CTST - Bài 1. Ester - Lipid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Huệ
Ngày gửi: 20h:56' 16-09-2025
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Huệ
Ngày gửi: 20h:56' 16-09-2025
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Chương
trình
hóa 12
KHỞI ĐỘNG
Triglyceride (chất béo) thuộc loại
ester, là một loại lipid có trong
cơ thể người. Nếu hàm lượng
triglyceride trong máu cao hơn
mức bình thường có thể dẫn
đến nguy cơ gì?
▲Triglyceride trong động mạch cản trở
sự lưu thông máu
KHỞI ĐỘNG
Xơ vữa động mạch
Nhồi máu cơ tim
Mỡ máu
▲Triglyceride trong động mạch cản trở
sự lưu thông máu
Gan nhiễm mỡ
Đột quỵ
CHƯƠNG 1: ESTER - LIPID
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
BÀI 1: ESTER - LIPID
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ESTER
2. CHẤT BÉO
•
Nêu được khái niệm
•
Khái niệm lipit, chất béo, acid béo.
•
Đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
•
Đặc điểm về tính chất vật lý và hóa
•
Viết được CTCT và gọi tên ester (≤
5C).
•
Đặc điểm về tính chất vật lý và hóa
học của ester (pư thủy phân)
•
Phương pháp điều chế
•
Ứng dụng
học của chất béo.
•
Ứng dụng của chất béo, acid béo
(omega – 3, omega -6).
Mô tả khái niệm ester
Thảo luận nhóm 4 HS
Nhóm nào trong
Quan sát các công thức phân tử sau:
phân tử carboxylic
acid
Ester
acid đã được thay thế
để tạo thành ester?
Nhóm -OH được
thay thế bằng nhóm OR'
Thảo luận 1 (SGK - tr.5)
Em hãy xác định gốc R' trong các ester ở hình dưới.
C 2 H5
Các gốc R' này
liên kết trực tiếp
CH3
với nguyên tử O.
Thay thế nhóm -OH trong nhóm carboxyl của
carboxylic acid bằng nhóm -OR' thu được ester.
carboxylic acid
ester
Công thức chung của ester đơn chức:
Nhóm –COO –
được gọi là nhóm
chức este
RCOOR'
R: gốc hydrocarbon
R': gốc hydrocarbon
hoặc H
Ví dụ: CH3COOC2H5; CH2=CH3COOCH3; C6H5COOCH3
Quy tắc gọi tên ester đơn chức:
Tên gọi RCOOR'
Tên gốc R'
Tên gốc acid RCOO
Ví dụ
ethanoate methyl
hay acetate
methyl ethanoate
hay methyl acetate
Một số gốc –R và acid thường gặp
Thảo luận 2 (SGK - tr.6)
Acetic acid: CH3COOH
Carboxylic acid và alcohol nào
đã tạo ra ester CH3COOC2H5?
Ethyl alcohol: C2H5OH
Thảo luận 3 (SGK - tr.6)
Isopropyl formate là một ester
có trong cà phê Arabica (còn gọi
là cà phê chè). Viết công thức
cấu tạo của isopropyl formate.
HCOOCH(CH3)2
Thảo luận 4 (SGK - tr.6)
Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ester có cùng công thức phân tử
C 4H 8O2 .
Công thức cấu tạo thu gọn
Tên gọi
HCOOCH2CH2CH3
Propyl formate (propyl methanoate)
HCOOCH(CH3)2
Isopropyl formate (isopropyl methanoate)
CH3COOC2H5
Ethyl acetate (ethyl ethanoate)
CH3CH2COOCH3
Methyl propionate (methyl propanoate)
Tìm hiểu tính chất vật lí của ester
Em hãy cho biết ester có nguyên tử H linh động không? Đánh giá
về khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử ester.
Ester không có H linh động, không tạo được liên kết
hydrogen với nhau.
Thảo luận 5 (SGK - tr.6)
Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: methyl
formate, acetic acid và ethyl alcohol.
HCOOCH3
CH3COOH
CH3CH2OH
Loại hợp chất
Ester
Carbonxylic acid
Alcohol
Phân tử khối
60
60
46
Nhiệt độ sôi (oC)
32
118
78
methyl formate
<
ethyl alcohol
<
acetic acid
Giải thích
Với các ester, alcohol và carboxylic acid có cùng
số nguyên tử carbon trong phân tử, nhiệt độ sôi
của chúng dựa vào khả năng tạo được liên kết
hydrogen giữa các phân tử.
Vì giữa các phân tử ester không tạo được liên kết
hydrogen với nhau, còn liên kết hydrogen giữa
các phân tử carboxylic acid bền hơn giữa các
phân tử alcohol nên nhiệt độ sôi của methyl
formate < ethyl alcohol < acetic acid.
KẾT LUẬN
Nhiệt độ sôi thấp hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng
số nguyên tử carbon hoặc có khối lượng phân tử tương đương.
