CTST - Bài 12. Miễn dịch ở động vật và người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 22h:00' 13-12-2024
Dung lượng: 49.3 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 22h:00' 13-12-2024
Dung lượng: 49.3 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
MIỄN DỊCH
Ở ĐỘNG
VẬT VÀ
BÀI 12
NGƯỜI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây nên các bệnh ở động vật và
người.
- Phát biểu được khái niệm miễn dịch.
- Mô tả được khái quát về hệ miễn dịch ở người.
- Phân biện được miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
- Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
- Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất
nhỏ
- Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ chế thử
phản ứng khi tiêm kháng sinh
- Trình bày được quá trình phá vỡ hệ miễn dịch của các tác nhân gây bệnh trong cơ
thể người bệnh
- Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine
- Điều tra việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch trong trường học hoặc tại địa
NỘI DUNG
1. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở ĐỘNG VẬT VÀ
NGƯỜI
2. ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
3. BẢO VỆ SỨC KHỎE Ở NGƯỜI
1
NGUYÊN NHÂN
GÂY BỆNH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ
NGƯỜI
KHÁI NIỆM
BỆNH
Bệnh là sự sai lệch hoặc
tổn thương về cấu trúc và
chức năng của bất kì bộ
phận, cơ quan, hệ thống
nào của cơ thể. (Từ điển y
học, Dorland, 2000)
NGUYÊN NHÂN
GÂY BỆNH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ
NGƯỜI
NGUYÊN NHÂN
GÂY BỆNH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ
NGƯỜI
KẾT LUẬN
Các bệnh ở động vật và
người có thể gây ra bởi các
nguyên nhân bên ngoài (tác
nhân sinh học, vật lí, hóa
học...)
hoặc nguyên nhân bên trong
(Yếu tố di truyền, thoái hóa
do tuổi già, đột biến…) cơ thể
2
ĐÁP ỨNG MIỄN
DỊCH Ở ĐỘNG VẬT
VÀ NGƯỜI
KHÁI NIỆM
MIỄN DỊCH
Miễn dịch là khả năng cơ
thể chống lại các tác nhân
gây bệnh (vi khuẩn, virus, tế
bào ung thư,...) giữ cho cơ
thể khỏe mạnh và đảm
bảo sự tồn tại của sinh vật
HỆ MIỄN DỊCH GỒM CÁC HÀNG
Các cơRÀO
quan tạo ra các loại bạch cầu (Số
lượng bạch cầu chỉ chiếm 1% máu nhưng
đóng vai trò rất quan trọng trong việc
chống lại bệnh tật)
— Hàng rào bảo vệ bên trong
Các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể:
da, niêm mạc, các dịch tiết của cơ thể...
— Hàng rào bảo vệ bên ngoài
Động vật và người, miễn dịch được chia thành 02 loại: miễn dịch đặc
hiệu và miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch bẩm sinh
hay miễn dịch tự nhiên) là khả năng tự bảo vệ
sẵn có ở động vật và người từ khi mới sinh ra mà
không cần có sự tiếp xúc trước với kháng sinh
— Miễn dịch không đặc hiệu
Vì “sẵn có” nên: không có tính đặc hiệu đối với các
tác nhân gây bệnh (thể hiện đáp ứng giống nhau),
có tính chất bẩm sinh, di truyền được.
MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
(Côn trùng, giáp xác) lớp vỏ ngoài
đóng vai trò là hàng rào bảo vệ
đầu tiên.
Nếu bị xâm nhập vào cơ thể,
chúng sẽ bị tiêu diệt bởi enzyme
lysozyme, các peptide và protein
kháng khuẩn (interferon hệ thống
của cơ thể)
— Động vật không xương sống
Da và niêm mạc (lactic acid và
acid béo trong mồ hôi, dịch nhầy
do niêm mạc và các tuyến tiết ra)
cản trở cơ học tác nhân gây
bệnh.
