Tìm kiếm Bài giảng
ctst.Bài 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT (2 tiết)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 20h:02' 10-09-2024
Dung lượng: 69.7 MB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 20h:02' 10-09-2024
Dung lượng: 69.7 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên:
BAØI 1 - Tiết 1:
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
1. BẢN VẼ KỸ THUẬT
a,
Tieáng noùi
d,
Biển cấm
dùng hình
vẽ kí hiệu
theo quy
ước
b,
c,
Chöõ vieát
Cử chæ
Biển giao
thông dùng
hình vẽ
e,
Sử dụng phương tiện giao tiếp nào mà chúng ta biết rõ nội dung ?
Em hãy cho biết các hình a, b, c, d, e sử dụng hình thức nào để trao đổi thông tin ?
1. Bản vẽ kĩ thuật
So sánh bản vẽ kỹ thuật và bản vẽ mỹ thuật ?
Điểm giống nhau:
•Đều là những bản vẽ liên quan đến hình ảnh...
•Bản vẽ đều được vẽ bằng tay, bằng dụng cụ vẽ hoặc sự trợ giúp của máy
tính điện tử.
Điểm khác nhau:
Bản vẽ mỹ thật
Bản vẽ xây dựng
- Chỉ cần vẽ đẹp mang tính nghệ - Phải vẽ đúng, chính xác, vẽ
thuật và nhiều màu sắc.
theo quy ước và vẽ đơn sắc.
bản vẽ mỹ thuật bản vẽ kỹ thuật
1. Bản vẽ kĩ thuật
? Thế nào là
bản vẽ kĩ thuật
1. Bản vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới
dạng hình vẽ, hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
của sản phẩm.
- Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy định thống nhất,
được quy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
tiêu chuẩn quốc tế (ISO: International Organization for
Standardization) và thường vẽ theo tỉ lệ.
- Đơn vị đo trên bản vẽ là milimét (mm)
1. Bản vẽ kĩ thuật
bản vẽ kĩ thuật
dùng để làm gì?
Bản vẽ kỹ thuật sử dụng để:
Chế tạo, thi công, kiểm tra đánh giá sản phẩm
Lắp ráp, vận hành và sử dụng sản phẩm.
1. Bản vẽ kĩ thuật
bản vẽ kĩ thuật
được tạo ra bằng
cách nào?
Bản vẽ kĩ thuật được vẽ:
- Vẽ bằng tay
- Bằng dụng cụ vẽ
- Bằng sự trợ giúp của máy tính điện tử
Để vẽ ra BẢN VẼ KĨ THUẬT ta cần dụng cụ nào?
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ thuật mà em biết.
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
1. - Hình 1.2.a trình bày mặt
bằng tầng 1 của ngôi nhà
gồm có: phòng ngủ, phòng
ăn, phòng khách, bếp, nhà
vệ sinh cùng với kích thước
từng khu vực.
- Hình 1.2b trình bày sơ đồ
mạch điện chiếu sáng có 3
bóng đèn, khóa điện, nguồn
điện.
I. Bản vẽ kĩ thuật
Kể tên một số lĩnh vực sử dụng
bản vẽ kĩ thuật mà em biết ?
Bản vẽ dùng trong lĩnh vực điện lực
Cho biết
tên gọi bản
vẽ và tên
gọi của các
ký hiệu
trên bản
vẽ?
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG
TRONG XÂY DỰNG
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG GIAO THÔNG
BẢN VẼ DÙNG TRONG LĨNH VỰC MAY MẶC
III.BAÛN VEÕ DUØNG TRONG CAÙC LÓNH VÖÏC KÓ THUAÄT
Cô khí
Noâng nghieäp
Xaây döïng
Ñieän löïc
BAÛN VEÕ
Giao thoâng
Kieán truùc
Quaân söï
.....
-Bản vẽ cơ
khí: gồm các
bản vẽ liên
quan đến thiết
kế, chế tạo,
lắp ráp, sử
dụng … các
máy móc và
thiết bị
Bản vẽ xây
dựng: gồm
các bản vẽ
liên quan đến
thiết kế, thi
công, sử
dụng … các
công trình
kiến trúc và
xây dựng
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có loại bản
vẽ riêng của ngành mình.
- Trong đó có 2 loại bản vẽ thuộc
hai lĩnh vực quan trọng cần phải
có bản vẽ là:
ngành cơ khí
ngành xây dựng
NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ TRONG TIẾT 1
1. Bản vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới
dạng hình vẽ, hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
của sản phẩm.
- Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy định thống nhất,
được quy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
tiêu chuẩn quốc tế (ISO: International Organization for
Standardization) và thường vẽ theo tỉ lệ.
