Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 11. Cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 26-10-2025
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Ngay từ khi hóa học hữu cơ mới ra đời,
các nhà khoa học đã nỗ lực nghiên cứu
vấn đề thứ tự và cách thức liên kết của
các nguyên tử trong phân tử, người ta
gọi đó là cấu tạo hóa học. Cấu tạo
hóa học của hợp chất hữu cơ được
biểu diễn như thế nào?

:
1
1
I
À
B

C

H
A
Ó
H
O

T
U

C
Ơ
C
U

H
T

H
C
P
HỢ

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

02

Thuyết cấu tạo

Đồng đẳng,

hóa học

đồng phân

01
THUYẾT CẤU TẠO
HÓA HỌC

Tìm hiểu thuyết cấu tạo hóa học hữu cơ
Đọc thông tin Ví dụ 1 SGK trang 61:
Ví dụ 1:

Cùng một công thức phân tử C2H6O có hai công thức
cấu tạo ứng với hai hợp chất sau:

Ethanol:

CH3CH2OH

Dimethyl ether: CH3−O−CH3

Chất lỏng, nhiệt độ sôi là 78,3 C,

Chất khí, nhiệt độ sôi là −24,8oC,

tác dụng với Na giải phóng khí H2.

không tác dụng với Na

o

So sánh cấu tạo hóa học của ethanol
và dimethyl ether. Nhận xét về một
số tính chất cơ bản của hai chất này.

Giống nhau về công thức phân tử
(C2H6O) nhưng khác nhau về công
thức cấu tạo:
 ethanol: nhóm chức -OH,
 dimethyl ether: nhóm chức -O-

Ethanol:

CH3CH2OH

Dimethyl ether: CH3−O−CH3

Chất lỏng, nhiệt độ sôi là 78,3 C,

Chất khí, nhiệt độ sôi là −24,8oC,

tác dụng với Na giải phóng khí H2.

không tác dụng với Na

o

Hãy cho biết dạng mạch carbon tương ứng với các chất
có trong hình 11.1
Mạch thẳng

Mạch thẳng

Mạch vòng

Mạch vòng

không nhánh

có nhánh

không nhánh

có nhánh

Quan sát bảng 1.1 SGK trang 62:
So sánh thành phần phân
tử cấu tạo tạo hóa học và
tính chất của các chất sau:
a) CH4 và CCl4
b) CH3Cl và CHCl3
c) CH3OH, CH3CH2OH và
CH3OCH3

a) CH4 và CCl4
 Giống: Tính chất có điểm tương tự (không tan trong nước).
 Khác: Cấu tạo hoá học, cụ thế là khác về loại nguyên tử,
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, thể khác nhau.
b) CH3Cl và CHCl3
 Giống: Thành phần nguyên tố gồm carbon, hydrogen và
chlorine.
 Khác: cấu tạo hoá học, cụ thể là khác về loại nguyên tử;
tính chất (nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, thể, ứng dụng).

c) CH3OH, CH3CH2OH và CH3OCH3
 Giống: CH3OH, CH3CH2OH có cấu tạo tương tự nhau
(thành phần nguyên tố gồm carbon, hydrogen, oxygen; đều
có nhóm chức hydroxy) nên tính chất tương tự nhau;
CH3CH2OH và CH3OCH3 cùng công thức phân tử.
 Khác: CH3OH, CH3CH2OH chứa nhóm chức hydroxy (-OH);
CH3OCH3 chứa nhóm chức ether (-O-) nên tính chất khác
nhau (thể, tính tan trong nước, tính chất hoá học).

GHI NHỚ
1

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên
kết với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự liên kết.

Nội dung thuyết

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV

cấu tạo hóa học

và nguyên tử carbon có thể liên kết với nguyên tử của

trong hóa học

2

nguyên tố khác hoặc liên kết với nhau tạo thành mạch
carbon (vòng, không vòng, nhánh, không nhánh).

hữu cơ

3

Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành
phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và
cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

Biểu diễn cấu tạo phân tử của hợp chất hữu cơ
Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi 4, 5 SGK trang 62, 63

Cho biết ý nghĩa
công thức phân tử và
công thức cấu tạo.

Công thức phân tử:
Cho biết hợp chất hữu cơ có nguyên tố hoá học
nào, số lượng nguyên tử của từng nguyên tố.
Công thức cấu tạo:
Cho biết hợp chất hữu cơ có nguyên tố hoá học
nào, số lượng nguyên tử của từng nguyên tố,
biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các
nguyên tử trong phân tử.

Công thức cấu tạo đầy đủ và công thức
cấu tạo thu gọn khác nhau điểm gì?

Biểu diễn liên kết đơn

Không biểu diễn liên kết đơn

giữa nguyên tử Hydrogen

giữa nguyên tử Hydrogen và

và các nguyên tử khác

các nguyên tử khác

GHI NHỚ
Cấu tạo của hợp chất hữu cơ có thể biểu diễn dưới 3 dạng:
CTCT đầy đủ

Biểu diễn đầy đủ tất cả các liên kết trên
một mặt phẳng.
Các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng

CTCT thu gọn

liên kết với một nguyên tử C được viết
thành một nhóm.