Khi bị vượt qua, chúng sẽ gặp
hàng rào bảo vệ thứ hai là các
đáp ứng miễn dịch không đặc
hiệu như viêm, sốt, tạo các
peptide và protein kháng khuẩn
(interferon, hệ thống các bổ thể)
— Động vật có xương sống
MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
CÁC ĐÁP ỨNG KHÔNG ĐẶC HIỆU
CƠ CHẾ THỰC BÀO
- Đại thực bào, bạch cầu trung
tính nhận biết và thực bào mầm
bệnh xâm nhập vào cơ thể. Trong
máu còn có tế bào còn có tế bào
giết tự nhiên phá hủy tế bào
nhiễm virus và các tế bào khối u,
bạch cầu ưa acid tiết ra đột tố
tiêu diệt giun kí sinh.
- Cơ quan tạo ra các loại bạch
cầu là tủy xương, tuyến ức, lá
lách và các hạch bạch huyết.
CÁC ĐÁP ỨNG KHÔNG ĐẶC HIỆU
CƠ CHẾ VIÊM
- Một vùng cơ thể bị tổn thương và
nhiễm trùng. Tế bào tổn thương tiết
chất kích thích dưỡng bào và bạch
cầu ưu kiềm giải phóng histamin.
- Histamin làm mạch máu ở vùng
lân cận dãn ra và tăng tính thấm đối
với huyết tương.
- Mạch máu dãn đưa nhiều máu và
bạch cầu đến vùng tổn thương. Các
bạch cầu thực bào vi khuẩn, virus
vùng tổn thương.
CÁC ĐÁP ỨNG KHÔNG ĐẶC HIỆU
CƠ CHẾ SỐT
- Là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng
lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt
bình thường.
- Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại
thực bào thực bào vi khuẩn, virus và tiết
ra chất gây sốt kích thích trung khu điều
hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ
thể tăng sinh nhiệt và sốt.
- Lợi ích của sốt: Ức chế vi khuẩn, virus
tăng sinh; Làm gan tăng nhận sắt từ máu
(chất cần cho sinh sản của vi khuẩn);
Làm tăng hoạt động thực bào của bạch
CÁC ĐÁP ỨNG KHÔNG ĐẶC HIỆU
SẢN SINH PEPTIDE VÀ PROTEIN
CHỐNG LẠI MẦM BỆNH
- Các tế bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra
interferon, chất này kích thích các tế bào
không bị nhiễm bên cạnh sản sinh ra các
protein ức chế sự sinh sản của virus.
- Khoảng 30 protein thuộc hệ thống bổ
thể lưu hành trong máu ở trạng thái bất
hoạt và chỉ được hoạt hóa khi tiếp xúc
với các chất trên bề mặt vi khuẩn. Sự
hoạt hóa gây ra một chuỗi các phản ứng
hóa sinh làn tan vỡ các tế bào có vi
khuẩn xâm nhập.
Miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch xảy ra khi có kháng
nguyên xâm nhập. Miễn dịch đặc hiệu gồm 02 loại:
Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự tham gia của
các kháng thể; Miễn dịch qua trung gian tế bào là
miễn dịch có sự tham gia của tế bào lympho T độc.
— Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được) là miễn
dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập(các
phân tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...;
nộc độc của rắn hoặc các độc tố). Miễn dịch đặc
hiệu gồm 02 loại: Miễn dịch dịch thể và miễn
dịch qua trung gian tế bào
— Miễn dịch đặc hiệu
CƠ CHẾ MIỄN DỊCH DỊCH THỂ
- Mầm bệnh xâm nhập vào cơ
thể, bị các tế bào trình diện
kháng nguyên (đại thực bào, tế
bào B) bắt giữ và thực bào
- Tế bào trình diện kháng nguyên
hoạt hóa tế bào T hỗ trợ.
- Tế bào T hỗ trợ tiết Cytokine để
hoạt hóa tế bào B và T độc thực
MIỄN DỊCH QUA TRUNG GIAN TẾ BÀO
- Các phân tử cytokine kết hợp với sự tác động của tế bào
trình diện kháng nguyên làm cho các tế bào T độc được hoạt
hóa.