Ester có phân tử khối thấp và trung bình:
ESTER
Trạng thái
thường là chất lỏng.
tồn tại
Ester có phân tử khối lớn: thường ở dạng rắn.
Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước; một số có mùi thơm của hoa,
quả chín.
Ví dụ
Mùi chuối chín
Mùi dứa chín
Mùi hoa nhài
Mùi hoa hồng
isoamyl axetate
ethyl butyrate
benzyl acetate
geranyl acetate
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
C3H7COOC2H5
CH3COOCH2C6H5
CH3COOC10H17
Tìm hiểu tính chất hóa học của ester
Thí nghiệm phản ứng thủy phân ester
Dụng cụ, hóa chất:
dung dịch H2SO4
dung dịch ethyl acetate
dung dịch NaOH
cốc thủy tinh
2 ống nghiệm
Tiến hành:
Cho vào ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL
ethyl acetate.
Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống
nghiệm (1) và khoảng 2mL dung dịch NaOH 30% vào
ống nghiệm (2).
Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh
ở nhiệt độ 60 - 70oC.
Video tham khảo
Các nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU BÀI TẬP 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1)
và (2).
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai
lớp? Ester thuộc lớp nào?
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường
kiềm xảy ra tốt hơn?
Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân
ester trong môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester.
Câu 1:
► Trước khi đun:
Chất lỏng ở cả hai
ống nghiệm tách
thành hai lớp.
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
► Sau khi đun:
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm
Hỗn hợp đồng nhất
Câu 2:
Ban đầu chất lỏng tách thành hai lớp vì:
Ester ít tan trong nước; còn H2SO4
và NaOH đều tan tốt trong nước.
Ester
(ở lớp bên trên)
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Ester và hai chất này không hòa tan
vào nhau.
Tách lớp
CHẤT BÉO
- Các khái niệm : Lipit, chất béo, acid béo
Chất béo rắn
no
Không
no
Omega 6
Chất béo
lỏng
R1 – COO – CH2
R2 – COO – CH
R3 – COO – CH2
Ví dụ
Với R1, R2, R3 là các gốc
alkyl của axit béo ( C15H31,C17H35-, C17H33-, …
C17H35 – COO – CH2
C17H35 – COO – CH
C17H35 – COO – CH2
Hay
(C17H35COO)3C3H5
Tristearin
Các pư hóa học của chất béo
- Pư thủy phân (mt acid và mt bazo)
- Pư hydrogen (c.béo lỏng → rắn)
- Oxi hóa chất béo
A
B
C15H31COOH và glyxerol
C
C17H35COOH và glyxerol
D
C17H33COOH và ethanol
C17H33COOH và glyxerol
trình
hóa 12
KHỞI ĐỘNG
Triglyceride (chất béo) thuộc loại
ester, là một loại lipid có trong
cơ thể người. Nếu hàm lượng
triglyceride trong máu cao hơn
mức bình thường có thể dẫn
đến nguy cơ gì?
▲Triglyceride trong động mạch cản trở
sự lưu thông máu
KHỞI ĐỘNG
Xơ vữa động mạch
Nhồi máu cơ tim
Mỡ máu
▲Triglyceride trong động mạch cản trở
sự lưu thông máu
Gan nhiễm mỡ
Đột quỵ
CHƯƠNG 1: ESTER - LIPID
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
BÀI 1: ESTER - LIPID
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ESTER
2. CHẤT BÉO
•
Nêu được khái niệm
•
Khái niệm lipit, chất béo, acid béo.
•
Đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
•
Đặc điểm về tính chất vật lý và hóa
•
Viết được CTCT và gọi tên ester (≤
5C).
•
Đặc điểm về tính chất vật lý và hóa
học của ester (pư thủy phân)
•
Phương pháp điều chế
•
Ứng dụng
học của chất béo.
•
Ứng dụng của chất béo, acid béo
(omega – 3, omega -6).
Mô tả khái niệm ester
Thảo luận nhóm 4 HS
Nhóm nào trong
Quan sát các công thức phân tử sau:
phân tử carboxylic
acid
Ester
acid đã được thay thế
để tạo thành ester?
Nhóm -OH được
thay thế bằng nhóm OR'
Thảo luận 1 (SGK - tr.5)
Em hãy xác định gốc R' trong các ester ở hình dưới.
C 2 H5
Các gốc R' này
liên kết trực tiếp
CH3
với nguyên tử O.
Thay thế nhóm -OH trong nhóm carboxyl của
carboxylic acid bằng nhóm -OR' thu được ester.
carboxylic acid
ester
Công thức chung của ester đơn chức:
Nhóm –COO –
được gọi là nhóm
chức este
RCOOR'
R: gốc hydrocarbon
R': gốc hydrocarbon
hoặc H
Ví dụ: CH3COOC2H5; CH2=CH3COOCH3; C6H5COOCH3
Quy tắc gọi tên ester đơn chức:
Tên gọi RCOOR'
Tên gốc R'
Tên gốc acid RCOO
Ví dụ
ethanoate methyl
hay acetate
methyl ethanoate
hay methyl acetate
Một số gốc –R và acid thường gặp
Thảo luận 2 (SGK - tr.6)
Acetic acid: CH3COOH
Carboxylic acid và alcohol nào
đã tạo ra ester CH3COOC2H5?
