Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 10. Quá trình nội sinh và ngoại sinh. Các dạng địa hình chính. Khoáng sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 16h:47' 02-09-2023
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 834
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 16h:47' 02-09-2023
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 834
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Đình Chiến)
Bài 10: Quá trình nội sinh và
Quá trình ngoại sinh. Các dạng
địa hình chính. Khoáng sản.
Theo các em,
điều gì khiến bề
mặt Trái Đất lồi
lõm như vậy
Đỉnh Ê-vơ-rét: 8848 m
Độ sâu đại dương khoảng
11000 m
TIẾT 1: QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ QUÁ TRÌNH
NGOẠI SINH.
1
NỘI DUNG BÀI HỌC
Quá trình nội sinh và Quá
trình ngoại sinh
Hiện tượng tạo núi
I. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Yêu cầu: Đọc thông tin mục 1 và quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK, thảo
luận theo cặp đôi và cho biết:
1. Thế nào là quá trình nội sinh và ngoại sinh?
2. Trong các hình 1, 2, 3, 4 hình nào thể hiện
tác động chủ yếu của quá trình nội sinh, hình
nào thể hiện tác động chủ yếu của quá trình
ngoại sinh?
3. Hai quá trình này có tác động khác nhau
như thế nào tới sự hình thành địa hình trên
Trái Đất?
Quá trình nội sinh
Nguồn gốc
Tác động
đến địa
hình
Đối tượng
tác động
Quá trình ngoại sinh
Xảy ra trong lòng
đất
Xảy ra bên ngoài, trên
mặt đất.
Xu hướng tạo nên sự gồ
ghề của bề mặt Trái Đất
Xu hướng san bằng địa
hình, làm cho bề mặt
bằng phẳng hơn
Các dạng địa hình có quy
mô lớn như châu lục,
miền núi và cao nguyên.
Các dạng địa hình có
quy mô nhỏ
- Hình thể hiện tác động của quá trình nội sinh: Hình 1 và 2.
- Hình thể hiện tác động của quá trình ngoại sinh: Hình 3 và 4.
Nội sinh và ngoại sinh là hai lực đối nghịch nhau, nhưng xảy ra đồng
thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất.
1. Quá trình nội sinh và Quá trình ngoại sinh
Quá trình nội sinh
Nguồn gốc
Tác động
đến địa
hình
Đối tượng
tác động
Quá trình ngoại sinh
Xảy ra trong lòng
đất
Xảy ra bên ngoài, trên
mặt đất.
Xu hướng tạo nên sự gồ
ghề của bề mặt Trái Đất
Xu hướng san bằng địa
hình, làm cho bề mặt
bằng phẳng hơn
Các dạng địa hình có quy
mô lớn như châu lục,
miền núi và cao nguyên.
Các dạng địa hình có
quy mô nhỏ
Ở Việt Nam: Do tác động của nội lực, trong vận động Tân kiến
tạo dãy núi Hoàng Liên Sơn (phía Tây Bắc nước ta) được nâng
lên, còn thềm lục địa phía Nam thì bị hạ xuống.
Mô hình gió thổi mòn
Qúa trình xâm thực do nước mưa ở vùng núi đá vôi
Nước chảy đá mòn
Bờ biển bị ăn mòn
Quá trình xâm thực ở
Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh
Phong Nha Kẻ Bàng - Quảng Bình
Em hãy nêu một số ví dụ về tác động của con người (tác động tích cực và tác động tiêu cực)
trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
Tác
cực
động
tích
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp…
Tác động tiêu cực
13
Quan sát ảnh, cho biết nội dung bức ảnh? ảnh nào là những tác động do
nội lực? ảnh nào là tác động do ngoại lực?
A
Cháy rừng
B
Đá bị mòn
D
E
Khai khoáng
Uốn nếp
C
Đứt gãy
F
Chặt phá rừng
1. Nếu nội sinh > Ngoại sinh
Þ Địa hình gồ ghề hơn.
2. Nếu ngoại sinh > Nội sinh
Nội sinh và ngoại sinh là hai lực
đối nghịch nhau nhưng xảy ra
đồng thời tạo nên địa hình bề mặt
Trái Đất.
Þ Địa hình hạ thấp, san bằng hơn.
2. Hiện tượng tạo núi
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Yêu cầu: Đọc thông tin trang 145 thảo luận theo cặp đôi và cho biết:
1. Núi được hình thành do những nguyên nhân
nào?
