

Ví dụ

ethanoate methyl
hay acetate

methyl ethanoate
hay methyl acetate

Một số gốc –R và acid thường gặp

Thảo luận 2 (SGK - tr.6)

Acetic acid: CH3COOH

Carboxylic acid và alcohol nào
đã tạo ra ester CH3COOC2H5?

Ethyl alcohol: C2H5OH

Thảo luận 3 (SGK - tr.6)
Isopropyl formate là một ester
có trong cà phê Arabica (còn gọi
là cà phê chè). Viết công thức
cấu tạo của isopropyl formate.

HCOOCH(CH3)2

Thảo luận 4 (SGK - tr.6)
Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ester có cùng công thức phân tử
C 4H 8O2 .
Công thức cấu tạo thu gọn

Tên gọi

HCOOCH2CH2CH3

Propyl formate (propyl methanoate)

HCOOCH(CH3)2

Isopropyl formate (isopropyl methanoate)

CH3COOC2H5

Ethyl acetate (ethyl ethanoate)

CH3CH2COOCH3

Methyl propionate (methyl propanoate)

Tìm hiểu tính chất vật lí của ester
Em hãy cho biết ester có nguyên tử H linh động không? Đánh giá
về khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử ester.

Ester không có H linh động, không tạo được liên kết
hydrogen với nhau.

Thảo luận 5 (SGK - tr.6)
Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: methyl
formate, acetic acid và ethyl alcohol.
HCOOCH3

CH3COOH

CH3CH2OH

Loại hợp chất

Ester

Carbonxylic acid

Alcohol

Phân tử khối

60

60

46

Nhiệt độ sôi (oC)

32

118

78

methyl formate

<

ethyl alcohol

<

acetic acid

Giải thích

 Với các ester, alcohol và carboxylic acid có cùng
số nguyên tử carbon trong phân tử, nhiệt độ sôi
của chúng dựa vào khả năng tạo được liên kết
hydrogen giữa các phân tử.
 Vì giữa các phân tử ester không tạo được liên kết
hydrogen với nhau, còn liên kết hydrogen giữa
các phân tử carboxylic acid bền hơn giữa các
phân tử alcohol nên nhiệt độ sôi của methyl
formate < ethyl alcohol < acetic acid.

KẾT LUẬN
Nhiệt độ sôi thấp hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng
số nguyên tử carbon hoặc có khối lượng phân tử tương đương.
Ester có phân tử khối thấp và trung bình:

ESTER

Trạng thái

thường là chất lỏng.

tồn tại
Ester có phân tử khối lớn: thường ở dạng rắn.
Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước; một số có mùi thơm của hoa,
quả chín.

Ví dụ
Mùi chuối chín

Mùi dứa chín

Mùi hoa nhài

Mùi hoa hồng

isoamyl axetate

ethyl butyrate

benzyl acetate

geranyl acetate

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

C3H7COOC2H5

CH3COOCH2C6H5

CH3COOC10H17

Tìm hiểu tính chất hóa học của ester
Thí nghiệm phản ứng thủy phân ester
Dụng cụ, hóa chất:

dung dịch H2SO4

dung dịch ethyl acetate

dung dịch NaOH

cốc thủy tinh

2 ống nghiệm

Tiến hành:
Cho vào ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL
ethyl acetate.
Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống
nghiệm (1) và khoảng 2mL dung dịch NaOH 30% vào
ống nghiệm (2).
Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh
ở nhiệt độ 60 - 70oC.

Video tham khảo

Các nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU BÀI TẬP 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1)
và (2).
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai
lớp? Ester thuộc lớp nào?
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường
kiềm xảy ra tốt hơn?
Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân

ester trong môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester.

Câu 1:

► Trước khi đun:

Chất lỏng ở cả hai
ống nghiệm tách
thành hai lớp.

Ống nghiệm 1

Ống nghiệm 2

► Sau khi đun:

Ống nghiệm 1

Ống nghiệm 2

Thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm

Hỗn hợp đồng nhất

Câu 2:

Ban đầu chất lỏng tách thành hai lớp vì:
Ester ít tan trong nước; còn H2SO4
và NaOH đều tan tốt trong nước.

Ester
(ở lớp bên trên)

Ống nghiệm 1

Ống nghiệm 2

Ester và hai chất này không hòa tan
vào nhau.

Tách lớp

CHẤT BÉO
- Các khái niệm : Lipit, chất béo, acid béo

Chất béo rắn

no
Không
no
Omega 6

Chất béo
lỏng

R1 – COO – CH2
R2 – COO – CH
R3 – COO – CH2
Ví dụ

Với R1, R2, R3 là các gốc
alkyl của axit béo ( C15H31,C17H35-, C17H33-, …

C17H35 – COO – CH2
C17H35 – COO – CH
C17H35 – COO – CH2

Hay

(C17H35COO)3C3H5
Tristearin

Các pư hóa học của chất béo
- Pư thủy phân (mt acid và mt bazo)
- Pư hydrogen (c.béo lỏng → rắn)
- Oxi hóa chất béo

A
B

C15H31COOH và glyxerol

C

C17H35COOH và glyxerol

D

C17H33COOH và ethanol

C17H33COOH và glyxerol
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác