CTST - Bài 14: Thiên nhiên và dân cư, xã hội Bắc Mỹ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hiếu Nghĩa
Ngày gửi: 21h:16' 16-12-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hiếu Nghĩa
Ngày gửi: 21h:16' 16-12-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Quan sát lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ và trả lời nhanh các cây hỏi sau:
Câu 1. Bắc Mỹ có các quốc gia nào?
Hoa Kì và Ca-na-đa.
Câu 2. Bắc Mĩ nằm giữa 2 đại dương nào?
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Câu 3. Tên dạy núi phía Tây là gì?
Cóoc -đi-e.
Câu 4. Tên eo đất phía Nam là gì?
Eo đất Trung Mĩ.
1.
Bài 14: THIÊN NHIÊN VÀ DÂN CƯ, XÃ HỘI BẮC MĨ
Đặc điểm chung của thiên nhiên Bắc Mĩ.
a. Địa hình
Hệ thống
Coócđie
Đồng bằng trung
tâm
Vị trí
Đặc điểm
Miền núi già
Apalát và sơn
nguyên.
1. Phía tây 2. Hướng TB – ĐN và B – N 8. Hướng B - N
7. Ở giữa
4. Phía Đông 9. Nhiều sông dài và hồ lớn
3. Có nhiều than, sắt
10. Hướng ĐB - TN
5. Nhiều vàng và đồng
11. Chủ yếu là núi thấp
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
12. Hình lòng máng
Vị trí
Đặc
điểm
Hệ thống Đồng bằng
Coócđie trung tâm
1
7
5,6,8
2,9,12
Miền núi già Apalát và
sơn nguyên.
4
3,10,11
Vị trí địa lí: Từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến 150B.
a. Địa hình :
Địa hình đa dạng, kéo dài theo chiều kinh tuyến .
* Phía Tây là hệ thống Coócđie.
- Các dãy núi chạy song song theo hướng Bắc – Nam, xen các cao nguyên, sơn nguyên.
- Các dãy núi cao và hiểm trở kéo dài 9000m.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng đa kim…
* Ở giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn.
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc xuống Nam.
- Cao tb 200-500m ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
* Phía đông:
- Miền núi già Apalát và sơn nguyên.
- Dãy Apalát chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, có nhiều than và sắt.
Hình ảnh dãy núi Cooc –đi-e
b) Khí hậu.
* N 1, 3: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày đặc
điểm đới khị hậu cực và cận cực; ôn đới.
* N 2, 4 : Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày đặc
điểm đới khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới.
- Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa cả theo chiều BắcNam và Đông Tây.
- Gồm 4 đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận
nhiệt và nhiệt đới.
- Mỗi đới khí hậu có đặc điểm riêng về khi hậu
và có các kiểu khí hậu khác nhau.
c. Sông và hồ:
Chia lớp thành 3 nhóm và chơi trò chơi ai
nhanh hơn. Giáo viên chiếu các câu hỏi,
học sinh giơ tay để trả lời, nhóm trả lời
đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng.
Giúp Khỉ lấy Táo
PLAY
Câu 1. Mật độ sông ngòi Bắc Mĩ như
thế nào?
Khá dày
Câu 2. Sông ngòi Bắc Mĩ phân bố
như thế nào?
Tương đối đồng đều
Câu 3. Các sông ở Bắc Mĩ đổ ra đại
dương nào?
Đại Tây Dương
Câu 4. Nguồn cung cấp nước sông Bắc Mĩ?
Mưa và băng, tuyết
tan
Câu 5. Tên hệ thống sông lớn nhất
Bắc Mĩ?
Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri.
- Câu 6. Sông Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri bắt nguồn từ
đâu?
Cooc-đi-e
Câu 7. Sông Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri đổ ra vịnh nào?
Mê-hi-cô
Câu 8. Khu vực nào của châu Mĩ
có nhiều vịnh nhất thế giới?
Bắc Mĩ
Câu 9. Các hồ phân bố chủ yếu ở
khu vực nào của Bắc Mĩ?
Đồng bằng
trung tâm
Câu 10. Tên hồ nước ngọt lớn nhất
thế giới?
Hồ Thượng
c. Đặc điểm sông hồ:
- Bắc Mĩ là khu vực có nhiều hồ nhất thế giới phân bố
chủ yếu ở khu đồng bằng trung tâm.
- Mạng lưới sông khá dày, phân bố tương đối đồng đều
d. Đặc điểm các đới thiên nhiên.