2. Mô tả hiện tượng tạo núi ở hình bên.
3. Quá trình nội sinh hay ngoại sinh là nguyên
nhân chính của quá trình tạo núi?
2. Hiện tượng tạo núi
- Nội lực là yếu tố chính trong quá trình thành tạo
núi, ngoài ra núi cũng chịu các tác động của quá
trình ngoại sinh. Qua thời gian, dưới tác động của
ngoại sinh (dòng chảy, gió, nhiệt độ,...) làm thay đối
hình dạng của núi: các đỉnh núi tròn hơn, sườn núi
bớt đốc, độ cao giảm xuống...
LUYỆN TẬP
1. Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
trong việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất.
2. Cho biết các dạng địa hình dưới đây, dạng địa hình nào hình thành
do quá trình nội sinh, dạng địa hình nào hình thành do quá trình ngoại
sinh
3. Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại
sinh trong hiện tượng tạo núi.
LUYỆN TẬP
1. Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
trong việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất.
Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh là hai quá trình đối nghịch
nhau trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất vì hai quá trình
này tuy diễn ra đóng thời nhưng khác nhau về nguồn gốc và tác động
đến địa hình. Nếu như nội lực là những quá trình xảy ra ở trong lòng
đất thì ngoại lực là quá trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt đất. Nội
lực có xu hướng làm tăng tính gồ ghề, trong khi đó ngoại lực làm cho
bề mặt Trái Đất trở nên bằng phẳng hơn.
LUYỆN TẬP
2. Cho biết các dạng địa hình dưới đây, dạng địa hình nào hình thành
do quá trình nội sinh, dạng địa hình nào hình thành do quá trình ngoại
sinh
- Dạng địa hình, hình thành do quá trình nội sinh: Nếp uốn đá, Hẻm
vực do đứt gãy.
- Dạng địa hình, hình thành do quá trình ngoại sinh: Nấm đá ở hoang
mạc, Cổng tò vò ở bờ biển.
LUYỆN TẬP
3. Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại
sinh trong hiện tượng tạo núi.
Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh tác động đồng thời trong
quá trình tạo núi. Trong khi nội sinh là nguyên nhân chính hình thành
dạng địa hình núi thì ngoại sinh có tác động làm thay đổi hình thái của
địa hình núi ban đầu.
Thu thập thông tin, hình ảnh về một số dạng
địa hình do gió, nước,…tạo thành và chia sẻ
với bạn.
- Học bài và nghiên cứu tiếp muc 2 các dạng
địa hình chính, khoáng sản của bài 10
- -làm bài tập 1, 3 phần luyện tập
TIẾT 2
II. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH
Bình nguyên (đồng bằng)
Có mấy dạng
địa hình trên bề
mặt Trái Đất
Cao nguyên
Đồi
NỘI DUNG BÀI HỌC
Các dạng địa hình chính
1
2
Khoáng sản
II. Các dạng địa hình chính:
NHIỆM VỤ
Đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 10.2, 10.3 trong SGK, trả lời câu
hỏi:
1. Các dạng địa hình phổ biến trên Trái Đất.
2. Đặc điểm nhận dạng của 4 dạng địa hình chính theo bảng hướng dẫn.
3. Cách tính độ cao tuyệt đối khác với độ cao tương đối như thế nào?
4. Cho biết sự khác nhau cơ bản giữa núi với đồi, giữa cao nguyên và
đồng bằng.
1. Các dạng địa hình phổ biến trên Trái Đất
Các dạng
địa hình
Độ cao
(mét)
Đặc điểm
Núi
> 500 m
Nhô cao rõ rệt;
gồm đỉnh núi, sườn
núi và chân núi
Cao nguyên
> 500 m
Đồi
< 200m
Đồng bằng
< 200 m
Vùng rộng lớn, bằng
phẳng, sườn dốc.
Nhô cao, đỉnh tròn, sườn
thoải
Thấp, bằng phẳng hoặc
gợn sóng.
II. Các dạng địa hình chính:
- Núi: cao trên 500m; nhô cao rõ rệt;
gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi
Everest
Núi Đan Hà - TQ
Núi Phú Sĩ - NB
Núi Ngọc Linh - VN
II. Các dạng địa hình chính:
- Núi: cao trên 500m; nhô cao rõ rệt;
gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi
- Cao nguyên: cao trên 500m; vùng
rộng lớn, bề mặt bằng phẳng, sườn
dốc.
