CTST - Bài 11. Cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 26-10-2025
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 26-10-2025
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Ngay từ khi hóa học hữu cơ mới ra đời,
các nhà khoa học đã nỗ lực nghiên cứu
vấn đề thứ tự và cách thức liên kết của
các nguyên tử trong phân tử, người ta
gọi đó là cấu tạo hóa học. Cấu tạo
hóa học của hợp chất hữu cơ được
biểu diễn như thế nào?
:
1
1
I
À
B
C
Ọ
H
A
Ó
H
O
Ạ
T
U
Ấ
C
Ơ
C
U
Ữ
H
T
Ấ
H
C
P
HỢ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Thuyết cấu tạo
Đồng đẳng,
hóa học
đồng phân
01
THUYẾT CẤU TẠO
HÓA HỌC
Tìm hiểu thuyết cấu tạo hóa học hữu cơ
Đọc thông tin Ví dụ 1 SGK trang 61:
Ví dụ 1:
Cùng một công thức phân tử C2H6O có hai công thức
cấu tạo ứng với hai hợp chất sau:
Ethanol:
CH3CH2OH
Dimethyl ether: CH3−O−CH3
Chất lỏng, nhiệt độ sôi là 78,3 C,
Chất khí, nhiệt độ sôi là −24,8oC,
tác dụng với Na giải phóng khí H2.
không tác dụng với Na
o
So sánh cấu tạo hóa học của ethanol
và dimethyl ether. Nhận xét về một
số tính chất cơ bản của hai chất này.
Giống nhau về công thức phân tử
(C2H6O) nhưng khác nhau về công
thức cấu tạo:
ethanol: nhóm chức -OH,
dimethyl ether: nhóm chức -O-
Ethanol:
CH3CH2OH
Dimethyl ether: CH3−O−CH3
Chất lỏng, nhiệt độ sôi là 78,3 C,
Chất khí, nhiệt độ sôi là −24,8oC,
tác dụng với Na giải phóng khí H2.
không tác dụng với Na
o
Hãy cho biết dạng mạch carbon tương ứng với các chất
có trong hình 11.1
Mạch thẳng
Mạch thẳng
Mạch vòng
Mạch vòng
không nhánh
có nhánh
không nhánh
có nhánh
Quan sát bảng 1.1 SGK trang 62:
So sánh thành phần phân
tử cấu tạo tạo hóa học và
tính chất của các chất sau:
a) CH4 và CCl4
b) CH3Cl và CHCl3
c) CH3OH, CH3CH2OH và
CH3OCH3
a) CH4 và CCl4
Giống: Tính chất có điểm tương tự (không tan trong nước).
Khác: Cấu tạo hoá học, cụ thế là khác về loại nguyên tử,
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, thể khác nhau.
b) CH3Cl và CHCl3
Giống: Thành phần nguyên tố gồm carbon, hydrogen và
chlorine.
Khác: cấu tạo hoá học, cụ thể là khác về loại nguyên tử;
tính chất (nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, thể, ứng dụng).
c) CH3OH, CH3CH2OH và CH3OCH3
Giống: CH3OH, CH3CH2OH có cấu tạo tương tự nhau
(thành phần nguyên tố gồm carbon, hydrogen, oxygen; đều
có nhóm chức hydroxy) nên tính chất tương tự nhau;
CH3CH2OH và CH3OCH3 cùng công thức phân tử.
Khác: CH3OH, CH3CH2OH chứa nhóm chức hydroxy (-OH);
CH3OCH3 chứa nhóm chức ether (-O-) nên tính chất khác
nhau (thể, tính tan trong nước, tính chất hoá học).
GHI NHỚ
1
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên
kết với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự liên kết.
Nội dung thuyết
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV
cấu tạo hóa học
và nguyên tử carbon có thể liên kết với nguyên tử của
trong hóa học
2
nguyên tố khác hoặc liên kết với nhau tạo thành mạch
carbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh).
hữu cơ
3
Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành
phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và
cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).