CTCT khung
phân tử

Dùng nét gạch để biểu diễn liên kết giữa
các nguyên tử C với nhau và nguyên tử
C với nguyên tử khác (không phải H)

02
ĐỒNG PHÂN,
ĐỒNG ĐẲNG

Tìm hiểu khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng
Ví dụ 3:
Nhận xét đặc điểm cấu tạo (thành
phần

nguyên

tử,

số

lượng

nguyên tử của các nguyên tố, liên
kết đơn, liên kết bội, nhóm chức)
của các hợp chất hữu cơ trong
hai nhóm chất ở Ví dụ 3: nhóm 1
(A, B, C) và nhóm 2 (X, Y, Z).

Các hợp chất hữu cơ trong dãy đồng đẳng alkane có cấu tạo tương tự nhau,
tương tự với các chất trong dãy đồng đẳng alcohol:
Nhóm 1
Thành phần
nguyên tố
Số lượng
nguyên tử các
nguyên tố
Liên kết
Nhóm chức

alkane (C, H)

Nhóm 2
alcohol (C, H, O)

CH4 (1C, 4H), CH3 - CH3 (2C,

CH3OH (IC, 4H, 1O), CH3 - CH2 OH

6H), CH3 - CH2 - CH3 (3C, 8H).

(2C, 6H, 1O), CH3-CH(OH)-CH3 (3C,

Các chất này hơn kém nhau
một hoặc nhiều nhóm -CH2.

8H, 1O). Các chất này hơn kém
nhau một hoặc nhiều nhóm -CH2

Liên kết đơn

Liên kết đơn

Không chứa nhóm chức

Đều có nhóm chức hydroxyl (-OH)

Khái niệm

Tìm hiểu hiện tượng đồng phân trong hóa hữu cơ
Những hợp chất khác nhau nhưng có
cùng công thức phân tử được gọi là
những chất đồng phân.

Phân loại

Đồng phân mạch carbon,

Đồng phân cấu tạo

đồng phân loại nhóm chức,
đồng phân vị trí nhóm chức.

Đồng phân lập thể

Đồng phân khác nhau về vị trí
không gian của các nguyên
tử, nhóm nguyên tử.

Thảo luận nhóm đôi
Hãy nhóm các chất hữu cơ theo đồng phân cấu tạo.

 Đồng phân mạch carbon: A và B; C và D
 Đồng phân vị trí nhóm chức: A và E; C và G; B và F
 Đồng phân loại nhóm chức: [A,B,E,F]; [C, D, G]

GHI NHỚ
 Chất đồng phân là những hợp chất khác nhau
nhưng có cùng công thức phân tử.
 Nguyên nhân hiện tượng đồng phân do sự thay đổi
trật tự liên kết, cách thức liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử hoặc vị trí không gian của các
L A RA N A C O M PA N Y

nguyên tử, nhóm nguyên tử.

VÒNG QUAY
MAY MẮN
1

2

3

4

5

6

Câu 1: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau??
A. C2H5OH, CH3OCH3

B. CH3OCH3, CH3CHO

C. CH3OH, C2H5OH

D. CH3CH2Cl, CH3CH2OH

Câu 2: Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N.
Chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là?
A. C3H7Cl

B. C3H8

C. C3H9N

D. C3H8O

Câu 3: Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công
thức phân tử C5H10 là?
A. 6

B. 5

C. 4

D. 3

Câu 4: Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH
(Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là:
A. Y, T

B. X, Z, T

C. X, Z

D. Y, Z

Câu 5: Công thức cấu tạo không phải của C3H8O là?
A. CH3-CH2-CH2-OH

B. CH3-O-CH2-CH3

C. CH3-CH(CH3)-OH

D. CH3-CH2-OH-CH2

Câu 6: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
A. C2H4

B. C2H2

C. C6H6

D. C2H6

VẬN DỤNG
Bài 1. Viết công thức khung phân tử của hợp chất hữu cơ sau:

Bài 2. Viết công thức cấu tạo đầy đủ của những hợp chất
hữu cơ sau:
CH2Br - CH2Br

(CH3)2CHOH

CH2 = CH2

HCH = O

Bài 3. Hãy cho biết các chất: CH2 = CH2, CH2= CH - CH3,
CH2 = CH - CH2 - CH3 có thuộc cùng dãy đồng đẳng không.
Giải thích.
Các chất trên có thuộc cùng dãy đồng
đẳng vì chúng đều chứa 1 liên kết đôi
C = C, các chất hơn kém nhau 1 hoặc
nhiều nhóm - CH2.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

02

03

Ôn tập kiến thức

Làm bài tập trong

Chuẩn bị bài sau

đã học trong bài

SGK trang 65

- Bài 12: Alkane

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
 
Gửi ý kiến