Ethyl alcohol: C2H5OH
Thảo luận 3 (SGK - tr.6)
Isopropyl formate là một ester
có trong cà phê Arabica (còn gọi
là cà phê chè). Viết công thức
cấu tạo của isopropyl formate.
HCOOCH(CH3)2
Thảo luận 4 (SGK - tr.6)
Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ester có cùng công thức phân tử
C 4H 8O2 .
Công thức cấu tạo thu gọn
Tên gọi
HCOOCH2CH2CH3
Propyl formate (propyl methanoate)
HCOOCH(CH3)2
Isopropyl formate (isopropyl methanoate)
CH3COOC2H5
Ethyl acetate (ethyl ethanoate)
CH3CH2COOCH3
Methyl propionate (methyl propanoate)
Tìm hiểu tính chất vật lí của ester
Em hãy cho biết ester có nguyên tử H linh động không? Đánh giá
về khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử ester.
Ester không có H linh động, không tạo được liên kết
hydrogen với nhau.
Thảo luận 5 (SGK - tr.6)
Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: methyl
formate, acetic acid và ethyl alcohol.
HCOOCH3
CH3COOH
CH3CH2OH
Loại hợp chất
Ester
Carbonxylic acid
Alcohol
Phân tử khối
60
60
46
Nhiệt độ sôi (oC)
32
118
78
methyl formate
<
ethyl alcohol
<
acetic acid
Giải thích
Với các ester, alcohol và carboxylic acid có cùng
số nguyên tử carbon trong phân tử, nhiệt độ sôi
của chúng dựa vào khả năng tạo được liên kết
hydrogen giữa các phân tử.
Vì giữa các phân tử ester không tạo được liên kết
hydrogen với nhau, còn liên kết hydrogen giữa
các phân tử carboxylic acid bền hơn giữa các
phân tử alcohol nên nhiệt độ sôi của methyl
formate < ethyl alcohol < acetic acid.
KẾT LUẬN
Nhiệt độ sôi thấp hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng
số nguyên tử carbon hoặc có khối lượng phân tử tương đương.
Ester có phân tử khối thấp và trung bình:
ESTER
Trạng thái
thường là chất lỏng.
tồn tại
Ester có phân tử khối lớn: thường ở dạng rắn.
Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước; một số có mùi thơm của hoa,
quả chín.
Ví dụ
Mùi chuối chín
Mùi dứa chín
Mùi hoa nhài
Mùi hoa hồng
isoamyl axetate
ethyl butyrate
benzyl acetate
geranyl acetate
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
C3H7COOC2H5
CH3COOCH2C6H5
CH3COOC10H17
Tìm hiểu tính chất hóa học của ester
Thí nghiệm phản ứng thủy phân ester
Dụng cụ, hóa chất:
dung dịch H2SO4
dung dịch ethyl acetate
dung dịch NaOH
cốc thủy tinh
2 ống nghiệm
Tiến hành:
Cho vào ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL
ethyl acetate.
Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống
nghiệm (1) và khoảng 2mL dung dịch NaOH 30% vào
ống nghiệm (2).
Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh
ở nhiệt độ 60 - 70oC.
Video tham khảo
Các nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU BÀI TẬP 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1)
và (2).
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai
lớp? Ester thuộc lớp nào?
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường
kiềm xảy ra tốt hơn?
Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân
ester trong môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester.
Câu 1:
► Trước khi đun:
Chất lỏng ở cả hai
ống nghiệm tách
thành hai lớp.
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
► Sau khi đun:
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm
Hỗn hợp đồng nhất
Câu 2:
Ban đầu chất lỏng tách thành hai lớp vì:
Ester ít tan trong nước; còn H2SO4
và NaOH đều tan tốt trong nước.
Ester
(ở lớp bên trên)
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Ester và hai chất này không hòa tan
vào nhau.
Tách lớp
CHẤT BÉO
- Các khái niệm : Lipit, chất béo, acid béo
Chất béo rắn
no
Không
no
Omega 6
Chất béo
lỏng
R1 – COO – CH2
R2 – COO – CH
R3 – COO – CH2
Ví dụ
Với R1, R2, R3 là các gốc
alkyl của axit béo ( C15H31,C17H35-, C17H33-, …
C17H35 – COO – CH2
C17H35 – COO – CH
C17H35 – COO – CH2
Hay
(C17H35COO)3C3H5
Tristearin
Các pư hóa học của chất béo
- Pư thủy phân (mt acid và mt bazo)
- Pư hydrogen (c.béo lỏng → rắn)
- Oxi hóa chất béo
A
B
C15H31COOH và glyxerol
C
C17H35COOH và glyxerol
D
C17H33COOH và ethanol
C17H33COOH và glyxerol
 







Các ý kiến mới nhất