CTST - Bài 13. Độ to và độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Nhật Quỳnh
Ngày gửi: 14h:03' 26-11-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 937
Nguồn:
Người gửi: Đặng Nhật Quỳnh
Ngày gửi: 14h:03' 26-11-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 937
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 4- ÂM THANH
BÀI 13 - ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
( 3 TIẾT )
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Nếu kẹp một đầu thước thép vào mặt bàn, dùng tay
gảy đầu còn lại thì thước có thể phát ra âm thanh.
Khi khoảng cách giữa đầu tự do của thước với mép
bàn khác nhau thì âm phát ra khác nhau. Vì sao?
Khi khoảng cách đầu tự do của thước và mép bàn
khác nhau thì khi ta gảy, đầu thước sẽ có độ dao động
mạnh yếu khác nhau, vì vậy âm phát ra khác nhau.
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Quan sát
dao động
của đầu
thước,
lắng
nghe âm
phát ra
rồi điền
vào bảng
sau.
Lệch ít
Lệch
nhiều
Vị trí cân
bằng
Cách làm
thước
dao động
Nâng đầu
thước lệch
nhiều
Đầu thước dao
động mạnh hay
yếu?
Mạnh
Yếu
Âm phát
ra to hay
nhỏ?
To
Nhỏ
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Vị trí cao nhất
Biên độ dao
động
Độ lệch lớn
nhất
Vị trí cân bằng
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
lớn nhất
vị trí cân bằng
Biên độ dao động là độ lệch………………của
vật so với…….………………...của
nó.
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Biên độ dao động hiển thị trên màn
hình tỉ lệ với biên độ dao động của
sóng âm mà micro nhận được
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
* Trên màn hình dao động kí, biên độ dao động là khoảng cách giữa
đồ thị và đường vẽ cắt ngang ở giữa đồ thị
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Hình dưới đây cho thấy đồ thị dao động âm
trên màn dao động kí khi nguồn âm là một
âm thoa được gõ nhẹ (a) và gõ mạnh (b).
Sóng âm nào có biên độ dao động lớn hơn ?
Biên độ dao động ở hình (b) lớn hơn biên độ
dao động ở hình (a).
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
2. Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Lệch ít
Lệch nhiều
Biên độ dao
động càng lớn thì
Vị trí cân
bằng
âm phát ra càng
to và ngược lại,
biên độ dao động
càng nhỏ thì âm
phát ra càng nhỏ.
Cách làm
thước
dao động
Nâng đầu
thước lệch
nhiều
Đầu thước dao
động mạnh hay
yếu?
Mạnh
Yếu
Âm phát
ra to hay
nhỏ?
To
Nhỏ
Con người nói được là nhờ sự rung động của dây thanh
quản. Dây thanh quản rung động càng mạnh thì tiếng nói
càng to.
Nếu nói to trong thời
gian dài có thể khiến
dây thanh quản bị tổn
thương: đau, rát… là
nguyên nhân gây ra
một số bệnh như:
khàn
tiếng,
viêm
thanh quản và một số
bệnh nghiêm trọng
khác.
14:04
Vì sao ta nghe được tiếng động xung quanh?
Khi âm thanh quá to, ta sẽ thấy có cảm giác đau ở trong tai. Nếu tình trạng này kéo
dài có thể gây ảnh hưởng làm suy giảm thính giác tạm thời hoặc vĩnh viễn. Khi đó
ta phải tìm cách tránh hoặc giảm tiếp xúc, giảm độ to của nguồn âm đó đến tai.
Giải thích tại sao các nhân viên điều hướng máy bay tại mặt đất
bên trong sân bay đều phải đeo các dụng cụ bảo vệ tai?
Tiếng động cơ phản lực ở cách
4m: 130 dB
Máy trợ thính
Máy trợ thính là dụng cụ làm tăng cường độ âm do đó
cũng làm tăng độ to của âm, giúp cho người có tai nghe kém.
Máy gồm một bộ phận thu nhận âm kết hợp với bộ phận tăng
âm. Âm được tăng độ to lên nhiều lần rồi truyền theo ống dẫn
vào bộ phận nghe đặt bên trong tai.
1. Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của
KẾT
LUẬN
1
vật dao động so với vị trí cân bằng của nó
2. Âm nghe được càng to khi biên độ càng
lớn.
Âm nghe được càng nhỏ khi biên độ càng
nhỏ.
Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng:
Âm do một vật phát ra càng nhỏ khi:
A. Vật dao động càng chậm.
B. Vật dao động càng mạnh.
C. Biên độ dao động càng nhỏ.
D. Tần số dao động càng nhỏ.
Câu 2: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động lệch khỏi vị trí cân bằng càng
nhiều, biên độ dao động càng …(1)…, âm
phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.