Cao nguyên là nơi thuận lợi trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn
Trồng loại rau hoa quả ôn đới, du lịch hấp dẫn (Đà Lạt, Mộc
Châu, Đồng Văn…)
II. Các dạng địa hình chính:
- Núi: cao trên 500m; nhô cao rõ rệt; gồm đỉnh
núi, sườn núi và chân núi
- Cao nguyên: cao trên 500m; vùng rộng lớn, bề
mặt bằng phẳng, sườn dốc.
- Đồi: cao không quá 200m, nhô cao, đỉnh tròn,
sườn thoải
II. Các dạng địa hình chính:
- Núi: cao trên 500m; nhô cao rõ rệt; gồm đỉnh núi, sườn
núi và chân núi
- Cao nguyên: cao trên 500m; vùng rộng lớn, bề
mặt bằng phẳng, sườn dốc.
- Đồi: cao không quá 200m, nhô cao, đỉnh tròn,
sườn thoải
- Đồng bằng: dưới 200m; địa hình thấp,
bằng phẳng hoặc gợn sóng; độ dốc nhỏ
Đồng bằng do băng hà bào mòn
Đồng bằng bồi tụ do phù sa
Các hoạt động kinh tế nông nghiệp nổi bật ở đồng bằng
3. Cách tính độ cao tuyệt đối khác với độ cao tương đối
Cách tính
Độ cao Tính từ đỉnh núi đến
tương
đối(1,2) đến chỗ thấp nhất của
chân núi.
Độ cao
tuyệt
đối (3)
Tính từ đỉnh núi đến
ngang mực trung bình
nước biển.
4. Sự khác nhau cơ bản:
• Giữa núi với đồi: Độ cao
• Giữa cao nguyên và đồng bằng: Độ cao
TIẾT 3
III. KHOÁNG SẢN
NHIỆM VỤ
Đọc thông tin mục 3 và quan sát hình 10.5 SGK, trả lời
câu hỏi:
1. Khoáng sản là gì?
2. Khoáng sản có mấy loại?
3. Cho biết hình a, b, c, d là khoáng sản nào? Công dụng
của các loại khoáng sản?
III. Khoáng sản:
1. Khoáng sản:
Là những
tích tụ tự nhiên các khoáng vật và
……………………………………...............
đá có ích được con người khai thác, sử dụng
………………………………………….......
trong …………………………......
sản xuất và đời sống.
2. Khoáng sản có 3 loại
+ Năng lượng: than đá, dầu mỏ, than bùn,…
Quặng Than
Đá granit
+ Kim loại: Vàng, sắt, Mangan,….
+Phi kim loại: Đá vôi, thạch anh, kim
cương…
Quặng Vàng
Quặng Sắt
III. Khoáng sản:
3. Em biết
- Hình a: Đá vôi- làm ximăng
- Hình b: than-đốt lấy nhiệt
- Hình c: vàng-đồ trang sức
- Hình d: kim cương- đồ trang
sức
=> Khoáng sản có là nguyên liệu
cho SX công nghiệp, mang lại
lợi ích kinh tế lớn được con
người khai thác sử dụng cho sản
xuất và đời sống
Quặng chì
Quặng đồng
Vàng
Kim Cương
Hồng ngọc (Ruby)
Muối mỏ
- Khoáng
sản sản:
là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và
III. Khoáng
đá có ích được con người khai thác, sử dụng trong sản
xuất và đời sống.
- Khoáng sản có 3 loại:
+ Năng lượng: than đá, dầu mỏ, than bùn,…
+ Kim loại: Vàng, sắt, Mangan,….
+ Phi kim loại: Đá vôi, thạch anh, kim cương…
- Khoáng sản không phải vô tận nên cần khai thác và sử dụng một
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.
Dạng địa hình
Độ cao
Núi
Cao nguyên
Đồi (tương đối)
Đồng bằng
Trên 500m so với mực nước biển.
Trên 500m so với mực nước biển.
Không quá 200m so với xung quanh.
Dưới 200m so với mực nước biển.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.
2. Tìm thông tin về khai thác dầu khí và khai thác vàng ở Việt Nam
3. Nơi em sinh sống thuộc dạng địa hình nào? Trình bày đặc điểm dạng địa hình đó. Dạng địa
hình đó phù hợp với những hoạt động kinh tế nào?
Câu 2: Vì sao ngày nay con người phải tìm kiếm các
nguồn năng lượng thay thế cho các tài nguyên khoáng
sản như dầu mỏ, than đá?
