Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 13: Quy trình kĩ thuật nuôi thuỷ sản.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 15h:37' 01-03-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 873
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 15h:37' 01-03-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 873
Số lượt thích:
0 người
Daïy
toát
Hoïc
toát
CÔNG NGHỆ 7
Câu hỏi. Trình bày vai trò của ngành thuỷ sản
trong nền kinh tế Việt Nam?
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
NỘI DUNG
01 Môi trường nuôi thuỷ sản
02 Thức ăn của thủy sản.
03 Quy trình kĩ thuật nuôi thuỷ sản
(Tôm, cá)
04 Đo nhiệt độ, độ trong của nước
nuôi thủy sản.
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
Hình 13.1, cho thấy thủy sản sống trong những môi trường nào?
Hình 13.1, cho thấy thủy sản sống trong môi
trường nước (nước mặn, nước ngọt, nước lợ)
Lồng
bè
Sông
Lưới
nuôi
trồng
Đầm
Nuôi thủy sản trong lồng bè, lưới
trên biển
(nước mặn)
trên sông
(nước ngọt)
Nuôi thủy sản trong ao đất (nước ngọt)
Nuôi thủy sản trong nhà kính (nước lợ)
Khả năng hoà tan các chất vô
cơ, hữu cơ của nước có tác dụng
gì khi nuôi thủy sản?
Giúp các sinh vật trong
nước sử dụng được các
chất dinh dưỡng.
Sinh vật phù du
Rong, tảo biển
MỘT SỐ MÀU NƯỚC PHỔ BIẾN TRONG
NUÔI THỦY SẢN
Nước màu xanh lục hoặc
vàng lục do chứa nhiều
tảo (tảo lục = tảo lam, tảo
silic) Nước có giá trị dinh
dưỡng cao.
Nước màu xanh
lục/vàng lục
MỘT SỐ MÀU NƯỚC PHỔ BIẾN TRONG
NUÔI THỦY SẢN
Nước màu xanh
rêu do chứa nhiều
tảo lamGây hại
cho tôm, cá.
Nước màu xanh rêu
MỘT SỐ MÀU NƯỚC PHỔ BIẾN TRONG
NUÔI THỦY SẢN
Nước màu
vàng cam
Nhiễm phèn.
Nước màu vàng cam
MỘT SỐ MÀU NƯỚC PHỔ BIẾN TRONG
NUÔI THỦY SẢN
Nước màu nâu đen do
chứa nhiều chất hữu
cơ phân hủy, thức ăn
dư thừa, có nhiều khí
độcTôm, cá dễ bị
Nước màu nâu đen
nhiễm độc và chết.
Khả năng
hoà tan
Nhiệt độ
Nước nuôi thủy sản
cần một số tiêu chí
Hàm lượng
oxygen
Độ trong
Độ mặn
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
Đặc điểm của nước nuôi thủy sản:
- Có khả năng hòa tan các chất hữu cơ, vô cơ.
- Nhiệt độ nước ổn định và điều hòa hơn nhiệt độ không khí
trên cạn.
- Thành phần oxygen trong nước thấp hơn và lượng carbonic
cao hơn không khí trên cạn.
2. Thức ăn của thuỷ sản:
Quan sát H.13.2 – 13.4 SGK trang 76
HOÀN THÀNH PHIẾU HOC TẬP 1
Câu 3. Vì sao thức
ăn lại ảnh hưong
đến năng suất và
chất lưong thủy
sản?
……………………
……………………
……………………
……………………
Câu 4. Quan sát
H13.2-13.4 đánh giá
ưu, nhựơc điểm của
các loại thức ăn cho
tôm cá?
……………………
……………………
……………………
5'
Câu 5. Hãy kể tên
một số nguyên liệu
khác có thể dùng
làm thức ăn cho
tôm, cá?
……………………
……………………
……………………
……………………
Câu 3. Vì sao thức ăn lại ảnh hưởng
đến năng suất và chất lượng thủy sản?