Câu 3.
Bạn Thanh thích chơi đàn ghi ta, bạn Thanh muốn
thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cách nào? Em hãy
nghĩ cách giúp bạn Thanh.
Trả lời: Bạn Thanh muốn thay đổi độ to của nốt nhạc bằng
cách gảy mạnh dây đàn.
Câu 4.
Gõ …(1)…. mặt trống, mặt trống phát ra âm to,
khi đó …(2)… của mặt trống lớn.
(1) mạnh
(2) biên độ dao động
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về tần số
* Tìm hiểu thông tin SGK và cho biết như thế
nào gọi là tần số dao động của thước ?
Số dao động đầu thước thực hiện được trong
1 giây được gọi là tần số dao dộng của thước
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về tần số
Số dao động thực hiện được trong 1 giây được
gọi là tần số dao dộng
Dây đàn guitar phải thực hiện bao nhiêu dao
động trong mỗi giây để phát ra nốt La (A4) có
tần số 440 Hz?
Trả lời
Tần số là số dao động vật thực hiện được trong 1
giây → Trong 1 giây, dây đàn thực hiện được 440
dao động.
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về tần số
Số dao động thực hiện được trong 1 giây được
gọi là tần số dao dộng
Kí hiệu của tần số: f
Đơn vị của tần số: Hertz (Hz)
Công thức tính tần số:
Trong đó:
n: số dao động
t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s)
f: tần số dao động (Hz)
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về tần số
Số dao động thực hiện được trong 1 giây được
gọi là tần số dao dộng
a
Kí hiệu của tần số: f
Đơn vị của tần số: Hertz (Hz)
Công thức tính tần số:
b
Trong đó:
n: số dao động
t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s)
f: tần số dao động (Hz)
TAI NGƯỜI NGHE ĐƯỢC TOÀN BỘ ÂM KHÔNG?
Tai người chỉ nghe được âm
có tần số từ 20Hz đến
20000Hz
Tần số f < 20Hz gọi là Hạ âm
Tần số f > 20000Hz gọi là Siêu â
Phân loại sóng âm theo tần số
Sóng hạ âm có
tần số nhỏ hơn
16 Hz
Sóng âm
nghe được có
tần số từ 16
Hz đến 20000
Hz
Sóng siêu âm có
tần số lớn hơn
20000 Hz
Phân loại sóng âm theo tần số
• Một số động vật cũng nghe được hạ âm: hổ dùng
hạ âm để xua đuổi kẻ thù.
• Với cường độ lớn hạ âm có thể tác động xấu đến
Sóng hạ âm có
tần số nhỏ hơn
16 Hz
cơ thể: hạ âm tần số 7 Hz có thể dẫn tới tử vong.
• Trước những cơn bão thường có hạ âm làm con
người khó chịu. Một số sinh vật nhạy cảm với hạ
âm nên thường có biểu hiện khác thường. Vì vậy
người xưa dựa vào dấu hiệu này để biết trước
các cơn bão.
Một số ứng dụng của siêu âm trong thực tế
Dụng cụ sử dụng
siêu âm để thăm
dò dưới biển
Dùng siêu âm để
phát hiện các
khuyết tật trong
một vật đúc
Siêu âm được ứng
dụng trong y học
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
2. Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm
https://phet.colorado.edu/sims/html/sound-waves/latest/sound-waves_all.html?locale=
vi
Dao động càng nhanh, tần số càng lớn, âm phát ra càng cao (càng bổng).
Dao động càng chậm, tần số càng nhỏ, âm phát ra càng thấp (càng
trầm).
1. Tần số là số dao động của vật thực hiện
KẾT
LUẬ
N2
được trong một giây. Đơn vị của tần số là
Héc (Hz)
2. Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số
âm càng lớn.
Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số
âm càng nhỏ.
Câu 5.
Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm
thanh. Nhưng khi cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm
thanh. Có người giải thích như sau, chọn câu giải thích đúng?
A. Con lắc không phải là nguồn âm.
B. Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên
tai người không nghe được.
C. Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm
thanh.
D. Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh.
Câu 6.
Tần số dao động càng cao thì
A. âm nghe càng trầm
B. âm nghe càng to
C. âm nghe càng vang xa
D. âm nghe càng bổng
Câu 7.
Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần
số dao động của con lắc này là:
A. 2Hz
B. 0,5Hz
C. 2s
D. 0,5s
Câu 8.
Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi.
Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng
A. to
B. bổng
C. thấp
D. bé
Câu 9.
Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất
trong số các dao động sau đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm
thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số
200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao
động.
Câu 10.
Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc
bộ đàn đá thì ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật
phát ra âm thanh đó là:
A.dùi gõ
B. các thanh đá
C. lớp không khí
D. dùi gõ và các thanh đá
Câu 11.
Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao
su đó, ta nghe thấy âm thanh. Nguồn âm là:
A. sợi dây cao su
B. bàn tay
C. không khí
D. Cả A và C
Câu 12.
Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường
nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm phát ra là:
A. các lớp không khí va chạm nhau.
B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm
nhau.
C. lớp không khí ở đó dao động mạnh.
D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh.
Câu 13.
Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm
thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh là:
A. luồng gió
B. luồng gió và lá cây
C. lá cây
D. thân cây
Câu 14.
Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống
mặt bàn. Ta nghe thấy âm thanh phát ra thì:
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy
mặt bàn đứng yên.
B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động
rất nhanh, ta không thấy được.
C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra
âm thanh.
D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn
làm phát ra âm thanh.
Câu 15.
Một con muỗi vỗ cánh với tần số 600 Hz. Điều đó
có nghĩa là:
A. Cánh con muỗi thực hiện 220 dao động trong
1 giây.
B. Trong 1 giây, con muỗi đập cánh 300 lần.
C. Số dao động trong 1 giây của cánh muỗi là
600 lần.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 16: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động càng nhanh, tần số dao động càng
…(1)…, âm phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.
Câu 17.
Loài muỗi và ruồi đen thường phát ra âm thanh
khi bay. Âm thanh phát ra khi bay của muỗi hay
ruồi đen nghe bổng hơn? Vì sao?
Trả lời
Tần số phát ra của loài muỗi khoảng 600 Hz, tần số phát ra
của loài ruồi đen khoảng 350 Hz
=> Tần số của muỗi lớn hơn tần số của ruồi
=> Âm thanh phát ra khi bay của muỗi nghe bổng hơn ruồi
đen.
¢m
ph¸t ra
cao
TÇn sè
lín
Nhanh
ChËm
¢m
ph¸t ra
thÊp
Biªn ®é
dao ®éng
lín
TÇn sè
nhá
VËt
dao
®éng
¢m
ph¸t ra
to
M¹nh
YÕu
Biªn ®é
dao ®éng
nhá
¢m
ph¸t ra
nhá
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
BÀI 13 - ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
( 3 TIẾT )
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Nếu kẹp một đầu thước thép vào mặt bàn, dùng tay
gảy đầu còn lại thì thước có thể phát ra âm thanh.
Khi khoảng cách giữa đầu tự do của thước với mép
bàn khác nhau thì âm phát ra khác nhau. Vì sao?
Khi khoảng cách đầu tự do của thước và mép bàn
khác nhau thì khi ta gảy, đầu thước sẽ có độ dao động
mạnh yếu khác nhau, vì vậy âm phát ra khác nhau.
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Quan sát
dao động
của đầu
thước,
lắng
nghe âm
phát ra
rồi điền
vào bảng
sau.
Lệch ít
Lệch
nhiều
Vị trí cân
bằng
Cách làm
thước
dao động
Nâng đầu
thước lệch
nhiều
Đầu thước dao
động mạnh hay
yếu?
Mạnh
Yếu
Âm phát
ra to hay
nhỏ?
To
Nhỏ
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Vị trí cao nhất
Biên độ dao
động
Độ lệch lớn
nhất
Vị trí cân bằng
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
lớn nhất
vị trí cân bằng
Biên độ dao động là độ lệch………………của
vật so với…….………………...của
nó.
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Biên độ dao động hiển thị trên màn
hình tỉ lệ với biên độ dao động của
sóng âm mà micro nhận được
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
* Trên màn hình dao động kí, biên độ dao động là khoảng cách giữa
đồ thị và đường vẽ cắt ngang ở giữa đồ thị
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về biên độ dao động
Hình dưới đây cho thấy đồ thị dao động âm
trên màn dao động kí khi nguồn âm là một
âm thoa được gõ nhẹ (a) và gõ mạnh (b).
Sóng âm nào có biên độ dao động lớn hơn ?
Biên độ dao động ở hình (b) lớn hơn biên độ
dao động ở hình (a).
I – ĐỘ TO CỦA ÂM
2. Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Lệch ít
Lệch nhiều
Biên độ dao
động càng lớn thì
Vị trí cân
bằng
âm phát ra càng
to và ngược lại,
biên độ dao động
càng nhỏ thì âm
phát ra càng nhỏ.