Đặc điểm Phân bố Khí hậu Động vật Thực vật
Đới lạnh
Đới ôn
hòa
Đới nóng
Đặc
điểm
Đới
Đới lạnh
Phân bố
Động vật
Thực vật
Phần lớn các đảo và quần đảo Khắc
phía Bắc, rìa bắc bán đảo A-la- nghiệt.
xca và Ca-na-đa.
Đới ôn hòa Phần lớn miền núi phía Tây,
miền đồng bằng trung tâm,
miền núi và sơn nguyên phía
Đông.
Đới nóng
Khí hậu
Có các loài chịu được Nghèo nàn chủ
lạnh như: gấu bắc
yếu và rêu và
cực, bò tuyết, tuần lộc, địa y.
một số loài chim,…
Khí hậu ôn Gồm rừng lá kim,
Phong phú: thú
hòa với 4 rừng lá rộng, rừng hỗn ăn có, thú ăn
mùa rõ rệt. hợp và thảo nguyên. thịt, thú gặm
nhâm, bò sát và
các loài chim.
Phía nam bán đảo Flo-ri-đa và Khí hậu
rìa Tây Nam Hoa Kì
nóng ẩm,
điều hòa.
Rừng cận nhiệt ẩm,
rừng và cây bụi lá
cứng cận nhiệt Địa
Trung Hải
Phong phú và
đa dạng: linh
miêu, sư tử,
chó sói, gấu,
thỏ, sóc, báo…
Luyện tập
Đặc điểm
Khu vực
Phía Tây
Ở giữa
Phía Đông
Phân bố
Địa hình
Đặc điểm
Dạng địa hình
Khu vực
Phía Tây
Hệ thống Coócđie.
Ở giữa
Đồng bằng trung tâm
rộng lớn.
Phía Đông
Núi già và sơn nguyên
Đặc điểm địa hình
- Các dãy núi chạy song song theo
hướng Bắc – Nam, xen các cao nguyên,
sơn nguyên.
- Các dãy núi cao và hiểm trở.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng
đa kim…
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc
xuống Nam.
- Cao ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần
về phía Nam và Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông
Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc
- Tây Nam, có nhiều than và sắt.
? Xác định vị trí sông Mit-xu-ri và Mi-xi-xi-pi?
S.Mi-xi-xi-pi
S.Mit-xu-ri
Đập trên sông Mit-xi-xi-pi
Sông Mit-xi-xi-pi
Ngũ Hồ
2. Dân cư, xã hội Bắc Mĩ.
a. Vấn đề nhập cư và chủng tộc ở Bắc Mĩ
- Lịch sử nhập cư vào Bắc Mĩ bắt đầu từ thời gian nào? Nguyên
nhân ? ............................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................
- Nguồn gốc những người nhập cư vào Bắc Mĩ năm
2020? .............................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
.......................................................................
- Bắc Mĩ có sự đa dạng về chủng tộc
vì: ...................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
+ 1492, nguyên nhân: tìm kiếm cơ hội, khai thác TNKS
+ Người châu Á, Âu, Phi, châu Đại Dương, Trung và Nam Mĩ.
+ Lịch sử nhập cư lâu dài nên đa dạng về chủng tộc, tạo ra giống
người lai sau hợp huyết.
- Từ năm 1492, các luồng nhập cư vào Bắc Mĩ tăng nhanh.
- Bắc Mĩ có 3 chủng tộc lớn trên thế giới sinh song, các
chủng tộc cùng sinh sống và hòa huyết tạo hình thành
nhóm người lai.
- Năm 2020 dân cư Bắc Mĩ có 370tr người, nhập cư đóng
góp 1 phần đáng kể.
b. Vấn đề đô thị hóa.
+ Đô thị hóa ở Bắc Mĩ gắn liền với quá trình
CNH .....................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...................
+ Khu vực tập trung nhiều đô thị trên 5 triệu người ở Bắc
Mĩ .........................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............
+ Đánh giá về trình độ và tốc độ ĐTH của Bắc Mĩ so với các nước khác trên thế
giới.........................................................................................................................................
...
3. Luyện tập:
3.1. Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 2 trạm khí
tượng sau:
a) Xác định vị trí hại trạm khí tượng trên hình 14.2
b) Nhận xét nhiệt độ và lượng mưa của hai trạm khí tượng
trên.
3.2. Chứng minh rằng thành phần chủng tộc của Bắc Mĩ đa
dạng.
4. Vận dụng:
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ về 1 di sản của Bắc
Mĩ được UNESCO công nhận là di sản thế giới.
Bài tập:
A
Khu vực phía Tây
B
Miền núi cổ, thấp
Miền núi trẻ, cao, đồ sộ
Địa hình dạng lòng máng lớn
Khu vực trung tâm
Chạy theo hướng Bắc - Nam
Cao phía Bắc và Tây Bắc thấp phía
Nam và Đông Nam
Khu vực phía Đông
Có hướng Đông Bắc- Tây Nam
Câu 1. Bắc Mỹ có các quốc gia nào?