Quá trình ngoại sinh. Các dạng
địa hình chính. Khoáng sản.
Theo các em,
điều gì khiến bề
mặt Trái Đất lồi
lõm như vậy
Đỉnh Ê-vơ-rét: 8848 m
Độ sâu đại dương khoảng
11000 m
TIẾT 1: QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ QUÁ TRÌNH
NGOẠI SINH.
1
NỘI DUNG BÀI HỌC
Quá trình nội sinh và Quá
trình ngoại sinh
Hiện tượng tạo núi
I. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Yêu cầu: Đọc thông tin mục 1 và quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK, thảo
luận theo cặp đôi và cho biết:
1. Thế nào là quá trình nội sinh và ngoại sinh?
2. Trong các hình 1, 2, 3, 4 hình nào thể hiện
tác động chủ yếu của quá trình nội sinh, hình
nào thể hiện tác động chủ yếu của quá trình
ngoại sinh?
3. Hai quá trình này có tác động khác nhau
như thế nào tới sự hình thành địa hình trên
Trái Đất?
Quá trình nội sinh
Nguồn gốc
Tác động
đến địa
hình
Đối tượng
tác động
Quá trình ngoại sinh
Xảy ra trong lòng
đất
Xảy ra bên ngoài, trên
mặt đất.
Xu hướng tạo nên sự gồ
ghề của bề mặt Trái Đất
Xu hướng san bằng địa
hình, làm cho bề mặt
bằng phẳng hơn
Các dạng địa hình có quy
mô lớn như châu lục,
miền núi và cao nguyên.
Các dạng địa hình có
quy mô nhỏ
- Hình thể hiện tác động của quá trình nội sinh: Hình 1 và 2.
- Hình thể hiện tác động của quá trình ngoại sinh: Hình 3 và 4.
Nội sinh và ngoại sinh là hai lực đối nghịch nhau, nhưng xảy ra đồng
thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất.
1. Quá trình nội sinh và Quá trình ngoại sinh
Quá trình nội sinh
Nguồn gốc
Tác động
đến địa
hình
Đối tượng
tác động
Quá trình ngoại sinh
Xảy ra trong lòng
đất
Xảy ra bên ngoài, trên
mặt đất.
Xu hướng tạo nên sự gồ
ghề của bề mặt Trái Đất
Xu hướng san bằng địa
hình, làm cho bề mặt
bằng phẳng hơn
Các dạng địa hình có quy
mô lớn như châu lục,
miền núi và cao nguyên.
Các dạng địa hình có
quy mô nhỏ
Ở Việt Nam: Do tác động của nội lực, trong vận động Tân kiến
tạo dãy núi Hoàng Liên Sơn (phía Tây Bắc nước ta) được nâng
lên, còn thềm lục địa phía Nam thì bị hạ xuống.
Mô hình gió thổi mòn
Qúa trình xâm thực do nước mưa ở vùng núi đá vôi
Nước chảy đá mòn
Bờ biển bị ăn mòn
Quá trình xâm thực ở
Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh
Phong Nha Kẻ Bàng - Quảng Bình
Em hãy nêu một số ví dụ về tác động của con người (tác động tích cực và tác động tiêu cực)
trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
Tác
cực
động
tích
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp…
Tác động tiêu cực
13
Quan sát ảnh, cho biết nội dung bức ảnh? ảnh nào là những tác động do
nội lực? ảnh nào là tác động do ngoại lực?
A
Cháy rừng
B
Đá bị mòn
D
E
Khai khoáng
Uốn nếp
C
Đứt gãy
F
Chặt phá rừng
1. Nếu nội sinh > Ngoại sinh
Þ Địa hình gồ ghề hơn.
2. Nếu ngoại sinh > Nội sinh
Nội sinh và ngoại sinh là hai lực
đối nghịch nhau nhưng xảy ra
đồng thời tạo nên địa hình bề mặt
Trái Đất.
Þ Địa hình hạ thấp, san bằng hơn.
2. Hiện tượng tạo núi
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Yêu cầu: Đọc thông tin trang 145 thảo luận theo cặp đôi và cho biết:
1. Núi được hình thành do những nguyên nhân
nào?
2. Mô tả hiện tượng tạo núi ở hình bên.
3. Quá trình nội sinh hay ngoại sinh là nguyên
nhân chính của quá trình tạo núi?