Cách làm
thước
dao động
Nâng đầu
thước lệch
nhiều
Đầu thước dao
động mạnh hay
yếu?
Mạnh
Yếu
Âm phát
ra to hay
nhỏ?
To
Nhỏ
Con người nói được là nhờ sự rung động của dây thanh
quản. Dây thanh quản rung động càng mạnh thì tiếng nói
càng to.
Nếu nói to trong thời
gian dài có thể khiến
dây thanh quản bị tổn
thương: đau, rát… là
nguyên nhân gây ra
một số bệnh như:
khàn
tiếng,
viêm
thanh quản và một số
bệnh nghiêm trọng
khác.
14:04
Vì sao ta nghe được tiếng động xung quanh?
Khi âm thanh quá to, ta sẽ thấy có cảm giác đau ở trong tai. Nếu tình trạng này kéo
dài có thể gây ảnh hưởng làm suy giảm thính giác tạm thời hoặc vĩnh viễn. Khi đó
ta phải tìm cách tránh hoặc giảm tiếp xúc, giảm độ to của nguồn âm đó đến tai.
Giải thích tại sao các nhân viên điều hướng máy bay tại mặt đất
bên trong sân bay đều phải đeo các dụng cụ bảo vệ tai?
Tiếng động cơ phản lực ở cách
4m: 130 dB
Máy trợ thính
Máy trợ thính là dụng cụ làm tăng cường độ âm do đó
cũng làm tăng độ to của âm, giúp cho người có tai nghe kém.
Máy gồm một bộ phận thu nhận âm kết hợp với bộ phận tăng
âm. Âm được tăng độ to lên nhiều lần rồi truyền theo ống dẫn
vào bộ phận nghe đặt bên trong tai.
1. Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của
KẾT
LUẬN
1
vật dao động so với vị trí cân bằng của nó
2. Âm nghe được càng to khi biên độ càng
lớn.
Âm nghe được càng nhỏ khi biên độ càng
nhỏ.
Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng:
Âm do một vật phát ra càng nhỏ khi:
A. Vật dao động càng chậm.
B. Vật dao động càng mạnh.
C. Biên độ dao động càng nhỏ.
D. Tần số dao động càng nhỏ.
Câu 2: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động lệch khỏi vị trí cân bằng càng
nhiều, biên độ dao động càng …(1)…, âm
phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.
Câu 3.
Bạn Thanh thích chơi đàn ghi ta, bạn Thanh muốn
thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cách nào? Em hãy
nghĩ cách giúp bạn Thanh.
Trả lời: Bạn Thanh muốn thay đổi độ to của nốt nhạc bằng
cách gảy mạnh dây đàn.
Câu 4.
Gõ …(1)…. mặt trống, mặt trống phát ra âm to,
khi đó …(2)… của mặt trống lớn.
(1) mạnh
(2) biên độ dao động
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về tần số
* Tìm hiểu thông tin SGK và cho biết như thế
nào gọi là tần số dao động của thước ?
Số dao động đầu thước thực hiện được trong
1 giây được gọi là tần số dao dộng của thước
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về tần số
Số dao động thực hiện được trong 1 giây được
gọi là tần số dao dộng
Dây đàn guitar phải thực hiện bao nhiêu dao
động trong mỗi giây để phát ra nốt La (A4) có
tần số 440 Hz?
Trả lời
Tần số là số dao động vật thực hiện được trong 1
giây → Trong 1 giây, dây đàn thực hiện được 440
dao động.
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về tần số
Số dao động thực hiện được trong 1 giây được
gọi là tần số dao dộng
Kí hiệu của tần số: f
Đơn vị của tần số: Hertz (Hz)
Công thức tính tần số:
Trong đó:
n: số dao động
t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s)
f: tần số dao động (Hz)
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Tìm hiểu về tần số
Số dao động thực hiện được trong 1 giây được
gọi là tần số dao dộng
a
Kí hiệu của tần số: f
Đơn vị của tần số: Hertz (Hz)
Công thức tính tần số:
b
Trong đó:
n: số dao động
t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s)
f: tần số dao động (Hz)
TAI NGƯỜI NGHE ĐƯỢC TOÀN BỘ ÂM KHÔNG?
Tai người chỉ nghe được âm
có tần số từ 20Hz đến
20000Hz
Tần số f < 20Hz gọi là Hạ âm
Tần số f > 20000Hz gọi là Siêu â
Phân loại sóng âm theo tần số
Sóng hạ âm có
tần số nhỏ hơn
16 Hz
Sóng âm
nghe được có
tần số từ 16
Hz đến 20000
Hz
Sóng siêu âm có
tần số lớn hơn
20000 Hz
Phân loại sóng âm theo tần số
• Một số động vật cũng nghe được hạ âm: hổ dùng
hạ âm để xua đuổi kẻ thù.