- Tế bào T độc tăng sinh tạo các tế bào T độc hoạt hóa và tế
bào T độc nhớ. Tế bào T độc tiết ra chất độc để làm tan các tế
bào có kháng nguyên lạ. Bên cạnh đó, tế bào T hỗ trợ cũng
hoạt hóa các tế bào đáp ứng miễn dịch khác (đại thực bào, tế
bào giết tự nhiên,...) để làm tan các tế bào bị lây nhiễm.
- Các tế bào B và T nhớ có nhiệm vụ ghi nhớ các kháng
nguyên để khi chúng tái xâm nhập, cơ thể sẽ tạo đáp ứng
miễn dịch thứ phát nhanh hơn và mạnh hơn (từ 2 – 3 ngày)
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch
không đặc hiệu
3
BẢO VỆ SỨC KHỎE
Ở NGƯỜI
QUÁ TRÌNH PHÁ VỠ HỆ MIỄN DỊCH
CỦA MỘT SỐ TÁC NHÂN
HIV
Nhiều tác nhân khi xâm nhập vào cơ thể sẽ tấn công hệ miễn dịch theo nhiều
cách khác nhau. Ví dụ: HIV tấn công và phá hủy tế bào lympho T hỗ trợ, làm suy
giảm miễn dịch dẫn đến AIDS.
Ung Thư
Hoá chất hoặc virus gây đột biến gene làm tế bào bất thường, phân chia không
kiểm soát, hình thành khối u ung thư.
Tế bào ung thư di căn, gây tổn thương cơ quan và giảm lưu thông máu.
Ung thư xâm nhập tuỷ xương, cản trở sinh sản tế bào tuỷ xương, ức chế miễn
dịch.
Tế bào ung thư sản sinh protein làm giảm hoạt động tế bào lympho T.
Tác nhân khác
Hệ miễn dịch bình thường không phản ứng với kháng nguyên của bản thân
(dung nạp miễn dịch). Trong một số trường hợp, hệ miễn dịch tấn công tế bào,
cơ quan của cơ thể do: Di truyền; Yếu tố môi trường; Hệ miễn dịch mất khả
năng phân biệt "lạ" và "ta".
DỊ ỨNG
- Dị ứng là phản ứng quá mức
khi cơ thể tiếp xúc với kháng
nguyên nhất định (được gọi là
dị nguyên – phấn hoa, bào tử
nấm, lông động vật, hải sản,
sữa, kháng sinh...).
- Dưỡng bào tiết nhiều
Histamin gây nên các phản ứng
quá mức (ngứa, hắt hơi, ho, sổ
mũi, chảy nước mắt, sốc phản
vệ,...).
CƠ CHẾ THỬ PHẢN ỨNG KHI TIÊM KHÁNG
SINH
- Dựa vào hiện tượng dị ứng của
cơ thể -> thử phản ứng của cơ
thể khi tiêm kháng sinh nhằm
tránh phản ứng phản vệ (sốc
phản vệ) của cơ thể với loại
kháng sinh đó.
- Sốc phản vệ xảy ra khi dị nguyên
gây giải phóng lượng lớn
Histamin-> gây co thắt phế quản,
dãn các mạch máu ngoại vi, huyết
áp giảm nhanh -> não, tim không
nhận đủ máu và O -> có thể tử
VAI TRÒ CỦA VACCINE VÀ TIÊM PHÒNG
Vaccine là chế phẩm sinh học chứa chất sinh kháng
nguyên hoặc kháng nguyên đã được xử lý, giúp cơ thể
Giảchủ
m nguy
cơ mắc
bệnhvào
nguy
hiể
m; Đảm bảo sự phát
tạo miễn dịch
động
khicác
tiêm
cơ
thể.
triển bình thường của cơ thể; Bảo vệ sức khỏe cộng
đồng; Tiết kiệm chi phí điều trị bệnh; Phát triển nguồn
nhân lực của quốc gia; Giảm thiểu gánh nặng kinh tế cho
xã hội.
— Vai trò của tiêm chủng
Hiện nay có nhiều loại vaccine thế hệ mới được sản xuất
với quy trình công nghệ hiện đại như: Vaccine tách chiết
chỉ chứa một phần kháng nguyên của tác nhân gây bệnh;
Vaccine tái tổ hợp được sản xuất dựa vào quy trình công
nghệ gene.