Hoa Kì và Ca-na-đa.
Câu 2. Bắc Mĩ nằm giữa 2 đại dương nào?
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Câu 3. Tên dạy núi phía Tây là gì?
Cóoc -đi-e.
Câu 4. Tên eo đất phía Nam là gì?
Eo đất Trung Mĩ.
1.
Bài 14: THIÊN NHIÊN VÀ DÂN CƯ, XÃ HỘI BẮC MĨ
Đặc điểm chung của thiên nhiên Bắc Mĩ.
a. Địa hình
Hệ thống
Coócđie
Đồng bằng trung
tâm
Vị trí
Đặc điểm
Miền núi già
Apalát và sơn
nguyên.
1. Phía tây 2. Hướng TB – ĐN và B – N 8. Hướng B - N
7. Ở giữa
4. Phía Đông 9. Nhiều sông dài và hồ lớn
3. Có nhiều than, sắt
10. Hướng ĐB - TN
5. Nhiều vàng và đồng
11. Chủ yếu là núi thấp
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
12. Hình lòng máng
Vị trí
Đặc
điểm
Hệ thống Đồng bằng
Coócđie trung tâm
1
7
5,6,8
2,9,12
Miền núi già Apalát và
sơn nguyên.
4
3,10,11
Vị trí địa lí: Từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến 150B.
a. Địa hình :
Địa hình đa dạng, kéo dài theo chiều kinh tuyến .
* Phía Tây là hệ thống Coócđie.
- Các dãy núi chạy song song theo hướng Bắc – Nam, xen các cao nguyên, sơn nguyên.
- Các dãy núi cao và hiểm trở kéo dài 9000m.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng đa kim…
* Ở giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn.
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc xuống Nam.
- Cao tb 200-500m ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
* Phía đông:
- Miền núi già Apalát và sơn nguyên.
- Dãy Apalát chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, có nhiều than và sắt.
Hình ảnh dãy núi Cooc –đi-e
b) Khí hậu.
* N 1, 3: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày đặc
điểm đới khị hậu cực và cận cực; ôn đới.
* N 2, 4 : Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày đặc
điểm đới khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới.
- Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa cả theo chiều BắcNam và Đông Tây.
- Gồm 4 đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận
nhiệt và nhiệt đới.
- Mỗi đới khí hậu có đặc điểm riêng về khi hậu
và có các kiểu khí hậu khác nhau.
c. Sông và hồ:
Chia lớp thành 3 nhóm và chơi trò chơi ai
nhanh hơn. Giáo viên chiếu các câu hỏi,
học sinh giơ tay để trả lời, nhóm trả lời
đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng.
Giúp Khỉ lấy Táo
PLAY
Câu 1. Mật độ sông ngòi Bắc Mĩ như
thế nào?
Khá dày
Câu 2. Sông ngòi Bắc Mĩ phân bố
như thế nào?
Tương đối đồng đều
Câu 3. Các sông ở Bắc Mĩ đổ ra đại
dương nào?
Đại Tây Dương
Câu 4. Nguồn cung cấp nước sông Bắc Mĩ?
Mưa và băng, tuyết
tan
Câu 5. Tên hệ thống sông lớn nhất
Bắc Mĩ?
Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri.
- Câu 6. Sông Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri bắt nguồn từ
đâu?
Cooc-đi-e
Câu 7. Sông Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri đổ ra vịnh nào?
Mê-hi-cô
Câu 8. Khu vực nào của châu Mĩ
có nhiều vịnh nhất thế giới?
Bắc Mĩ
Câu 9. Các hồ phân bố chủ yếu ở
khu vực nào của Bắc Mĩ?
Đồng bằng
trung tâm
Câu 10. Tên hồ nước ngọt lớn nhất
thế giới?
Hồ Thượng
c. Đặc điểm sông hồ:
- Bắc Mĩ là khu vực có nhiều hồ nhất thế giới phân bố
chủ yếu ở khu đồng bằng trung tâm.
- Mạng lưới sông khá dày, phân bố tương đối đồng đều
d. Đặc điểm các đới thiên nhiên.
Đặc điểm Phân bố Khí hậu Động vật Thực vật
Đới lạnh
Đới ôn
hòa
Đới nóng
Đặc
điểm
Đới
Đới lạnh
Phân bố
Động vật
Thực vật
Phần lớn các đảo và quần đảo Khắc
phía Bắc, rìa bắc bán đảo A-la- nghiệt.
xca và Ca-na-đa.