Vì thức ăn cung cấp nhiều chất dinh
dưỡng, thức ăn có chất lượng cao làm
thủy sản mau lớn, rút ngắn thời gian
nuôi, làm tăng năng suất, sản lượng.
Câu 4. Quan sát hình 13.2 - 13.4, hãy
phân biệt và đánh giá ưu, nhược điểm
của các loại thức ăn cho tôm, cá?
- Ưu điểm: Không cần
chế biến, có sẵn trong
tự nhiên.
- Nhược điểm: Khó
bảo quản, hàm lượng
H.13.2
dinh dưỡng tùy thuộc
THỨC ĂN TỰ NHIÊN
vào từng loại thức ăn.
- Ưu điểm: Giàu chất
dinh dưỡng, dễ bảo
quản, ...
- Nhược điểm: Phải
THỨC ĂN NHÂN TẠO
qua chọn lọc, chế
biến, ...
Câu 5. Hãy kể tên một số nguyên liệu khác
có thể dùng làm thức ăn cho tôm, cá?
Các động thực vật phù du, các mùn bã
hữu cơ; ốc, cá tạp, các phụ phẩm trong
nông nghiệp, bột cá khô, bột ruốc, cám
gạo, bột gạo lứt, đậu nành...
Tìm hiểu thông tin SGK trang 77.
Có mấy loại thức ăn?
Thức ăn
tự nhiên
Thức ăn
Thức ăn
nhân tạo
Thức ăn thô
Thức ăn viên
Khái niệm về thức ăn tự nhiên?
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn có sẵn
trong tự nhiên.
Kể tên một số loại thức ăn tự nhiên mà em
biết?
Thực vật phù du (vi tảo, tảo)
Thức ăn
tự nhiên
Thực vật đáy (rong, rêu)
Động vật phù du (luân trùng, bọ đỏ)
Động vật đáy (giun, ốc)
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
2. Thức ăn của thuỷ sản:
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn có sẵn trong ao, hồ bao gồm: thực vật
phù du, thực vật đáy, động vật phù du, động vật đáy.
Khái niệm về thức ăn nhân tạo?
- Thức ăn nhân tạo là thức ăn do con
người tạo ra.
Thức ăn thô được chế biến như thế nào?
- Thức ăn thô được chế biến từ các phụ
phẩm nông nghiệp (tấm, cám, đỗ tương,
ngô, sắn) và phụ phẩm công nghiệp (bã
bia, thịt, bột cá, lồng ruột gà, vịt, …).
Các nguyên liệu được xay nhỏ phối trộn
có bổ sung premix – vitamin và được
nấu chin trước khi cho thủy sản nuôi ăn.
Thức ăn viên được chế biến như thế nào?
- Thức ăn viên được sản xuất với quy mô
công nghiệp được pha trộn với các thành
phần nguyên liệu với tỉ lệ cân đối nhằm
đảm bảo phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng ở từng giai đoạn phát triển của
đối tượng nuôi, có bổ sung vitamin và
khoáng chất giúp thủy sản phát triển
khỏe mạnh.
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
2. Thức ăn của thuỷ sản:
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn có sẵn trong ao, hồ bao gồm: thực vật
phù du, thực vật đáy, động vật phù du, động vật đáy.
- Thức ăn nhân tạo là thức ăn do con người tạo để cung cấp cho vật
nuôi.
+ Thức ăn viên.
+ Thức ăn thô.
PHIẾU HOC TẬP 2
Câu 6. Vì sao lại sản
xuất thức ăn công
nghiệp nuôi cá ở dạng
viên nổi và thức ăn
công nghiệp nuôi tôm
ở dạng viên chìm?
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 7. Vì sao khi nuôi
tôm, cá ở mật độ cao,
người nuôi hay sử
dụng thức ăn viên
công nghiệp?
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
5'
Câu 8. Làm thế nào để
tăng nguồn thức ăn
cho tôm, cá nuôi?
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…….
Câu 6. Vì sao lại sản xuất thức ăn
công nghiệp nuôi cá ở dạng viên nổi
và thức ăn công nghiệp nuôi tôm ở
dạng viên chìm?