- Đơn vị đo trên bản vẽ là milimét (mm)
DẶN DÒ:
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Xem trước phần tiếp theo của bài 1: “2. Các tiêu chuẩn
của bản vẽ kỹ thuật”
BAØI 1 - Tiết 2:
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
Bản vẽ kĩ thuật được vẽ như thế nào?
Bản vẽ kĩ thuật được vẽ theo tiêu
chuẩn quốc gia TCVN hoặc tiêu
chuẩn quốc tế (ISO: International
Organization for Standardization)
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2.1. Khổ giấy vẽ:
Chiều dài khổ
giấy A0 gấp đôi
chiều rộng khổ
giấy A1, chiều
rộng khổ giấy A0
bằng chiều dài
khổ giấy A1.
Các khổ giấy tiếp
theo tương tự.
Khổ giấy vẽ thường sử dụng trong bộ môn Công nghệ là khổ giấy A4
- Chiều dài 297
- Chiều rộng 210
Khổ giấy vẽ thường sử
dụng trong bộ môn Công
nghệ là khổ giấy A4
- Chiều dài 297
- Chiều rộng 210
2. Quan sát hình 1.3 và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn ở mỗi
trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc
2. Quan sát hình 1.3 và hãy phân loại tỉ lệ khi vẽ đai ốc
Tỉ lệ nguyên hình
Tỉ lệ phóng to Tỉ lệ thu nhỏ
- Hình 1.3b: kích
thước trên hình biểu
diễn lớn gấp đôi kích
thước tương ứng của
đai ốc hình 1.3a
- Hình 1.3c: kích
thước trên hình biểu
diễn bằng kích thước
tương ứng của đai ốc
hình 1.3a
- Hình 1.3d: kích
thước trên hình biểu
diễn bằng 1/2 kích
thước tương ứng của
đai ốc hình 1.3a
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2.2. Tỉ lệ:
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước trên bản vẽ so với
kích thước thật của vật.
- Dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 7285 - 2003
và ISO: 5455 - 1979. Có 3 loại tỉ lệ:
Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2 1:2,5 1:5 1:10…
Tỉ lệ nguyên hình: 1:1
Tỉ lệ thu nhỏ: 2:1 2,5:1 5:1 10:1…
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2.3. Đường nét:TCVN: 8-2:2002 và ISO: 128-24:1999.
3.Hãy đọc bảng 1.2 và cho biết loại nét vẽ
được chọn làm cơ sở để xác định chiều rộng
các loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.
- Nét vẽ được chọn làm cơ sở
để xác định chiều rộng các
loại nét vẽ còn lại trên bản
vẽ là nét liền đậm. (0.5 mm)
- Cụ thể, các nét vẽ còn lại có
chiều rộng bằng 1/2 nét liền
đậm. (0.25 mm)
Em hãy nêu tên gọi các đường nét có trên bản vẽ
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2.4. Ghi kích thước:
Ví dụ: Hình chữ nhật có
chiều dài 40 và chiều rộng 20
20
Dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 75831:2006 và ISO: 129-1:2004.
- Bước 1: Dựng 2 đường gióng giới hạn 2 đầu,
vuông góc với đường kích thước và vượt qua
đường kích thước khoảng 2 ~ 4 mm.
- Bước 2: Vẽ đường ghi kích thước song song
với đoạn cần đo và được giới hạn 2 đầu.
- Bước 3: Ghi số đo ở chính giữa và vuông
góc với đường ghi kích thước.
40
2.4. Ghi kích thước:
Dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 7583 - 1:2006 và ISO: 129
- 1:2004.
- Bước 1: Dựng 2 đường gióng giới hạn 2 đầu, vuông góc với
đường kích thước và vượt qua đường kích thước khoảng 2 ~ 4
mm.
- Bước 2: Vẽ đường ghi kích thước song song với đoạn cần đo và
được giới hạn 2 đầu.
- Bước 3: Ghi số đo ở chính giữa và vuông góc với đường ghi
kích thước.
Đường kính của đường tròn, cung tròn đường ghi kích thước
như thế nào?
Đối với hình tròn đường ghi kích
thước có thể vẽ trùng với đường
kính và ghi ký hiệu Ø (phi) phía
trước con số ghi kích thuớc.
Đối với cung tròn đường ghi kích
thước có thể vẽ trùng với bán
kính và ghi ký hiệu R phía trước.
Đối với hình vuông ghi ký hiệu 🗆
(vuông) phía trước con số ghi
kích thuớc.
2.4. Ghi kích thước:
Lưu ý khi ghi kích thước cho hình tròn:
Đối với hình tròn đường ghi kích thước có thể vẽ
trùng với đường kính và ghi ký hiệu Ø (phi) phía
trước.
Đối với cung tròn đường ghi kích thước có thể vẽ
trùng với bán kính và ghi ký hiệu R phía trước.
Đối với hình vuông ghi ký hiệu 🗆 (vuông)
Số đo kích thước có thể ghi bên ngoài.
