Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 15. Đặc điểm tự nhiên, môi trường và tài nguyên vùng biển đảo Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Khang
Ngày gửi: 14h:59' 23-04-2025
Dung lượng: 56.7 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT
CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ GIÁO VỀ
DỰ GIỜ PHÂN
MÔN

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI XEM HÌNH ĐOÁN TÊN BÃI BIỂN

1

4

2

5

3

6

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI XEM HÌNH ĐOÁN TÊN BÃI BIỂN

1. Nha Trang

2. Vũng Tàu

3. Vịnh Hạ Long

4. Phú Quốc

5. Đà Nẵng

6. Phan Thiết

BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI
TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN VÙNG BIỂN
ĐẢO VIỆT NAM

LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ

8

BÀI 15. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI
NGUYÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC

1

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

2

MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

3

TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

a. Địa hình
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, cho biết địa
hình ven biển nước ta gồm
những dạng địa hình gì?
Địa hình ven biển rất đa
dạng, bao gồm: các dạng
bờ biển bồi tụ, bờ biển
mài mòn, vịnh cửa sông,
bãi cát phẳng, đầm, phá,
đảo ven bờ,...

Bờ biển mài mòn

Phá Tam Giang

BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
TÀI NGUYÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT

NAM
1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO
a. Địa hình:

- Địa hình ven biển rất đa dạng: các dạng bờ
biển bồi tụ, bờ biển mài mòn, vịnh cửa sông, bãi
cát phẳng, đầm, phá, đảo ven bờ,...

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

a. Địa hình
Quan sát hình 15.1 và kênh
chữ SGK, cho biết thềm lục
địa nước ta có đặc điểm
gì?
Địa hình thềm lục địa có
sự tiếp nối với địa hình
trên đất liền. Vùng thềm
lục địa rộng, bằng phẳng
ở phía bắc và phía nam,
hẹp và sâu ở miền Trung.

1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO
a. Địa hình:

-Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc
và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

a. Địa hình
Quan sát hình 15.1 và kênh chữ
SGK, xác định các đảo và quần
đảo của nước ta. Các đảo và quần
đảo nước ta đóng vai trò gì?
- Tên một số đảo: đảo Cát Bà
(Hải Phòng), đảo Bạch Long Vĩ
(Hải Phòng), đảo Lý Sơn (Quảng
Ngãi), đảo Phú Quốc (Kiên
Giang), đảo Phú Quý (Bình
Thuận),…
- Tên một số quần đảo: Hoàng Sa
(Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh
Hòa),…
- Các đảo và quần đảo đóng vai
trò rất quan trọng về kinh tế chính trị và an ninh quốc phòng.

1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO
a. Địa hình:
- Đia hình đảo và quần đảo:
+ Có nhiều đảo, phần lớn là đảo nhỏ ven bờ.
+ Có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (TP Đà Nẵng) và
Trường Sa (Khánh Hoà)

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

Đảo Phú Qúy

Quần đảo Hoàng Sa

Đảo Bạch Long Vĩ

Quần đảo Trường Sa

Việt Nam có đầy đủ chứng cứ lịch sử và căn
cứ pháp lý để khẳng định chủ quyền của
mình đối với hai quần đảo Hoàng Sa và

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

b. Khí hậu
Quan sát các hình ảnh, nhận xét
nhiệt độ và lượng mưa của một
số trạm khí tượng trên các đảo
ở nước ta.
- Về nhiệt độ: cả 3 trạm khí
tượng đều có nhiệt độ khá cao
trên 200C: Cô Tô: 22,70C, Hoàng
Sa: 26,90C, Phú Quốc: 27,20C.
- Về lượng mưa: cả 3 trạm khí
tượng đều có lượng mưa khá
lớn trên 1200mm: Cô Tô:
1746mm, Hoàng Sa: 1266mm,
Phú Quốc: 3098mm.