- Vì khi ăn cá sẽ nổi trên mặt nước,
còn tôm thì không.
Câu 7. Vì sao khi nuôi tôm, cá ở mật
độ cao, người nuôi hay sử dụng thức ăn
công nghiệp dạng viên?
Để giảm mật độ tập trung quá dày:
cá tập trung trên mặt nước ăn, tôm
tập trung dưới mặt nước ăn.
Câu 8. Làm thế nào để tăng nguồn
thức ăn cho tôm, cá nuôi?
Để tăng nguồn thức ăn cho tôm, cá
nuôi cần kết hợp cả thức ăn tự nhiên
và thức ăn nhân tạo.
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
2. Thức ăn của thuỷ sản:
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn có sẵn trong ao, hồ bao gồm: thực vật
phù du, thực vật đáy, động vật phù du, động vật đáy.
- Thức ăn nhân tạo là thức ăn do con người tạo để cung cấp cho vật
nuôi.
+ Thức ăn viên.
+ Thức ăn thô.
3. Quy trình kĩ thuật nuôi thuỷ sản (Tôm, cá):
1
2
3
Hoạt động nuôi tôm cá
6
5
4
- HS thảo luận 3' sắp xếp đúng thứ tự
hợp lí.
Thứ tự đúng là: 6 - 4 - 3 - 1 - 5 - 2
4
6
Hoạt động nuôi tôm cá
2
5
1
3
1
4
Quy trình kĩ thuật nuôi tôm, cá gồm
các khâu nào?
Chuẩn bị ao nuôi,
xử lý nước
Thu hoạch
tôm, cá
2
3
Thả con giống
Chăm sóc,
quản lý
3.1. Chuẩn bị ao nuôi, xử lý nước
Ao nuôi
Thiết kế hợp lý: đáy ao phẳng,
dốc nghiêng về phía cống.
Hệ thống cấp – thoát nước.
Tháo cạn nước.
Trước khi nuôi
Phơi khô đáy.
Diệt con trùng, dịch hại.
3.1. Chuẩn bị ao nuôi, xử lý nước
Xử lý
nước
Tiêu diệt tác nhân gây bệnh
bằng phương pháp vật lý hoặc
hóa học.
Tạo màu nước cho ao bằng phân
hữu cơ hoặc phân vô cơ để tạo
điều kiện cho thức ăn tự nhiên
phát triển.
Bón vôi cho đáy ao
Rửa nền đáy ao
trước khi vào vụ mới
Lót bạt cho ao nuôi
3.2. Thả con giống
Khỏe mạnh
Con giống
Nguồn gốc rõ ràng
Không chứa mầm bệnh
Lưu ý: Khi thả
con giống xuống
ao phải ngâm túi
đựng con giống
trong nước ao 10 –
15 phút tránh sốc
nhiệt, mở túi cho
nước vào để tôm,
Thả con giống xuống ao cá tư nhiên bơi ra.
3.3. Chăm sóc, quản lý
a. Cho ăn
b. Quản lý
c. Phòng và
trị bệnh cho
tôm cá
Nghiên cứu thông tin SGK T78 - 79 trả lời 3 câu hỏi 10 – 12?
Câu 10. Vì sao cho tôm, cá ăn ít và
nhiều lần lại tránh được việc ô
nhiễm môi trường nuôi tôm, cá?
Câu 11. Vì sao phải kiểm tra ao
nuôi thường xuyên trong quá
trình nuôi tôm, cá?
Câu 12. Vì sao trong nuôi thuỷ
sản người ta lại đặc biệt quan
tâm đến công tác phòng bệnh?
Câu 10. Vì sao cho tôm, cá ăn ít và
nhiều lần lại tránh được việc ô nhiễm
môi trường nuôi tôm, cá?