BAØI 1 - Tiết 1:
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
1. BẢN VẼ KỸ THUẬT
a,
Tieáng noùi
d,
Biển cấm
dùng hình
vẽ kí hiệu
theo quy
ước
b,
c,
Chöõ vieát
Cử chæ
Biển giao
thông dùng
hình vẽ
e,
Sử dụng phương tiện giao tiếp nào mà chúng ta biết rõ nội dung ?
Em hãy cho biết các hình a, b, c, d, e sử dụng hình thức nào để trao đổi thông tin ?
1. Bản vẽ kĩ thuật
So sánh bản vẽ kỹ thuật và bản vẽ mỹ thuật ?
Điểm giống nhau:
•Đều là những bản vẽ liên quan đến hình ảnh...
•Bản vẽ đều được vẽ bằng tay, bằng dụng cụ vẽ hoặc sự trợ giúp của máy
tính điện tử.
Điểm khác nhau:
Bản vẽ mỹ thật
Bản vẽ xây dựng
- Chỉ cần vẽ đẹp mang tính nghệ - Phải vẽ đúng, chính xác, vẽ
thuật và nhiều màu sắc.
theo quy ước và vẽ đơn sắc.
bản vẽ mỹ thuật bản vẽ kỹ thuật
1. Bản vẽ kĩ thuật
? Thế nào là
bản vẽ kĩ thuật
1. Bản vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới
dạng hình vẽ, hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
của sản phẩm.
- Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy định thống nhất,
được quy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
tiêu chuẩn quốc tế (ISO: International Organization for
Standardization) và thường vẽ theo tỉ lệ.
- Đơn vị đo trên bản vẽ là milimét (mm)
1. Bản vẽ kĩ thuật
bản vẽ kĩ thuật
dùng để làm gì?
Bản vẽ kỹ thuật sử dụng để:
Chế tạo, thi công, kiểm tra đánh giá sản phẩm
Lắp ráp, vận hành và sử dụng sản phẩm.
1. Bản vẽ kĩ thuật
bản vẽ kĩ thuật
được tạo ra bằng
cách nào?
Bản vẽ kĩ thuật được vẽ:
- Vẽ bằng tay
- Bằng dụng cụ vẽ
- Bằng sự trợ giúp của máy tính điện tử
Để vẽ ra BẢN VẼ KĨ THUẬT ta cần dụng cụ nào?
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ thuật mà em biết.
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
1. - Hình 1.2.a trình bày mặt
bằng tầng 1 của ngôi nhà
gồm có: phòng ngủ, phòng
ăn, phòng khách, bếp, nhà
vệ sinh cùng với kích thước
từng khu vực.
- Hình 1.2b trình bày sơ đồ
mạch điện chiếu sáng có 3
bóng đèn, khóa điện, nguồn
điện.
I. Bản vẽ kĩ thuật
Kể tên một số lĩnh vực sử dụng
bản vẽ kĩ thuật mà em biết ?
Bản vẽ dùng trong lĩnh vực điện lực
Cho biết
tên gọi bản
vẽ và tên
gọi của các
ký hiệu
trên bản
vẽ?
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG
TRONG XÂY DỰNG
BẢN VẼ KỸ THUẬT DÙNG TRONG GIAO THÔNG
BẢN VẼ DÙNG TRONG LĨNH VỰC MAY MẶC
III.BAÛN VEÕ DUØNG TRONG CAÙC LÓNH VÖÏC KÓ THUAÄT
Cô khí
Noâng nghieäp
Xaây döïng
Ñieän löïc
BAÛN VEÕ
Giao thoâng
Kieán truùc
Quaân söï
.....
-Bản vẽ cơ
khí: gồm các
bản vẽ liên
quan đến thiết
kế, chế tạo,
lắp ráp, sử
dụng … các
máy móc và
thiết bị
Bản vẽ xây
dựng: gồm
các bản vẽ
liên quan đến
thiết kế, thi
công, sử
dụng … các
công trình
kiến trúc và
xây dựng
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có loại bản
vẽ riêng của ngành mình.
- Trong đó có 2 loại bản vẽ thuộc
hai lĩnh vực quan trọng cần phải
có bản vẽ là:
ngành cơ khí
ngành xây dựng
NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ TRONG TIẾT 1
1. Bản vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới
dạng hình vẽ, hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
của sản phẩm.
- Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy định thống nhất,
được quy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
tiêu chuẩn quốc tế (ISO: International Organization for
Standardization) và thường vẽ theo tỉ lệ.
- Đơn vị đo trên bản vẽ là milimét (mm)
DẶN DÒ:
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Xem trước phần tiếp theo của bài 1: “2. Các tiêu chuẩn
của bản vẽ kỹ thuật”
BAØI 1 - Tiết 2:
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
Bản vẽ kĩ thuật được vẽ như thế nào?