— Các loại vaccine
Ở ĐỘNG
VẬT VÀ
BÀI 12
NGƯỜI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây nên các bệnh ở động vật và
người.
- Phát biểu được khái niệm miễn dịch.
- Mô tả được khái quát về hệ miễn dịch ở người.
- Phân biện được miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
- Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
- Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất
nhỏ
- Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ chế thử
phản ứng khi tiêm kháng sinh
- Trình bày được quá trình phá vỡ hệ miễn dịch của các tác nhân gây bệnh trong cơ
thể người bệnh
- Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine
- Điều tra việc thực hiện tiêm phòng bệnh, dịch trong trường học hoặc tại địa
NỘI DUNG
1. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở ĐỘNG VẬT VÀ
NGƯỜI
2. ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
3. BẢO VỆ SỨC KHỎE Ở NGƯỜI
1
NGUYÊN NHÂN
GÂY BỆNH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ
NGƯỜI
KHÁI NIỆM
BỆNH
Bệnh là sự sai lệch hoặc
tổn thương về cấu trúc và
chức năng của bất kì bộ
phận, cơ quan, hệ thống
nào của cơ thể. (Từ điển y
học, Dorland, 2000)
NGUYÊN NHÂN
GÂY BỆNH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ
NGƯỜI
NGUYÊN NHÂN
GÂY BỆNH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ
NGƯỜI
KẾT LUẬN
Các bệnh ở động vật và
người có thể gây ra bởi các
nguyên nhân bên ngoài (tác
nhân sinh học, vật lí, hóa
học...)
hoặc nguyên nhân bên trong
(Yếu tố di truyền, thoái hóa
do tuổi già, đột biến…) cơ thể
2
ĐÁP ỨNG MIỄN
DỊCH Ở ĐỘNG VẬT
VÀ NGƯỜI
KHÁI NIỆM
MIỄN DỊCH
Miễn dịch là khả năng cơ
thể chống lại các tác nhân
gây bệnh (vi khuẩn, virus, tế
bào ung thư,...) giữ cho cơ
thể khỏe mạnh và đảm
bảo sự tồn tại của sinh vật
HỆ MIỄN DỊCH GỒM CÁC HÀNG
Các cơRÀO
quan tạo ra các loại bạch cầu (Số
lượng bạch cầu chỉ chiếm 1% máu nhưng
đóng vai trò rất quan trọng trong việc
chống lại bệnh tật)
— Hàng rào bảo vệ bên trong
Các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể:
da, niêm mạc, các dịch tiết của cơ thể...
— Hàng rào bảo vệ bên ngoài
Động vật và người, miễn dịch được chia thành 02 loại: miễn dịch đặc
hiệu và miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch bẩm sinh
hay miễn dịch tự nhiên) là khả năng tự bảo vệ
sẵn có ở động vật và người từ khi mới sinh ra mà
không cần có sự tiếp xúc trước với kháng sinh
— Miễn dịch không đặc hiệu
Vì “sẵn có” nên: không có tính đặc hiệu đối với các
tác nhân gây bệnh (thể hiện đáp ứng giống nhau),
có tính chất bẩm sinh, di truyền được.
MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
(Côn trùng, giáp xác) lớp vỏ ngoài
đóng vai trò là hàng rào bảo vệ
đầu tiên.
Nếu bị xâm nhập vào cơ thể,
chúng sẽ bị tiêu diệt bởi enzyme
lysozyme, các peptide và protein
kháng khuẩn (interferon hệ thống
của cơ thể)
— Động vật không xương sống
Da và niêm mạc (lactic acid và
acid béo trong mồ hôi, dịch nhầy
do niêm mạc và các tuyến tiết ra)
cản trở cơ học tác nhân gây
bệnh.