• Với cường độ lớn hạ âm có thể tác động xấu đến
Sóng hạ âm có
tần số nhỏ hơn
16 Hz
cơ thể: hạ âm tần số 7 Hz có thể dẫn tới tử vong.
• Trước những cơn bão thường có hạ âm làm con
người khó chịu. Một số sinh vật nhạy cảm với hạ
âm nên thường có biểu hiện khác thường. Vì vậy
người xưa dựa vào dấu hiệu này để biết trước
các cơn bão.
Một số ứng dụng của siêu âm trong thực tế
Dụng cụ sử dụng
siêu âm để thăm
dò dưới biển
Dùng siêu âm để
phát hiện các
khuyết tật trong
một vật đúc
Siêu âm được ứng
dụng trong y học
II – ĐỘ CAO CỦA ÂM
2. Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm
https://phet.colorado.edu/sims/html/sound-waves/latest/sound-waves_all.html?locale=
vi
Dao động càng nhanh, tần số càng lớn, âm phát ra càng cao (càng bổng).
Dao động càng chậm, tần số càng nhỏ, âm phát ra càng thấp (càng
trầm).
1. Tần số là số dao động của vật thực hiện
KẾT
LUẬ
N2
được trong một giây. Đơn vị của tần số là
Héc (Hz)
2. Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số
âm càng lớn.
Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số
âm càng nhỏ.
Câu 5.
Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm
thanh. Nhưng khi cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm
thanh. Có người giải thích như sau, chọn câu giải thích đúng?
A. Con lắc không phải là nguồn âm.
B. Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên
tai người không nghe được.
C. Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm
thanh.
D. Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh.
Câu 6.
Tần số dao động càng cao thì
A. âm nghe càng trầm
B. âm nghe càng to
C. âm nghe càng vang xa
D. âm nghe càng bổng
Câu 7.
Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần
số dao động của con lắc này là:
A. 2Hz
B. 0,5Hz
C. 2s
D. 0,5s
Câu 8.
Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi.
Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng
A. to
B. bổng
C. thấp
D. bé
Câu 9.
Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất
trong số các dao động sau đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm
thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số
200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao
động.
Câu 10.
Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc
bộ đàn đá thì ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật
phát ra âm thanh đó là:
A.dùi gõ
B. các thanh đá
C. lớp không khí
D. dùi gõ và các thanh đá
Câu 11.
Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao
su đó, ta nghe thấy âm thanh. Nguồn âm là:
A. sợi dây cao su
B. bàn tay
C. không khí
D. Cả A và C
Câu 12.
Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường
nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm phát ra là:
A. các lớp không khí va chạm nhau.
B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm
nhau.
C. lớp không khí ở đó dao động mạnh.
D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh.
Câu 13.
Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm
thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh là:
A. luồng gió
B. luồng gió và lá cây
C. lá cây
D. thân cây
Câu 14.
Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống
mặt bàn. Ta nghe thấy âm thanh phát ra thì:
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy
mặt bàn đứng yên.
B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động
rất nhanh, ta không thấy được.
C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra
âm thanh.
D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn
làm phát ra âm thanh.
Câu 15.
Một con muỗi vỗ cánh với tần số 600 Hz. Điều đó
có nghĩa là:
A. Cánh con muỗi thực hiện 220 dao động trong
1 giây.
B. Trong 1 giây, con muỗi đập cánh 300 lần.
C. Số dao động trong 1 giây của cánh muỗi là
600 lần.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 16: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động càng nhanh, tần số dao động càng
…(1)…, âm phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.
Câu 17.
Loài muỗi và ruồi đen thường phát ra âm thanh
khi bay. Âm thanh phát ra khi bay của muỗi hay
ruồi đen nghe bổng hơn? Vì sao?
Trả lời
Tần số phát ra của loài muỗi khoảng 600 Hz, tần số phát ra
của loài ruồi đen khoảng 350 Hz
=> Tần số của muỗi lớn hơn tần số của ruồi
=> Âm thanh phát ra khi bay của muỗi nghe bổng hơn ruồi
đen.
¢m
ph¸t ra
cao
TÇn sè
lín
Nhanh
ChËm
¢m
ph¸t ra
thÊp
Biªn ®é
dao ®éng
lín
TÇn sè
nhá
VËt
dao
®éng
¢m
ph¸t ra
to
M¹nh
YÕu
Biªn ®é
dao ®éng
nhá
¢m
ph¸t ra
nhá
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
 







Các ý kiến mới nhất