Bản vẽ kĩ thuật được vẽ theo tiêu
chuẩn quốc gia TCVN hoặc tiêu
chuẩn quốc tế (ISO: International
Organization for Standardization)
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2.1. Khổ giấy vẽ:
Chiều dài khổ
giấy A0 gấp đôi
chiều rộng khổ
giấy A1, chiều
rộng khổ giấy A0
bằng chiều dài
khổ giấy A1.
Các khổ giấy tiếp
theo tương tự.
Khổ giấy vẽ thường sử dụng trong bộ môn Công nghệ là khổ giấy A4
- Chiều dài 297
- Chiều rộng 210
Khổ giấy vẽ thường sử
dụng trong bộ môn Công
nghệ là khổ giấy A4
- Chiều dài 297
- Chiều rộng 210
2. Quan sát hình 1.3 và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn ở mỗi
trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc
2. Quan sát hình 1.3 và hãy phân loại tỉ lệ khi vẽ đai ốc
Tỉ lệ nguyên hình
Tỉ lệ phóng to Tỉ lệ thu nhỏ
- Hình 1.3b: kích
thước trên hình biểu
diễn lớn gấp đôi kích
thước tương ứng của
đai ốc hình 1.3a
- Hình 1.3c: kích
thước trên hình biểu
diễn bằng kích thước
tương ứng của đai ốc
hình 1.3a
- Hình 1.3d: kích
thước trên hình biểu
diễn bằng 1/2 kích
thước tương ứng của
đai ốc hình 1.3a
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2.2. Tỉ lệ:
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước trên bản vẽ so với
kích thước thật của vật.
- Dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 7285 - 2003
và ISO: 5455 - 1979. Có 3 loại tỉ lệ:
Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2 1:2,5 1:5 1:10…
Tỉ lệ nguyên hình: 1:1
Tỉ lệ thu nhỏ: 2:1 2,5:1 5:1 10:1…
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2.3. Đường nét:TCVN: 8-2:2002 và ISO: 128-24:1999.
3.Hãy đọc bảng 1.2 và cho biết loại nét vẽ
được chọn làm cơ sở để xác định chiều rộng
các loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.
- Nét vẽ được chọn làm cơ sở
để xác định chiều rộng các
loại nét vẽ còn lại trên bản
vẽ là nét liền đậm. (0.5 mm)
- Cụ thể, các nét vẽ còn lại có
chiều rộng bằng 1/2 nét liền
đậm. (0.25 mm)
Em hãy nêu tên gọi các đường nét có trên bản vẽ
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
II. Tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2.4. Ghi kích thước:
Ví dụ: Hình chữ nhật có
chiều dài 40 và chiều rộng 20
20
Dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 75831:2006 và ISO: 129-1:2004.
- Bước 1: Dựng 2 đường gióng giới hạn 2 đầu,
vuông góc với đường kích thước và vượt qua
đường kích thước khoảng 2 ~ 4 mm.
- Bước 2: Vẽ đường ghi kích thước song song
với đoạn cần đo và được giới hạn 2 đầu.
- Bước 3: Ghi số đo ở chính giữa và vuông
góc với đường ghi kích thước.
40
2.4. Ghi kích thước:
Dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 7583 - 1:2006 và ISO: 129
- 1:2004.
- Bước 1: Dựng 2 đường gióng giới hạn 2 đầu, vuông góc với
đường kích thước và vượt qua đường kích thước khoảng 2 ~ 4
mm.
- Bước 2: Vẽ đường ghi kích thước song song với đoạn cần đo và
được giới hạn 2 đầu.
- Bước 3: Ghi số đo ở chính giữa và vuông góc với đường ghi
kích thước.
Đường kính của đường tròn, cung tròn đường ghi kích thước
như thế nào?
Đối với hình tròn đường ghi kích
thước có thể vẽ trùng với đường
kính và ghi ký hiệu Ø (phi) phía
trước con số ghi kích thuớc.
Đối với cung tròn đường ghi kích
thước có thể vẽ trùng với bán
kính và ghi ký hiệu R phía trước.
Đối với hình vuông ghi ký hiệu 🗆
(vuông) phía trước con số ghi
kích thuớc.
2.4. Ghi kích thước:
Lưu ý khi ghi kích thước cho hình tròn:
Đối với hình tròn đường ghi kích thước có thể vẽ
trùng với đường kính và ghi ký hiệu Ø (phi) phía
trước.
Đối với cung tròn đường ghi kích thước có thể vẽ
trùng với bán kính và ghi ký hiệu R phía trước.
Đối với hình vuông ghi ký hiệu 🗆 (vuông)
Số đo kích thước có thể ghi bên ngoài.
 








Các ý kiến mới nhất