Cho tôm, cá ăn ít và nhiều lần lại
tránh được việc ô nhiễm môi trường
nuôi tôm, cá vì như vậy thức ăn sẽ
được phân hủy từ từ.
toát
Hoïc
toát
CÔNG NGHỆ 7
Câu hỏi. Trình bày vai trò của ngành thuỷ sản
trong nền kinh tế Việt Nam?
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
NỘI DUNG
01 Môi trường nuôi thuỷ sản
02 Thức ăn của thủy sản.
03 Quy trình kĩ thuật nuôi thuỷ sản
(Tôm, cá)
04 Đo nhiệt độ, độ trong của nước
nuôi thủy sản.
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
Hình 13.1, cho thấy thủy sản sống trong những môi trường nào?
Hình 13.1, cho thấy thủy sản sống trong môi
trường nước (nước mặn, nước ngọt, nước lợ)
Lồng
bè
Sông
Lưới
nuôi
trồng
Đầm
Nuôi thủy sản trong lồng bè, lưới
trên biển
(nước mặn)
trên sông
(nước ngọt)
Nuôi thủy sản trong ao đất (nước ngọt)
Nuôi thủy sản trong nhà kính (nước lợ)
Khả năng hoà tan các chất vô
cơ, hữu cơ của nước có tác dụng
gì khi nuôi thủy sản?
Giúp các sinh vật trong
nước sử dụng được các
chất dinh dưỡng.
Sinh vật phù du
Rong, tảo biển
MỘT SỐ MÀU NƯỚC PHỔ BIẾN TRONG
NUÔI THỦY SẢN
Nước màu xanh lục hoặc
vàng lục do chứa nhiều
tảo (tảo lục = tảo lam, tảo
silic) Nước có giá trị dinh
dưỡng cao.
Nước màu xanh
lục/vàng lục
MỘT SỐ MÀU NƯỚC PHỔ BIẾN TRONG
NUÔI THỦY SẢN
Nước màu xanh
rêu do chứa nhiều
tảo lamGây hại
cho tôm, cá.
Nước màu xanh rêu
MỘT SỐ MÀU NƯỚC PHỔ BIẾN TRONG
NUÔI THỦY SẢN
Nước màu
vàng cam
Nhiễm phèn.
Nước màu vàng cam
MỘT SỐ MÀU NƯỚC PHỔ BIẾN TRONG
NUÔI THỦY SẢN
Nước màu nâu đen do
chứa nhiều chất hữu
cơ phân hủy, thức ăn
dư thừa, có nhiều khí
độcTôm, cá dễ bị
Nước màu nâu đen
nhiễm độc và chết.
Khả năng
hoà tan
Nhiệt độ
Nước nuôi thủy sản
cần một số tiêu chí
Hàm lượng
oxygen
Độ trong
Độ mặn
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
Đặc điểm của nước nuôi thủy sản:
- Có khả năng hòa tan các chất hữu cơ, vô cơ.
- Nhiệt độ nước ổn định và điều hòa hơn nhiệt độ không khí
trên cạn.
- Thành phần oxygen trong nước thấp hơn và lượng carbonic
cao hơn không khí trên cạn.
2. Thức ăn của thuỷ sản:
Quan sát H.13.2 – 13.4 SGK trang 76
HOÀN THÀNH PHIẾU HOC TẬP 1
Câu 3. Vì sao thức
ăn lại ảnh hưong
đến năng suất và
chất lưong thủy
sản?
……………………
……………………
……………………
……………………
Câu 4. Quan sát
H13.2-13.4 đánh giá
ưu, nhựơc điểm của
các loại thức ăn cho
tôm cá?
……………………
……………………
……………………
5'
Câu 5. Hãy kể tên
một số nguyên liệu
khác có thể dùng
làm thức ăn cho
tôm, cá?
……………………
……………………
……………………
……………………
Câu 3. Vì sao thức ăn lại ảnh hưởng
đến năng suất và chất lượng thủy sản?
Vì thức ăn cung cấp nhiều chất dinh
dưỡng, thức ăn có chất lượng cao làm
thủy sản mau lớn, rút ngắn thời gian
nuôi, làm tăng năng suất, sản lượng.