Mưa trên đảo Phú Quốc

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

b. Khí hậu
Quan sát các hình 15.1, hãy
xác định các hướng gió thổi
trên biển ở nước ta.
- Từ tháng 10 đến tháng 4
năm sau: gió mùa đông thổi
theo hướng đông bắc chiếm
ưu thế.
- Các tháng còn lại: ưu thế
thuộc về gió mùa hạ thổi
theo hướng tây nam (riêng ở
vịnh Bắc Bộ chủ yếu là
hướng đông nam).

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

b. Khí hậu
Quan sát các hình 15.1, hãy cho
biết trung bình mỗi năm trước
ta có bao nhiêu cơn bão? Tần
suất bão lớn nhất là vào tháng
nào? Đổ bộ vào vùng nào của
nước ta.
- Trung bình mỗi năm có 9 - 10
cơn bão xuất hiện ở Biển Đông,
trong đó có 3 - 4 cơn bão trực
tiếp đổ bộ vào đất liền Việt
Nam.
- Tần suất bão lớn nhất là vào
tháng 9. Đổ bộ vào vùng Bắc
Trung Bộ.

Bão Noru đổ bộ vào vùng biển Đà Nẵng

BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
TÀI NGUYÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT

NAM
1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO
b. Khí hậu:

- Nhiệt độ: khá cao, khoảng 26°C.
- Lượng mưa: trung bình trên biển từ 1100 đến
1300 mm/năm.
- Gió trên Biển: mạnh hơn trên đất liền. Tốc độ
trung bình đạt 5 - 6 m/s.

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

c. Đặc điểm hải văn
Quan sát các hình ảnh, xác định
hướng chảy của dòng biển
trong vùng biển nước ta.
Nguyên nhân nào tạo nên
hướng chảy của các dòng biển.
- Hướng chảy của dòng biển
ven bờ ở nước ta thay đổi theo
mùa:
+ Mùa đông, dòng biển có
hướng: đông bắc - tây nam.
+ Mùa hạ, dòng biển chảy theo
hướng tây nam - đông bắc.
- Nguyên nhân: do hoạt động
của gió mùa.

Dòng chảy trên biển

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

c. Đặc điểm hải văn
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, cho biết nhiệt độ và
độ muối của nước biển là bao
nhiêu? Nhiệt độ và độ muối của
nước biển thay đổi như thế
nào?
- Nhiệt độ nước biển trung
bình trên 23°C, có xu hướng
tăng dần từ Bắc vào Nam và từ
ven bờ ra ngoài khơi.
- Độ muối bình quân của Biển
Đông là 30 - 33%0; thay đổi
theo khu vực, theo mùa và theo
độ sâu.

Bình minh trên biển

Sản xuất muối trên biển

BÀI 15

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO

c. Đặc điểm hải văn
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu đặc điểm chế độ
triều của nước ta.
Vùng biển ven bờ nước ta có
nhiều chế độ thuỷ triều khác
nhau:
- Ở khu vực phía bắc, chế độ
nhật triều được coi là điển
hình nhất.
- Ở khu vực phía nam, chế độ
bán nhật triều xen kẽ với chế
độ nhật triều.

Nhật triều trên cửa sông Bạch
Đằng

Bán nhật triều ở Nha Trang

BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
TÀI NGUYÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT

NAM
1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO
c. Đặc điểm hải văn:
- Dòng biển: dòng biển lạnh theo gió mùa đông và
dòng biển nóng theo gió mùa hạ.
- Nhiệt độ nước biển trung bình trên 23°C.
- Độ muối bình quân là 30 - 33%0.
- Chế độ thủy triều: nhật triều và bán nhật triều.

BÀI 15

2 MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Đặc điêm môi trường biển đảo Việt Nam

Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, cho biết môi
trường biển là gì? Bao gồm
những yếu tố nào? Cho ví dụ.
- Môi trường biển là một bộ
phận quan trọng trong môi
trường sống của chúng ta.
- Môi trường biển ở nước ta
bao gồm: các yếu tố tự
nhiên (ví dụ đa dạng sinh
học biển) và các yếu tố vật
chất nhân tạo (ví dụ giàn
khoan dầu khí).