Biểu diễn cấu tạo phân tử của hợp chất hữu cơ
Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi 4, 5 SGK trang 62, 63
Cho biết ý nghĩa
công thức phân tử và
công thức cấu tạo.
Công thức phân tử:
Cho biết hợp chất hữu cơ có nguyên tố hoá học
nào, số lượng nguyên tử của từng nguyên tố.
Công thức cấu tạo:
Cho biết hợp chất hữu cơ có nguyên tố hoá học
nào, số lượng nguyên tử của từng nguyên tố,
biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các
nguyên tử trong phân tử.
Công thức cấu tạo đầy đủ và công thức
cấu tạo thu gọn khác nhau điểm gì?
Biểu diễn liên kết đơn
Không biểu diễn liên kết đơn
giữa nguyên tử Hydrogen
giữa nguyên tử Hydrogen và
và các nguyên tử khác
các nguyên tử khác
GHI NHỚ
Cấu tạo của hợp chất hữu cơ có thể biểu diễn dưới 3 dạng:
CTCT đầy đủ
Biểu diễn đầy đủ tất cả các liên kết trên
một mặt phẳng.
Các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng
CTCT thu gọn
liên kết với một nguyên tử C được viết
thành một nhóm.
CTCT khung
phân tử
Dùng nét gạch để biểu diễn liên kết giữa
các nguyên tử C với nhau và nguyên tử
C với nguyên tử khác (không phải H)
02
ĐỒNG PHÂN,
ĐỒNG ĐẲNG
Tìm hiểu khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng
Ví dụ 3:
Nhận xét đặc điểm cấu tạo (thành
phần
nguyên
tử,
số
lượng
nguyên tử của các nguyên tố, liên
kết đơn, liên kết bội, nhóm chức)
của các hợp chất hữu cơ trong
hai nhóm chất ở Ví dụ 3: nhóm 1
(A, B, C) và nhóm 2 (X, Y, Z).
Các hợp chất hữu cơ trong dãy đồng đẳng alkane có cấu tạo tương tự nhau,
tương tự với các chất trong dãy đồng đẳng alcohol:
Nhóm 1
Thành phần
nguyên tố
Số lượng
nguyên tử các
nguyên tố
Liên kết
Nhóm chức
alkane (C, H)
Nhóm 2
alcohol (C, H, O)
CH4 (1C, 4H), CH3 - CH3 (2C,
CH3OH (IC, 4H, 1O), CH3 - CH2 OH
6H), CH3 - CH2 - CH3 (3C, 8H).
(2C, 6H, 1O), CH3-CH(OH)-CH3 (3C,
Các chất này hơn kém nhau
một hoặc nhiều nhóm -CH2.
8H, 1O). Các chất này hơn kém
nhau một hoặc nhiều nhóm -CH2
Liên kết đơn
Liên kết đơn
Không chứa nhóm chức
Đều có nhóm chức hydroxyl (-OH)
Khái niệm
Tìm hiểu hiện tượng đồng phân trong hóa hữu cơ
Những hợp chất khác nhau nhưng có
cùng công thức phân tử được gọi là
những chất đồng phân.
Phân loại
Đồng phân mạch carbon,
Đồng phân cấu tạo
đồng phân loại nhóm chức,
đồng phân vị trí nhóm chức.
Đồng phân lập thể
Đồng phân khác nhau về vị trí
không gian của các nguyên
tử, nhóm nguyên tử.
Thảo luận nhóm đôi
Hãy nhóm các chất hữu cơ theo đồng phân cấu tạo.
Đồng phân mạch carbon: A và B; C và D
Đồng phân vị trí nhóm chức: A và E; C và G; B và F
Đồng phân loại nhóm chức: [A,B,E,F]; [C, D, G]
GHI NHỚ
Chất đồng phân là những hợp chất khác nhau
nhưng có cùng công thức phân tử.
