Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 10. Quá trình nội sinh và ngoại sinh. Các dạng địa hình chính. Khoáng sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan ngoc chi
Ngày gửi: 09h:50' 16-12-2023
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 525
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

Hai ảnh dưới đây nói lên giai đoạn hoạt động nào của núi
lửa?

Đang hoạt động

Ngưng hoạt động

- Nguyên nhân: Là lớp vỏ Trái Đất bị rung chuyển với nhiều cường độ khác nhau và
diễn ra trong thời gian ngắn.
- Ảnh hưởng: Gây thiệt hại nhà cửa, cầu cống, đường sá…sinh ra sóng thần.

Bài 10: QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ
NGOẠI SINH. CÁC DẠNG
ĐỊA HÌNH CHÍNH. KHOÁNG SẢN
I. QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH

II. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH

III. KHOÁNG SẢN

I. Quá trình nội sinh và ngoại sinh.

Dựa vào nội dung trong bài và hình 10.1, em
hãy cho biết:
a. Nước mài mòn.
Ngoại
sinh
- Thế
nào

quá
trình
nội
sinh

ngoại
sinh?
b. Gió mài mòn
- Bề mặt địa hình thay đổi như thế nào ở mỗi
hình a, b, c?
- Hình nào là kết quả của các quá trình ngoại
sinhc.vàĐứt
hình
nào là kết quả Nội
của quá
sinhtrình nội
gãy
sinh?

HIỆN TƯỢNG
UỐN NẾP

HIỆN
TƯỢNG
ĐỨT GÃY
HIỆN
TƯỢNG
ĐỘNG ĐẤT
HIỆN
TƯỢNG NÚI
LỬA

I. Quá trình nội sinh và ngoại sinh.
- Nội sinh: Nguồn gốc xảy ra trong lòng trái đất, tác động làm cho bề
mặt địa hình gồ ghề, đối tượng tác động qui mô lớn.
- Ngoại sinh: Nguồn gốc xảy ra bên ngoài mặt đất, tác động san bằng
làm cho bề mặt địa hình bằng phẳng, đối tượng tác động qui mô nhỏ.
- Nội sinh và ngoại sinh là hai lực đối nghịch nhau, nhưng xảy ra đồng
thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất.

Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh

Phong Nha Kẻ Bàng - Quảng Bình

Hi-ma-lai-a là một dãy núi ở châu Á, phân chia tiểu lục
địa Ấn Độ khỏi cao nguyên Tây Tạng. Tên gọi này theo ngôn ngữ
địa phương có nghĩa “nơi ở của tuyết”. Hi-ma-lai-a rất hùng vĩ,
có 14 đỉnh núi cao nhất thế giới, bao gồm đỉnh Ê-vơ-rét.
Nguyên nhân hình thành Hi-ma-lai-a do mảng Ấn ĐộÔ-x trây-li-a tiếp tục di chuyển theo chiều ngang bên dưới cao
nguyên Tây Tạng, làm cho Hi-ma-lai-a hàng năm được nâng cao
khoảng 5mm.

II. Các dạng địa hình.

Dựa vào hình 10.2, bảng 10.1 và nội dung trong bài, em hãy:
- Kể tên một số dạng địa hình phổ biến.
- Nêu một số đặc điểm của dạng địa hình núi.
- Cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đông bằng.
Bảng 10.1. Đặc điểm một số dạng địa hình chính

Cách tính độ cao địa hình
Có hai cách tính phổ biến là độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối.
Độ cao tương đối là
khoảng cách đo theo chiều
thẳng đứng từ một địa
điểm ở trên cao so với một
điểm khác ở dưới thấp. Độ
cao tuyệt đối là khoảng
cách đo theo chiều thẳng
đứng từ một địa điểm so
với mực nước biển trung
bình.

Hình 10.3. Cách tính độ cao địa hình

Núi

Cao nguyên

Bình nguyên (đồng bằng)

Đồi

II. Các dạng địa hình chính.
- Núi: Cao trên 500m, nhô cao rõ rệt, gồm đỉnh núi,
sườn núi và chân núi.
- Cao nguyên: Cao trên 500m, vùng rộng lớn, bề mặt
bằng phẳng, sườn dốc.
- Đồi: Cao không quá 200m, nhô cao, đỉnh tròn, sườn
thoải.
- Đồng bằng: Dưới 200m, địa hình thấp, bằng phẳng
hoặc gợn sóng, độ dốc nhỏ.

III. Khoáng sản.

Quan sát hình 10.5 và
thông tin trong bài:
- Em hãy cho biết các
hình a, b, c, d là khoáng
sản nào?
- Những khoáng này có
công dụng gì?
- Hãy kể tên một vài
khoáng sản khác mà em
biết.

ĐÁP ÁN
Đá vôi

Than
Vàng

Kim cương

III. Khoáng sản.

- Khoáng sản là tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích
được con người khai thác, sử dụng trong sản xuất và đời sống.
- Khoáng sản có 3 loại:
+ Năng lượng: than đá, dầu mỏ,…
+ Kim loại: vàng, sắt,….
+ Phi kim loại: đá vôi, thạch anh, kim cương…
- Khoáng sản không là vô tận, nên khai thác phải hợp lí, sử
dụng phải tiết kiệm.

Vàng

Kim Cương

Hồng ngọc (Ruby)

Muối mỏ

LUYỆN TẬP
1. Hãy phân biệt quá trình nội sinh và ngoại sinh
trong quá trình hình thành bề mặt Trái Đất?

Gió mài mòn, ngoại sinh

Sản xuất nông nghiệp, công
A nghiệp…

Mảng đứt gãy, nội sinh

B
20

2. Cho biết độ cao tuyệt đối của địa hình chính.

Độ cao tuyệt
đối là A so
với (3)

3. Tìm kiếm thông tin về hiện trạng khai thác
một số loại khoáng sản mà em biết.

1
Khai thác tiêu cực

2
Khai thác tích cực

VẬN DỤNG
Nơi em sinh sống thuộc dạng địa hình
nào? Dạng địa hình này phù hợp với
những hoạt động kinh tế nào?
468x90
 
Gửi ý kiến