Đa dạng sinh học biển

Giàn khoan dầu khí

BÀI 15

2 MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Đặc điêm môi trường biển đảo Việt Nam

Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, nêu đặc điểm
môi trường nước biển.
- Chất lượng nước biển ven
bờ còn khá tốt với hầu hết
các chỉ số đặc trưng đều
nằm trong giới hạn cho
phép.
- Đối với môi trường nước
xa bờ, chất lượng nước biển
tương đối ổn định và ít biến
động qua các năm.

Vùng biển ven bờ

Vùng biển xa bờ

BÀI 15

2 MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Đặc điêm môi trường biển đảo Việt Nam

Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, nêu đặc điểm
môi trường nước biển.
- Chất lượng nước biển ven
bờ còn khá tốt với hầu hết
các chỉ số đặc trưng đều
nằm trong giới hạn cho
phép.
- Đối với môi trường nước
xa bờ, chất lượng nước biển
tương đối ổn định và ít biến
động qua các năm.

Vùng biển ven bờ

Vùng biển xa bờ

BÀI 15

2 MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Đặc điêm môi trường biển đảo Việt Nam

Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu đặc điểm môi
trường bờ biển, bãi biển.
- Vùng bờ biển nước ta có nhiều
dạng địa hình tiêu biểu như: các
vịnh cửa sông, các tam giác châu
có bãi triều rộng, các bãi cát
phẳng, cồn cát, đầm phá,... tạo
nên những cảnh quan đẹp và
phân hoá đa dạng.
- Các hệ sinh thái vùng bờ biển
cũng rất phong phú, nhất là rừng
ngập mặn và hệ sinh thái vùng
triều có tính đa dạng sinh học cao.

Cồn cát ở Phan Thiết

Rừng ngập mặn ở Cà Mau

BÀI 15

2 MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Đặc điêm môi trường biển đảo Việt Nam
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, chứng minh môi trường biển
đang có xu hướng suy giảm về chất
lượng. Nêu nguyên nhân.
- Môi trường biển đang có xu
hướng suy giảm về chất lượng:
nhiều vùng cửa sông ven biển đã
bị ô nhiễm.
- Nguyên nhân: sự gia tăng các
nguồn thải từ đất liền, tình trạng
xả thải ra biển chưa qua xử lí; các
hệ sinh thái biển đang bị khai thác
quá mức, thiếu tính bền vững dẫn
đến tình trạng suy giảm đa dạng
sinh học,...

Ô nhiễm biển

Xả chất thải xuống biển

BÀI 15

2 MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Đặc điêm môi trường biển đảo Việt Nam

Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, cho biết ô
nhiễm môi trường biển
gây ra những hậu quả gì?
Cá chết trên biển Vũng Áng

- Phá hoại môi trường
sống của sinh vật, làm
tuyệt chủng một số loại
hản sản, sinh vật gần bờ.
- Gây mất mỹ quan, ảnh
hưởng lớn đến ngành du
lịch.

Ô nhiễm ở biển Vũng Tàu

2.MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
a. Đặc điểm môi trường biển đảo Viêt Nam:
- Môi trường nước biển: chất lượng nước biển ven bờ
còn khá tốt, môi trường nước xa bờ, chất lượng nước
biển tương đối ổn định.
- Môi trường bờ biển, bãi biển: có nhiều dạng địa hình
tạo nên những cảnh quan đẹp và phân hoá đa dạng.
- Môi trường các đảo, cụm đảo: chưa bị tác động
mạnh, chất lượng môi trường nước xung quanh đảo
khá tốt.
- Môi trường biển đang có xu hướng suy giảm về chất
lượng.