Nguyên nhân hiện tượng đồng phân do sự thay đổi
trật tự liên kết, cách thức liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử hoặc vị trí không gian của các
L A RA N A C O M PA N Y
nguyên tử, nhóm nguyên tử.
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
2
3
4
5
6
Câu 1: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau??
A. C2H5OH, CH3OCH3
B. CH3OCH3, CH3CHO
C. CH3OH, C2H5OH
D. CH3CH2Cl, CH3CH2OH
Câu 2: Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N.
Chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là?
A. C3H7Cl
B. C3H8
C. C3H9N
D. C3H8O
Câu 3: Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công
thức phân tử C5H10 là?
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 4: Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH
(Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là:
A. Y, T
B. X, Z, T
C. X, Z
D. Y, Z
Câu 5: Công thức cấu tạo không phải của C3H8O là?
A. CH3-CH2-CH2-OH
B. CH3-O-CH2-CH3
C. CH3-CH(CH3)-OH
D. CH3-CH2-OH-CH2
Câu 6: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
A. C2H4
B. C2H2
C. C6H6
D. C2H6
VẬN DỤNG
Bài 1. Viết công thức khung phân tử của hợp chất hữu cơ sau:
Bài 2. Viết công thức cấu tạo đầy đủ của những hợp chất
hữu cơ sau:
CH2Br - CH2Br
(CH3)2CHOH
CH2 = CH2
HCH = O
Bài 3. Hãy cho biết các chất: CH2 = CH2, CH2= CH - CH3,
CH2 = CH - CH2 - CH3 có thuộc cùng dãy đồng đẳng không.
Giải thích.
Các chất trên có thuộc cùng dãy đồng
đẳng vì chúng đều chứa 1 liên kết đôi
C = C, các chất hơn kém nhau 1 hoặc
nhiều nhóm - CH2.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập kiến thức
Làm bài tập trong
Chuẩn bị bài sau
đã học trong bài
SGK trang 65
- Bài 12: Alkane
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
Ngay từ khi hóa học hữu cơ mới ra đời,
các nhà khoa học đã nỗ lực nghiên cứu
vấn đề thứ tự và cách thức liên kết của
các nguyên tử trong phân tử, người ta
gọi đó là cấu tạo hóa học. Cấu tạo
hóa học của hợp chất hữu cơ được
biểu diễn như thế nào?
:
1
1
I
À
B
C
Ọ
H
A
Ó
H
O
Ạ
T
U
Ấ
C
Ơ
C
U
Ữ
H
T
Ấ
H
C
P
HỢ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Thuyết cấu tạo
Đồng đẳng,
hóa học
đồng phân
01
THUYẾT CẤU TẠO
HÓA HỌC
Tìm hiểu thuyết cấu tạo hóa học hữu cơ
Đọc thông tin Ví dụ 1 SGK trang 61:
Ví dụ 1:
Cùng một công thức phân tử C2H6O có hai công thức
cấu tạo ứng với hai hợp chất sau:
Ethanol:
CH3CH2OH
Dimethyl ether: CH3−O−CH3
Chất lỏng, nhiệt độ sôi là 78,3 C,
Chất khí, nhiệt độ sôi là −24,8oC,
tác dụng với Na giải phóng khí H2.
không tác dụng với Na
o
So sánh cấu tạo hóa học của ethanol
và dimethyl ether. Nhận xét về một
số tính chất cơ bản của hai chất này.