Câu 4. Quan sát hình 13.2 - 13.4, hãy
phân biệt và đánh giá ưu, nhược điểm
của các loại thức ăn cho tôm, cá?
- Ưu điểm: Không cần
chế biến, có sẵn trong
tự nhiên.
- Nhược điểm: Khó
bảo quản, hàm lượng
H.13.2
dinh dưỡng tùy thuộc
THỨC ĂN TỰ NHIÊN
vào từng loại thức ăn.
- Ưu điểm: Giàu chất
dinh dưỡng, dễ bảo
quản, ...
- Nhược điểm: Phải
THỨC ĂN NHÂN TẠO
qua chọn lọc, chế
biến, ...
Câu 5. Hãy kể tên một số nguyên liệu khác
có thể dùng làm thức ăn cho tôm, cá?
Các động thực vật phù du, các mùn bã
hữu cơ; ốc, cá tạp, các phụ phẩm trong
nông nghiệp, bột cá khô, bột ruốc, cám
gạo, bột gạo lứt, đậu nành...
Tìm hiểu thông tin SGK trang 77.
Có mấy loại thức ăn?
Thức ăn
tự nhiên
Thức ăn
Thức ăn
nhân tạo
Thức ăn thô
Thức ăn viên
Khái niệm về thức ăn tự nhiên?
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn có sẵn
trong tự nhiên.
Kể tên một số loại thức ăn tự nhiên mà em
biết?
Thực vật phù du (vi tảo, tảo)
Thức ăn
tự nhiên
Thực vật đáy (rong, rêu)
Động vật phù du (luân trùng, bọ đỏ)
Động vật đáy (giun, ốc)
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
2. Thức ăn của thuỷ sản:
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn có sẵn trong ao, hồ bao gồm: thực vật
phù du, thực vật đáy, động vật phù du, động vật đáy.
Khái niệm về thức ăn nhân tạo?
- Thức ăn nhân tạo là thức ăn do con
người tạo ra.
Thức ăn thô được chế biến như thế nào?
- Thức ăn thô được chế biến từ các phụ
phẩm nông nghiệp (tấm, cám, đỗ tương,
ngô, sắn) và phụ phẩm công nghiệp (bã
bia, thịt, bột cá, lồng ruột gà, vịt, …).
Các nguyên liệu được xay nhỏ phối trộn
có bổ sung premix – vitamin và được
nấu chin trước khi cho thủy sản nuôi ăn.
Thức ăn viên được chế biến như thế nào?
- Thức ăn viên được sản xuất với quy mô
công nghiệp được pha trộn với các thành
phần nguyên liệu với tỉ lệ cân đối nhằm
đảm bảo phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng ở từng giai đoạn phát triển của
đối tượng nuôi, có bổ sung vitamin và
khoáng chất giúp thủy sản phát triển
khỏe mạnh.
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
2. Thức ăn của thuỷ sản:
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn có sẵn trong ao, hồ bao gồm: thực vật
phù du, thực vật đáy, động vật phù du, động vật đáy.
- Thức ăn nhân tạo là thức ăn do con người tạo để cung cấp cho vật
nuôi.
+ Thức ăn viên.
+ Thức ăn thô.
PHIẾU HOC TẬP 2
Câu 6. Vì sao lại sản
xuất thức ăn công
nghiệp nuôi cá ở dạng
viên nổi và thức ăn
công nghiệp nuôi tôm
ở dạng viên chìm?
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 7. Vì sao khi nuôi
tôm, cá ở mật độ cao,
người nuôi hay sử
dụng thức ăn viên
công nghiệp?
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
5'
Câu 8. Làm thế nào để
tăng nguồn thức ăn
cho tôm, cá nuôi?
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…….
Câu 6. Vì sao lại sản xuất thức ăn
công nghiệp nuôi cá ở dạng viên nổi
và thức ăn công nghiệp nuôi tôm ở
dạng viên chìm?
- Vì khi ăn cá sẽ nổi trên mặt nước,
còn tôm thì không.