BÀI 15

2 MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

b. Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam

Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu các biện pháp bảo
vệ môi trường biển đảo nước ta.
Tuyên truyền nâng cao nhận
thức của cộng đồng.
Tham gia các hoạt động làm
sạch bờ biển, làm đẹp cảnh
quan, môi trường biển đảo…

Tuyên truyền bảo vệ môi trường biển đảo

Tham gia các hoạt động khắc
phục và làm giảm nhẹ các thiệt
hại do thiên tai gây ra.
Tổ chức học tập và thực hành
các kĩ năng sống thích ứng với
những thay đổi của tự nhiên
vùng biển đảo…

Dọn vệ sinh bãi biển

2.MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
b.Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Viêt Nam:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng.
- Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, làm đẹp
cảnh quan, môi trường biển đảo…
- Tham gia các hoạt động khắc phục và làm giảm nhẹ
các thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Tổ chức học tập và thực hành các kĩ năng sống thích
ứng với những thay đổi của tự nhiên vùng biển đảo…

BÀI 15

3 TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2, 3, 4: Quan sát video clip, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Nêu đặc điểm tài nguyên sinh vật biển nước ta.
- Vì sao tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú đa dạng?
- Kể tên và xác định nơi phân bố một số mỏ khoáng sản của vùng biển
nước ta.
- Vì sao các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ lại phát triển mạnh
nghề làm muối?
* NHÓM 5, 6, 7, 8: Quan sát video clip, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Nước ta có bao nhiêu bãi biển đẹp. Xác định các bãi biển đẹp của nước
ta.
- Chứng minh các đảo và quần đảo nước ta có giá trị du lịch rất lớn.
- Trình bày đặc điểm tài nguyên năng lượng gió và năng l ượng th ủy tri ều
ở nước ta.
- Nước ta có điều kiện thuận lợi gì để phát triển giao thông vận tải biển?

BÀI 15

3 TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA

Sinh vật biển nước ta

Du lịch biển ở vịnh Hạ Long

Sản xuất muối ở Cà Ná (Ninh Thuận)

Năng lượng gió ở Bình Thuận

BÀI 15

3 TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA

Sinh
vật

- Tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú và đa dạng.
- Thực vật: trên 600 loài rong biển, 400 loài tảo biển.
- Động vật: hơn 2000 loài cá, hàng nghìn loài giáp xác, nhuyễn
thể, hàng trăm loài chim biển.
Do nhiệt độ cao nên sinh vật nhiệt đới phát triển mạnh, đồng
thời các dòng biển hoạt động theo mùa mang theo các luồng
sinh vật di cư tới.

NHÓM
4

Khoáng
sản

- Dầu mỏ và khí tự nhiên: khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm
tỉ m3 khí ở thềm lục địa phía nam.
- Muối: phân bố chủ yếu ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ và
Nam Bộ.
- Các tài nguyên khác: titan, cát thủy tinh, phốt pho, băng cháy,
đồng, chì, kẽm...
Do có đường bờ biển dài, biển có độ muối trung bình cao, nền
nhiệt độ cao và nhiều nắng.

3. TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA
a.Tài nguyên sinh vật:
- Tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú và
đa dạng.
- Thực vật: trên 600 loài rong biển, 400 loài tảo
biển.
- Động vật: hơn 2000 loài cá, hàng nghìn loài
giáp xác, nhuyễn thể, hàng trăm loài chim biển.

3. TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA
b.Tài nguyên khoáng sản:
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: khoảng vài tỉ tấn dầu
và hàng trăm tỉ m3 khí ở thềm lục địa phía nam.
- Muối: phân bố chủ yếu ở các tỉnh ven biển
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tài nguyên khác: titan, cát thủy tinh, phốt
pho, băng cháy, đồng, chì, kẽm...

BÀI 15

3 TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA

Du
lịch

NHÓM
8

Tài
nguyên
khác

- Dọc bờ biển nước ta có khoảng hơn 120 bãi biển.
- Các bãi biển đẹp: Nha Trang, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Phan Thiết,
Phú Quốc, Sầm Sơn, Lăng Cô,…
- Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới với khoàng 2000
hòn đảo lớn nhỏ cùng giá trị đa dạng sinh học cao.
- Phú Quốc là đảo lớn nhất nước ta với vị trí thuận lợi và
nhiều cảnh quan đẹp, hệ thống rừng ngập mặn ven biển.
- Năng lượng gió: tốc độ trên 6m/s, có nơi trên 10m/s.
- Năng lượng thủy tiều: 2 khu vực có tiềm năng lớn là Móng
Cái đến Thanh Hóa, Mũi Ba Kiệm đến Cà Mau.
- Nhiều khu vực nước sâu thuận lợi xây dựng cảng biển.
- Biển ấm quanh năm, gần nhiều tuyến đường biển quốc tế.
- Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh sâu kín gió thuận lợi
để xây dựng cảng.

3. TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA

c.Tài nguyên du lịch:
- Dọc bờ biển nước ta có khoảng hơn 120 bãi
biển, bãi cát phẳng, nhiều bãi tắm đẹp.
- Các đảo và quần đảo của nước ta cũng có giá
trị du lịch rất lớn, như: vịnh Hạ Long, đảo Phú
Quốc,…

3. TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA
d. Các tài nguyên khác ở vùng biển và thểm lục đia
Việt Nam:
- Năng lượng gió: tốc độ trên 6m/s, có nơi trên 10m/s.
- Năng lượng thủy triều: 2 khu vực có tiềm năng lớn là
Móng Cái đến Thanh Hóa, Mũi Ba Kiệm đến Cà Mau.
- Nhiều khu vực nước sâu thuận lợi xây dựng cảng
biển.

BÀI 15

3 TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA

d. Các tài nguyên khác

- Năng lượng gió: tốc độ trên 6m/s, có nơi trên
10m/s.
- Năng lượng thủy tiều: 2 khu vực có tiềm năng lớn
là Móng Cái đến Thanh Hóa, Mũi Ba Kiệm đến Cà
Mau.
- Nhiều khu vực nước sâu thuận lợi xây dựng cảng
biển.

BÀI 15

EM CÓ BIẾT?

Thuỷ triều Việt Nam diễn biến khá đa dạng: với chiều dài 3260km bờ
biển có đủ các chế độ thuỷ triều của thế giới như nhật triều, nhật
triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều phân bố
xen kẽ, kế tiếp nhau. Đặc biệt, nhật triều ở đảo Hòn D ấu (Đ ồ S ơn) là
điển hình trên thế giới.
1. Vùng bờ biển Bắc Bộ và Thanh Hoá: nhật triều. Hòn Gai, H ải Phòng
thuộc nhật triều rất thuần nhất với số ngày nhật tri ều hầu h ết trong
tháng. Độ lớn triều khoảng 3,6 - 2,6 m. Ở phía nam Thanh Hoá có 18 22 ngày nhật triều.
2. Vùng bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An đến Cửa Gianh: nhật tri ều không
đều, số ngày nhật triều chiếm hơn nửa tháng. Độ lớn tri ều khoảng 2,5 1,2 m.
3. Vùng biển phía nam Cửa Gianh đến cửa Thuận An: bán nhật tri ều
không đều. Độ lớn triều khoảng 1,0 - 0,6 m.
4. Vùng biển Thuận An và lân cận: bán nhật triều.
5. Nam Thuận An đến bắc Quảng Nam: bán nhật triều không đều, độ
lớn triều khoảng 1,2 - 0,8 m.
6. Giữa Quảng Nam đến Bình Thuận: nhật triều không đều. Đ ộ l ớn
triều khoảng 2,0 - 1,2 m.
7. Từ Hàm Tân đến gần mũi Cà Mau: bán nhật triều không đ ều. Đ ộ l ớn
khoảng 3,5 - 2,0 m.
8. Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên: nhật triều không đều. Độ lớn tri ều
khoảng trên duới 1 m.

BÀI 15

4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Lập sơ đồ thể hiện đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
Việt Nam.