Giống nhau về công thức phân tử
(C2H6O) nhưng khác nhau về công
thức cấu tạo:
ethanol: nhóm chức -OH,
dimethyl ether: nhóm chức -O-
Ethanol:
CH3CH2OH
Dimethyl ether: CH3−O−CH3
Chất lỏng, nhiệt độ sôi là 78,3 C,
Chất khí, nhiệt độ sôi là −24,8oC,
tác dụng với Na giải phóng khí H2.
không tác dụng với Na
o
Hãy cho biết dạng mạch carbon tương ứng với các chất
có trong hình 11.1
Mạch thẳng
Mạch thẳng
Mạch vòng
Mạch vòng
không nhánh
có nhánh
không nhánh
có nhánh
Quan sát bảng 1.1 SGK trang 62:
So sánh thành phần phân
tử cấu tạo tạo hóa học và
tính chất của các chất sau:
a) CH4 và CCl4
b) CH3Cl và CHCl3
c) CH3OH, CH3CH2OH và
CH3OCH3
a) CH4 và CCl4
Giống: Tính chất có điểm tương tự (không tan trong nước).
Khác: Cấu tạo hoá học, cụ thế là khác về loại nguyên tử,
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, thể khác nhau.
b) CH3Cl và CHCl3
Giống: Thành phần nguyên tố gồm carbon, hydrogen và
chlorine.
Khác: cấu tạo hoá học, cụ thể là khác về loại nguyên tử;
tính chất (nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, thể, ứng dụng).
c) CH3OH, CH3CH2OH và CH3OCH3
Giống: CH3OH, CH3CH2OH có cấu tạo tương tự nhau
(thành phần nguyên tố gồm carbon, hydrogen, oxygen; đều
có nhóm chức hydroxy) nên tính chất tương tự nhau;
CH3CH2OH và CH3OCH3 cùng công thức phân tử.
Khác: CH3OH, CH3CH2OH chứa nhóm chức hydroxy (-OH);
CH3OCH3 chứa nhóm chức ether (-O-) nên tính chất khác
nhau (thể, tính tan trong nước, tính chất hoá học).
GHI NHỚ
1
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên
kết với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự liên kết.
Nội dung thuyết
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV
cấu tạo hóa học
và nguyên tử carbon có thể liên kết với nguyên tử của
trong hóa học
2
nguyên tố khác hoặc liên kết với nhau tạo thành mạch
carbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh).
hữu cơ
3
Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành
phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và
cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).
Biểu diễn cấu tạo phân tử của hợp chất hữu cơ
Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi 4, 5 SGK trang 62, 63
Cho biết ý nghĩa
công thức phân tử và
công thức cấu tạo.
Công thức phân tử:
Cho biết hợp chất hữu cơ có nguyên tố hoá học
nào, số lượng nguyên tử của từng nguyên tố.
Công thức cấu tạo:
Cho biết hợp chất hữu cơ có nguyên tố hoá học
nào, số lượng nguyên tử của từng nguyên tố,
biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các
nguyên tử trong phân tử.
Công thức cấu tạo đầy đủ và công thức
cấu tạo thu gọn khác nhau điểm gì?
Biểu diễn liên kết đơn
Không biểu diễn liên kết đơn
giữa nguyên tử Hydrogen
giữa nguyên tử Hydrogen và
và các nguyên tử khác
các nguyên tử khác
GHI NHỚ
Cấu tạo của hợp chất hữu cơ có thể biểu diễn dưới 3 dạng:
CTCT đầy đủ
Biểu diễn đầy đủ tất cả các liên kết trên
một mặt phẳng.
Các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng
CTCT thu gọn
liên kết với một nguyên tử C được viết
thành một nhóm.
CTCT khung
phân tử
Dùng nét gạch để biểu diễn liên kết giữa
các nguyên tử C với nhau và nguyên tử
C với nguyên tử khác (không phải H)
02
ĐỒNG PHÂN,
ĐỒNG ĐẲNG
Tìm hiểu khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng
Ví dụ 3:
Nhận xét đặc điểm cấu tạo (thành
phần
nguyên
tử,
số
lượng
nguyên tử của các nguyên tố, liên
kết đơn, liên kết bội, nhóm chức)
của các hợp chất hữu cơ trong
hai nhóm chất ở Ví dụ 3: nhóm 1
(A, B, C) và nhóm 2 (X, Y, Z).