Khi bị vượt qua, chúng sẽ gặp
hàng rào bảo vệ thứ hai là các
đáp ứng miễn dịch không đặc
hiệu như viêm, sốt, tạo các
peptide và protein kháng khuẩn
(interferon, hệ thống các bổ thể)
— Động vật có xương sống
MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
CÁC ĐÁP ỨNG KHÔNG ĐẶC HIỆU
CƠ CHẾ THỰC BÀO
- Đại thực bào, bạch cầu trung
tính nhận biết và thực bào mầm
bệnh xâm nhập vào cơ thể. Trong
máu còn có tế bào còn có tế bào
giết tự nhiên phá hủy tế bào
nhiễm virus và các tế bào khối u,
bạch cầu ưa acid tiết ra đột tố
tiêu diệt giun kí sinh.
- Cơ quan tạo ra các loại bạch
cầu là tủy xương, tuyến ức, lá
lách và các hạch bạch huyết.
CÁC ĐÁP ỨNG KHÔNG ĐẶC HIỆU
CƠ CHẾ VIÊM
- Một vùng cơ thể bị tổn thương và
nhiễm trùng. Tế bào tổn thương tiết
chất kích thích dưỡng bào và bạch
cầu ưu kiềm giải phóng histamin.
- Histamin làm mạch máu ở vùng
lân cận dãn ra và tăng tính thấm đối
với huyết tương.
- Mạch máu dãn đưa nhiều máu và
bạch cầu đến vùng tổn thương. Các
bạch cầu thực bào vi khuẩn, virus
vùng tổn thương.
CÁC ĐÁP ỨNG KHÔNG ĐẶC HIỆU
CƠ CHẾ SỐT
- Là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng
lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt
bình thường.
- Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại
thực bào thực bào vi khuẩn, virus và tiết
ra chất gây sốt kích thích trung khu điều
hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ
thể tăng sinh nhiệt và sốt.
- Lợi ích của sốt: Ức chế vi khuẩn, virus
tăng sinh; Làm gan tăng nhận sắt từ máu
(chất cần cho sinh sản của vi khuẩn);
Làm tăng hoạt động thực bào của bạch
CÁC ĐÁP ỨNG KHÔNG ĐẶC HIỆU
SẢN SINH PEPTIDE VÀ PROTEIN
CHỐNG LẠI MẦM BỆNH
- Các tế bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra
interferon, chất này kích thích các tế bào
không bị nhiễm bên cạnh sản sinh ra các
protein ức chế sự sinh sản của virus.
- Khoảng 30 protein thuộc hệ thống bổ
thể lưu hành trong máu ở trạng thái bất
hoạt và chỉ được hoạt hóa khi tiếp xúc
với các chất trên bề mặt vi khuẩn. Sự
hoạt hóa gây ra một chuỗi các phản ứng
hóa sinh làn tan vỡ các tế bào có vi
khuẩn xâm nhập.
Miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch xảy ra khi có kháng
nguyên xâm nhập. Miễn dịch đặc hiệu gồm 02 loại:
Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự tham gia của
các kháng thể; Miễn dịch qua trung gian tế bào là
miễn dịch có sự tham gia của tế bào lympho T độc.
— Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được) là miễn
dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập(các
phân tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...;
nộc độc của rắn hoặc các độc tố). Miễn dịch đặc
hiệu gồm 02 loại: Miễn dịch dịch thể và miễn
dịch qua trung gian tế bào
— Miễn dịch đặc hiệu
CƠ CHẾ MIỄN DỊCH DỊCH THỂ
- Mầm bệnh xâm nhập vào cơ
thể, bị các tế bào trình diện
kháng nguyên (đại thực bào, tế
bào B) bắt giữ và thực bào
- Tế bào trình diện kháng nguyên
hoạt hóa tế bào T hỗ trợ.
- Tế bào T hỗ trợ tiết Cytokine để
hoạt hóa tế bào B và T độc thực
MIỄN DỊCH QUA TRUNG GIAN TẾ BÀO
- Các phân tử cytokine kết hợp với sự tác động của tế bào
trình diện kháng nguyên làm cho các tế bào T độc được hoạt
hóa.
- Tế bào T độc tăng sinh tạo các tế bào T độc hoạt hóa và tế
bào T độc nhớ. Tế bào T độc tiết ra chất độc để làm tan các tế
bào có kháng nguyên lạ. Bên cạnh đó, tế bào T hỗ trợ cũng
hoạt hóa các tế bào đáp ứng miễn dịch khác (đại thực bào, tế
bào giết tự nhiên,...) để làm tan các tế bào bị lây nhiễm.