2. Hiện tượng tạo núi
- Nội lực là yếu tố chính trong quá trình thành tạo
núi, ngoài ra núi cũng chịu các tác động của quá
trình ngoại sinh. Qua thời gian, dưới tác động của
ngoại sinh (dòng chảy, gió, nhiệt độ,...) làm thay đối
hình dạng của núi: các đỉnh núi tròn hơn, sườn núi
bớt đốc, độ cao giảm xuống...
LUYỆN TẬP
1. Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
trong việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất.
2. Cho biết các dạng địa hình dưới đây, dạng địa hình nào hình thành
do quá trình nội sinh, dạng địa hình nào hình thành do quá trình ngoại
sinh
3. Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại
sinh trong hiện tượng tạo núi.
LUYỆN TẬP
1. Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
trong việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất.
Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh là hai quá trình đối nghịch
nhau trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất vì hai quá trình
này tuy diễn ra đóng thời nhưng khác nhau về nguồn gốc và tác động
đến địa hình. Nếu như nội lực là những quá trình xảy ra ở trong lòng
đất thì ngoại lực là quá trình xảy ra bên ngoài, trên bề mặt đất. Nội
lực có xu hướng làm tăng tính gồ ghề, trong khi đó ngoại lực làm cho
bề mặt Trái Đất trở nên bằng phẳng hơn.
LUYỆN TẬP
2. Cho biết các dạng địa hình dưới đây, dạng địa hình nào hình thành
do quá trình nội sinh, dạng địa hình nào hình thành do quá trình ngoại
sinh
- Dạng địa hình, hình thành do quá trình nội sinh: Nếp uốn đá, Hẻm
vực do đứt gãy.
- Dạng địa hình, hình thành do quá trình ngoại sinh: Nấm đá ở hoang
mạc, Cổng tò vò ở bờ biển.
LUYỆN TẬP
3. Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại
sinh trong hiện tượng tạo núi.
Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh tác động đồng thời trong
quá trình tạo núi. Trong khi nội sinh là nguyên nhân chính hình thành
dạng địa hình núi thì ngoại sinh có tác động làm thay đổi hình thái của
địa hình núi ban đầu.
Thu thập thông tin, hình ảnh về một số dạng
địa hình do gió, nước,…tạo thành và chia sẻ
với bạn.
- Học bài và nghiên cứu tiếp muc 2 các dạng
địa hình chính, khoáng sản của bài 10
- -làm bài tập 1, 3 phần luyện tập
TIẾT 2
II. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH
Bình nguyên (đồng bằng)
Có mấy dạng
địa hình trên bề
mặt Trái Đất
Cao nguyên
Đồi
NỘI DUNG BÀI HỌC
Các dạng địa hình chính
1
2
Khoáng sản
II. Các dạng địa hình chính:
NHIỆM VỤ
Đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 10.2, 10.3 trong SGK, trả lời câu
hỏi:
1. Các dạng địa hình phổ biến trên Trái Đất.
2. Đặc điểm nhận dạng của 4 dạng địa hình chính theo bảng hướng dẫn.
3. Cách tính độ cao tuyệt đối khác với độ cao tương đối như thế nào?
4. Cho biết sự khác nhau cơ bản giữa núi với đồi, giữa cao nguyên và
đồng bằng.
1. Các dạng địa hình phổ biến trên Trái Đất
Các dạng
địa hình
Độ cao
(mét)
Đặc điểm
Núi
> 500 m
Nhô cao rõ rệt;
gồm đỉnh núi, sườn
núi và chân núi
Cao nguyên
> 500 m
Đồi
< 200m
Đồng bằng
< 200 m
Vùng rộng lớn, bằng
phẳng, sườn dốc.
Nhô cao, đỉnh tròn, sườn
thoải
Thấp, bằng phẳng hoặc
gợn sóng.
II. Các dạng địa hình chính:
- Núi: cao trên 500m; nhô cao rõ rệt;
gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi
Everest
Núi Đan Hà - TQ
Núi Phú Sĩ - NB
Núi Ngọc Linh - VN
II. Các dạng địa hình chính:
- Núi: cao trên 500m; nhô cao rõ rệt;
gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi
- Cao nguyên: cao trên 500m; vùng
rộng lớn, bề mặt bằng phẳng, sườn
dốc.