Các hợp chất hữu cơ trong dãy đồng đẳng alkane có cấu tạo tương tự nhau,
tương tự với các chất trong dãy đồng đẳng alcohol:
Nhóm 1
Thành phần
nguyên tố
Số lượng
nguyên tử các
nguyên tố
Liên kết
Nhóm chức
alkane (C, H)
Nhóm 2
alcohol (C, H, O)
CH4 (1C, 4H), CH3 - CH3 (2C,
CH3OH (IC, 4H, 1O), CH3 - CH2 OH
6H), CH3 - CH2 - CH3 (3C, 8H).
(2C, 6H, 1O), CH3-CH(OH)-CH3 (3C,
Các chất này hơn kém nhau
một hoặc nhiều nhóm -CH2.
8H, 1O). Các chất này hơn kém
nhau một hoặc nhiều nhóm -CH2
Liên kết đơn
Liên kết đơn
Không chứa nhóm chức
Đều có nhóm chức hydroxyl (-OH)
Khái niệm
Tìm hiểu hiện tượng đồng phân trong hóa hữu cơ
Những hợp chất khác nhau nhưng có
cùng công thức phân tử được gọi là
những chất đồng phân.
Phân loại
Đồng phân mạch carbon,
Đồng phân cấu tạo
đồng phân loại nhóm chức,
đồng phân vị trí nhóm chức.
Đồng phân lập thể
Đồng phân khác nhau về vị trí
không gian của các nguyên
tử, nhóm nguyên tử.
Thảo luận nhóm đôi
Hãy nhóm các chất hữu cơ theo đồng phân cấu tạo.
Đồng phân mạch carbon: A và B; C và D
Đồng phân vị trí nhóm chức: A và E; C và G; B và F
Đồng phân loại nhóm chức: [A,B,E,F]; [C, D, G]
GHI NHỚ
Chất đồng phân là những hợp chất khác nhau
nhưng có cùng công thức phân tử.
Nguyên nhân hiện tượng đồng phân do sự thay đổi
trật tự liên kết, cách thức liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử hoặc vị trí không gian của các
L A RA N A C O M PA N Y
nguyên tử, nhóm nguyên tử.
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
2
3
4
5
6
Câu 1: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau??
A. C2H5OH, CH3OCH3
B. CH3OCH3, CH3CHO
C. CH3OH, C2H5OH
D. CH3CH2Cl, CH3CH2OH
Câu 2: Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N.
Chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là?
A. C3H7Cl
B. C3H8
C. C3H9N
D. C3H8O
Câu 3: Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công
thức phân tử C5H10 là?
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 4: Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH
(Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là:
A. Y, T
B. X, Z, T
C. X, Z
D. Y, Z
Câu 5: Công thức cấu tạo không phải của C3H8O là?
A. CH3-CH2-CH2-OH
B. CH3-O-CH2-CH3
C. CH3-CH(CH3)-OH
D. CH3-CH2-OH-CH2
Câu 6: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
A. C2H4
B. C2H2
C. C6H6
D. C2H6
VẬN DỤNG
Bài 1. Viết công thức khung phân tử của hợp chất hữu cơ sau:
Bài 2. Viết công thức cấu tạo đầy đủ của những hợp chất
hữu cơ sau:
CH2Br - CH2Br
(CH3)2CHOH
CH2 = CH2
HCH = O
Bài 3. Hãy cho biết các chất: CH2 = CH2, CH2= CH - CH3,
CH2 = CH - CH2 - CH3 có thuộc cùng dãy đồng đẳng không.
Giải thích.
Các chất trên có thuộc cùng dãy đồng
đẳng vì chúng đều chứa 1 liên kết đôi
C = C, các chất hơn kém nhau 1 hoặc
nhiều nhóm - CH2.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập kiến thức
Làm bài tập trong
Chuẩn bị bài sau
đã học trong bài
SGK trang 65
- Bài 12: Alkane
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
 







Các ý kiến mới nhất