- Các tế bào B và T nhớ có nhiệm vụ ghi nhớ các kháng
nguyên để khi chúng tái xâm nhập, cơ thể sẽ tạo đáp ứng
miễn dịch thứ phát nhanh hơn và mạnh hơn (từ 2 – 3 ngày)
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch
không đặc hiệu
3
BẢO VỆ SỨC KHỎE
Ở NGƯỜI
QUÁ TRÌNH PHÁ VỠ HỆ MIỄN DỊCH
CỦA MỘT SỐ TÁC NHÂN
HIV
Nhiều tác nhân khi xâm nhập vào cơ thể sẽ tấn công hệ miễn dịch theo nhiều
cách khác nhau. Ví dụ: HIV tấn công và phá hủy tế bào lympho T hỗ trợ, làm suy
giảm miễn dịch dẫn đến AIDS.
Ung Thư
Hoá chất hoặc virus gây đột biến gene làm tế bào bất thường, phân chia không
kiểm soát, hình thành khối u ung thư.
Tế bào ung thư di căn, gây tổn thương cơ quan và giảm lưu thông máu.
Ung thư xâm nhập tuỷ xương, cản trở sinh sản tế bào tuỷ xương, ức chế miễn
dịch.
Tế bào ung thư sản sinh protein làm giảm hoạt động tế bào lympho T.
Tác nhân khác
Hệ miễn dịch bình thường không phản ứng với kháng nguyên của bản thân
(dung nạp miễn dịch). Trong một số trường hợp, hệ miễn dịch tấn công tế bào,
cơ quan của cơ thể do: Di truyền; Yếu tố môi trường; Hệ miễn dịch mất khả
năng phân biệt "lạ" và "ta".
DỊ ỨNG
- Dị ứng là phản ứng quá mức
khi cơ thể tiếp xúc với kháng
nguyên nhất định (được gọi là
dị nguyên – phấn hoa, bào tử
nấm, lông động vật, hải sản,
sữa, kháng sinh...).
- Dưỡng bào tiết nhiều
Histamin gây nên các phản ứng
quá mức (ngứa, hắt hơi, ho, sổ
mũi, chảy nước mắt, sốc phản
vệ,...).
CƠ CHẾ THỬ PHẢN ỨNG KHI TIÊM KHÁNG
SINH
- Dựa vào hiện tượng dị ứng của
cơ thể -> thử phản ứng của cơ
thể khi tiêm kháng sinh nhằm
tránh phản ứng phản vệ (sốc
phản vệ) của cơ thể với loại
kháng sinh đó.
- Sốc phản vệ xảy ra khi dị nguyên
gây giải phóng lượng lớn
Histamin-> gây co thắt phế quản,
dãn các mạch máu ngoại vi, huyết
áp giảm nhanh -> não, tim không
nhận đủ máu và O -> có thể tử
VAI TRÒ CỦA VACCINE VÀ TIÊM PHÒNG
Vaccine là chế phẩm sinh học chứa chất sinh kháng
nguyên hoặc kháng nguyên đã được xử lý, giúp cơ thể
Giảchủ
m nguy
cơ mắc
bệnhvào
nguy
hiể
m; Đảm bảo sự phát
tạo miễn dịch
động
khicác
tiêm
cơ
thể.
triển bình thường của cơ thể; Bảo vệ sức khỏe cộng
đồng; Tiết kiệm chi phí điều trị bệnh; Phát triển nguồn
nhân lực của quốc gia; Giảm thiểu gánh nặng kinh tế cho
xã hội.
— Vai trò của tiêm chủng
Hiện nay có nhiều loại vaccine thế hệ mới được sản xuất
với quy trình công nghệ hiện đại như: Vaccine tách chiết
chỉ chứa một phần kháng nguyên của tác nhân gây bệnh;
Vaccine tái tổ hợp được sản xuất dựa vào quy trình công
nghệ gene.
— Các loại vaccine
 







Các ý kiến mới nhất