BÀI 15

4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Em hãy cho ví dụ cụ thể về các tài nguyên du lịch biển đảo
của nước ta.
DU LỊCH BIỂN NHA TRANG
Nha Trang được mệnh danh là điểm du lịch biển hấp dẫn
nhất thế giới. Bãi biển Nha Trang có chiều dài gần 10km,
khung cảnh thiên nhiên bát ngát say đắm lòng người. Đến với
biển Nha Trang, bạn sẽ được khám phá những bãi tắm Nha
Trang đẹp mê li, chìm đắm cùng làn nước biển trong vắt.
Những rặng dừa rì rào hòa cùng tiếng sóng biển như một bản
tình ca lay động bao tâm hồn du khách. Hơn hết, ở đây còn có
rất nhiều hoạt động vui chơi như: lướt sóng, nhảy dù bi ển, b ơi
lội, khám phá san hô và hoạt động teambuilding vô cùng thú vị.

BÀI 15

4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Em hãy cho ví dụ cụ thể về các tài nguyên du lịch biển đảo
của nước ta.
DU LỊCH ĐẢO PHÚ QUỐC
Quần đảo Phú Quốc nằm trong vịnh Thái Lan, cách TP HCM
khoảng 400 km về hướng tây. Nơi đây thu hút du khách trong và
ngoài nước bởi các loại hình du lịch đa dạng, với tài nguyên
biển, đảo phong phú; hệ sinh thái rừng, biển đa dạng. Bãi Sao là
một trong những bãi biển đẹp nhất Phú Quốc, nơi đây có làn
nước trong xanh, nổi bật trên dải cát màu trắng mịn dài hơn 7
km. Tới đây, du khách có thể thong dong trên những bờ cát, lắng
nghe tiếng sóng rì rào vào bình minh hay tắm biển, lưu lại
những bức ảnh đẹp. Ngoài ra, nơi này nước lặng, sóng êm nên có
nhiều hoạt động thể thao dưới nước, nổi bật là chèo thuyền
kayak.

BÀI 15

4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

b. Vận dụng
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) để tuyên
truyền bảo vệ môi trường và tài nguyên biển đảo
Việt Nam.

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km 2.
Thiên nhiên vùng biển đảo Việt Nam có sự phân hóa đa dạng và giàu tiềm năng, có
thể giúp nước ta hiện thực được mục tiêu “trở thành quốc gia mạnh về biển”. Tuy
nhiên, trong những năm qua, môi trường biển Việt Nam đang có xu hướng suy gi ảm
về chất lượng: nhiều vùng cửa sông ven biển đã bị ô nhiễm; vẫn còn tình trạng x ả
thải ra biển chưa qua xử lí; các hệ sinh thái biển đang bị khai thác quá mức, thi ếu
tính bền vững dẫn đến tình trạng suy giảm đa dạng sinh học,... Nguyên nhân chính
dẫn đến ô nhiễm biển là do: hoạt động khai thác, phát triển kinh tế - xã hội c ủa con
người; thể chế, chính sách của nhà nước trong việc bảo vệ môi trường biển còn tồn
tại một số bất cập và ý thức của một bộ phận người dân chưa cao. Ô nhi ễm môi
trường biển dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng, nó gây hại trực tiếp đến sức
khỏe con người và dần làm mất đi những nguồn lợi từ biển như hải sản, du lịch
biển. Môi trường biển bị ô nhiễm giảm đi sức hút với khách du lịch. Tràn dầu ảnh
hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, đặc biệt hệ sinh thái rừng ngập mặn, cổ biển,
vùng bãi cát, đầm phá và các rạn san hô. Bảo vệ môi trường biển là trách nhi ệm c ủa
mỗi người dân trong cộng đồng. Mỗi địa phương cùng đồng hành với cả nước tích
cực tham gia vào công cuộc bảo vệ môi trường biển đảo bằng những hành động cụ
thể, như: tham gia vào việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng địa
phương về bảo vệ môi trường biển, đảo; thường xuyên và tích cực tham gia các hoạt
động làm sạch bờ biển, làm đẹp cảnh quan, môi trường biển đảo; tích cực tham gia
các hoạt động khắc phục và làm giảm nhẹ các thiệt hại do thiên tai gây ra tại đ ịa
phương…
 
Gửi ý kiến