Câu 7. Vì sao khi nuôi tôm, cá ở mật
độ cao, người nuôi hay sử dụng thức ăn
công nghiệp dạng viên?
Để giảm mật độ tập trung quá dày:
cá tập trung trên mặt nước ăn, tôm
tập trung dưới mặt nước ăn.
Câu 8. Làm thế nào để tăng nguồn
thức ăn cho tôm, cá nuôi?
Để tăng nguồn thức ăn cho tôm, cá
nuôi cần kết hợp cả thức ăn tự nhiên
và thức ăn nhân tạo.
Bài 13. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
1. Môt trường nuôi thuỷ sản:
2. Thức ăn của thuỷ sản:
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn có sẵn trong ao, hồ bao gồm: thực vật
phù du, thực vật đáy, động vật phù du, động vật đáy.
- Thức ăn nhân tạo là thức ăn do con người tạo để cung cấp cho vật
nuôi.
+ Thức ăn viên.
+ Thức ăn thô.
3. Quy trình kĩ thuật nuôi thuỷ sản (Tôm, cá):
1
2
3
Hoạt động nuôi tôm cá
6
5
4
- HS thảo luận 3' sắp xếp đúng thứ tự
hợp lí.
Thứ tự đúng là: 6 - 4 - 3 - 1 - 5 - 2
4
6
Hoạt động nuôi tôm cá
2
5
1
3
1
4
Quy trình kĩ thuật nuôi tôm, cá gồm
các khâu nào?
Chuẩn bị ao nuôi,
xử lý nước
Thu hoạch
tôm, cá
2
3
Thả con giống
Chăm sóc,
quản lý
3.1. Chuẩn bị ao nuôi, xử lý nước
Ao nuôi
Thiết kế hợp lý: đáy ao phẳng,
dốc nghiêng về phía cống.
Hệ thống cấp – thoát nước.
Tháo cạn nước.
Trước khi nuôi
Phơi khô đáy.
Diệt con trùng, dịch hại.
3.1. Chuẩn bị ao nuôi, xử lý nước
Xử lý
nước
Tiêu diệt tác nhân gây bệnh
bằng phương pháp vật lý hoặc
hóa học.
Tạo màu nước cho ao bằng phân
hữu cơ hoặc phân vô cơ để tạo
điều kiện cho thức ăn tự nhiên
phát triển.
Bón vôi cho đáy ao
Rửa nền đáy ao
trước khi vào vụ mới
Lót bạt cho ao nuôi
3.2. Thả con giống
Khỏe mạnh
Con giống
Nguồn gốc rõ ràng
Không chứa mầm bệnh
Lưu ý: Khi thả
con giống xuống
ao phải ngâm túi
đựng con giống
trong nước ao 10 –
15 phút tránh sốc
nhiệt, mở túi cho
nước vào để tôm,
Thả con giống xuống ao cá tư nhiên bơi ra.
3.3. Chăm sóc, quản lý
a. Cho ăn
b. Quản lý
c. Phòng và
trị bệnh cho
tôm cá
Nghiên cứu thông tin SGK T78 - 79 trả lời 3 câu hỏi 10 – 12?
Câu 10. Vì sao cho tôm, cá ăn ít và
nhiều lần lại tránh được việc ô
nhiễm môi trường nuôi tôm, cá?
Câu 11. Vì sao phải kiểm tra ao
nuôi thường xuyên trong quá
trình nuôi tôm, cá?
Câu 12. Vì sao trong nuôi thuỷ
sản người ta lại đặc biệt quan
tâm đến công tác phòng bệnh?
Câu 10. Vì sao cho tôm, cá ăn ít và
nhiều lần lại tránh được việc ô nhiễm
môi trường nuôi tôm, cá?
Cho tôm, cá ăn ít và nhiều lần lại
tránh được việc ô nhiễm môi trường
nuôi tôm, cá vì như vậy thức ăn sẽ
được phân hủy từ từ.
 









Các ý kiến mới nhất