Đới ôn hòa Phần lớn miền núi phía Tây,
miền đồng bằng trung tâm,
miền núi và sơn nguyên phía
Đông.
Đới nóng
Khí hậu
Có các loài chịu được Nghèo nàn chủ
lạnh như: gấu bắc
yếu và rêu và
cực, bò tuyết, tuần lộc, địa y.
một số loài chim,…
Khí hậu ôn Gồm rừng lá kim,
Phong phú: thú
hòa với 4 rừng lá rộng, rừng hỗn ăn có, thú ăn
mùa rõ rệt. hợp và thảo nguyên. thịt, thú gặm
nhâm, bò sát và
các loài chim.
Phía nam bán đảo Flo-ri-đa và Khí hậu
rìa Tây Nam Hoa Kì
nóng ẩm,
điều hòa.
Rừng cận nhiệt ẩm,
rừng và cây bụi lá
cứng cận nhiệt Địa
Trung Hải
Phong phú và
đa dạng: linh
miêu, sư tử,
chó sói, gấu,
thỏ, sóc, báo…
Luyện tập
Đặc điểm
Khu vực
Phía Tây
Ở giữa
Phía Đông
Phân bố
Địa hình
Đặc điểm
Dạng địa hình
Khu vực
Phía Tây
Hệ thống Coócđie.
Ở giữa
Đồng bằng trung tâm
rộng lớn.
Phía Đông
Núi già và sơn nguyên
Đặc điểm địa hình
- Các dãy núi chạy song song theo
hướng Bắc – Nam, xen các cao nguyên,
sơn nguyên.
- Các dãy núi cao và hiểm trở.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng
đa kim…
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc
xuống Nam.
- Cao ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần
về phía Nam và Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông
Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc
- Tây Nam, có nhiều than và sắt.
? Xác định vị trí sông Mit-xu-ri và Mi-xi-xi-pi?
S.Mi-xi-xi-pi
S.Mit-xu-ri
Đập trên sông Mit-xi-xi-pi
Sông Mit-xi-xi-pi
Ngũ Hồ
2. Dân cư, xã hội Bắc Mĩ.
a. Vấn đề nhập cư và chủng tộc ở Bắc Mĩ
- Lịch sử nhập cư vào Bắc Mĩ bắt đầu từ thời gian nào? Nguyên
nhân ? ............................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................
- Nguồn gốc những người nhập cư vào Bắc Mĩ năm
2020? .............................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
.......................................................................
- Bắc Mĩ có sự đa dạng về chủng tộc
vì: ...................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................
+ 1492, nguyên nhân: tìm kiếm cơ hội, khai thác TNKS
+ Người châu Á, Âu, Phi, châu Đại Dương, Trung và Nam Mĩ.
+ Lịch sử nhập cư lâu dài nên đa dạng về chủng tộc, tạo ra giống
người lai sau hợp huyết.
- Từ năm 1492, các luồng nhập cư vào Bắc Mĩ tăng nhanh.
- Bắc Mĩ có 3 chủng tộc lớn trên thế giới sinh song, các
chủng tộc cùng sinh sống và hòa huyết tạo hình thành
nhóm người lai.
- Năm 2020 dân cư Bắc Mĩ có 370tr người, nhập cư đóng
góp 1 phần đáng kể.
b. Vấn đề đô thị hóa.
+ Đô thị hóa ở Bắc Mĩ gắn liền với quá trình
CNH .....................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...................
+ Khu vực tập trung nhiều đô thị trên 5 triệu người ở Bắc
Mĩ .........................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............
+ Đánh giá về trình độ và tốc độ ĐTH của Bắc Mĩ so với các nước khác trên thế
giới.........................................................................................................................................
...
3. Luyện tập:
3.1. Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 2 trạm khí
tượng sau:
a) Xác định vị trí hại trạm khí tượng trên hình 14.2
b) Nhận xét nhiệt độ và lượng mưa của hai trạm khí tượng
trên.
3.2. Chứng minh rằng thành phần chủng tộc của Bắc Mĩ đa
dạng.
4. Vận dụng:
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ về 1 di sản của Bắc
Mĩ được UNESCO công nhận là di sản thế giới.
Bài tập:
A
Khu vực phía Tây
B
Miền núi cổ, thấp
Miền núi trẻ, cao, đồ sộ
Địa hình dạng lòng máng lớn
Khu vực trung tâm
Chạy theo hướng Bắc - Nam
Cao phía Bắc và Tây Bắc thấp phía
Nam và Đông Nam
Khu vực phía Đông
Có hướng Đông Bắc- Tây Nam
 







Các ý kiến mới nhất