Cao nguyên là nơi thuận lợi trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn
Trồng loại rau hoa quả ôn đới, du lịch hấp dẫn (Đà Lạt, Mộc
Châu, Đồng Văn…)
II. Các dạng địa hình chính:
- Núi: cao trên 500m; nhô cao rõ rệt; gồm đỉnh
núi, sườn núi và chân núi
- Cao nguyên: cao trên 500m; vùng rộng lớn, bề
mặt bằng phẳng, sườn dốc.
- Đồi: cao không quá 200m, nhô cao, đỉnh tròn,
sườn thoải
II. Các dạng địa hình chính:
- Núi: cao trên 500m; nhô cao rõ rệt; gồm đỉnh núi, sườn
núi và chân núi
- Cao nguyên: cao trên 500m; vùng rộng lớn, bề
mặt bằng phẳng, sườn dốc.
- Đồi: cao không quá 200m, nhô cao, đỉnh tròn,
sườn thoải
- Đồng bằng: dưới 200m; địa hình thấp,
bằng phẳng hoặc gợn sóng; độ dốc nhỏ
Đồng bằng do băng hà bào mòn
Đồng bằng bồi tụ do phù sa
Các hoạt động kinh tế nông nghiệp nổi bật ở đồng bằng
3. Cách tính độ cao tuyệt đối khác với độ cao tương đối
Cách tính
Độ cao Tính từ đỉnh núi đến
tương
đối(1,2) đến chỗ thấp nhất của
chân núi.
Độ cao
tuyệt
đối (3)
Tính từ đỉnh núi đến
ngang mực trung bình
nước biển.
4. Sự khác nhau cơ bản:
• Giữa núi với đồi: Độ cao
• Giữa cao nguyên và đồng bằng: Độ cao
TIẾT 3
III. KHOÁNG SẢN
NHIỆM VỤ
Đọc thông tin mục 3 và quan sát hình 10.5 SGK, trả lời
câu hỏi:
1. Khoáng sản là gì?
2. Khoáng sản có mấy loại?
3. Cho biết hình a, b, c, d là khoáng sản nào? Công dụng
của các loại khoáng sản?
III. Khoáng sản:
1. Khoáng sản:
Là những
tích tụ tự nhiên các khoáng vật và
……………………………………...............
đá có ích được con người khai thác, sử dụng
………………………………………….......
trong …………………………......
sản xuất và đời sống.
2. Khoáng sản có 3 loại
+ Năng lượng: than đá, dầu mỏ, than bùn,…
Quặng Than
Đá granit
+ Kim loại: Vàng, sắt, Mangan,….
+Phi kim loại: Đá vôi, thạch anh, kim
cương…
Quặng Vàng
Quặng Sắt
III. Khoáng sản:
3. Em biết
- Hình a: Đá vôi- làm ximăng
- Hình b: than-đốt lấy nhiệt
- Hình c: vàng-đồ trang sức
- Hình d: kim cương- đồ trang
sức
=> Khoáng sản có là nguyên liệu
cho SX công nghiệp, mang lại
lợi ích kinh tế lớn được con
người khai thác sử dụng cho sản
xuất và đời sống
Quặng chì
Quặng đồng
Vàng
Kim Cương
Hồng ngọc (Ruby)
Muối mỏ
- Khoáng
sản sản:
là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và
III. Khoáng
đá có ích được con người khai thác, sử dụng trong sản
xuất và đời sống.
- Khoáng sản có 3 loại:
+ Năng lượng: than đá, dầu mỏ, than bùn,…
+ Kim loại: Vàng, sắt, Mangan,….
+ Phi kim loại: Đá vôi, thạch anh, kim cương…
- Khoáng sản không phải vô tận nên cần khai thác và sử dụng một
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.
Dạng địa hình
Độ cao
Núi
Cao nguyên
Đồi (tương đối)
Đồng bằng
Trên 500m so với mực nước biển.
Trên 500m so với mực nước biển.
Không quá 200m so với xung quanh.
Dưới 200m so với mực nước biển.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Cho biết độ cao tuyệt đối của các dạng địa hình chính.
2. Tìm thông tin về khai thác dầu khí và khai thác vàng ở Việt Nam
3. Nơi em sinh sống thuộc dạng địa hình nào? Trình bày đặc điểm dạng địa hình đó. Dạng địa
hình đó phù hợp với những hoạt động kinh tế nào?
Câu 2: Vì sao ngày nay con người phải tìm kiếm các
nguồn năng lượng thay thế cho các tài nguyên khoáng
sản như dầu mỏ, than đá?
 









Các ý kiến mới nhất