Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 16. Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ trung hiếu
Ngày gửi: 19h:02' 16-01-2025
Dung lượng: 172.6 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích: 0 người
CÁC DÂN TỘC

MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được thành phần các dân tộc theo dân số. Trình bày được khái

1

niệm ngữ hệ và việc phân chia tộc người theo ngữ hệ.
Trình bày những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của

2

cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

3

Có ý thức trách nhiệm công dân, góp phần bảo tồn các di sản
văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT
NƯỚC VIỆT NAM

NỘI DUNG CHÍNH
1. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO DÂN SỐ
2. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO NGỮ HỆ
3. KHÁI QUÁT VỀ ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Việt Nam là một quốc gia
thống nhất về lãnh thổ, đa
dạng về tộc người. Việt Nam
hiện có 54 dân tộc.

DÂN TỘC LÀ GÌ?

Theo Mác - Lênin:
Dân tộc là quá trình phát triển lâu
dài của xã hội loài người, trải qua
các hình thức cộng đồng từ thấp
đến cao:

DÂN TỘC
BỘ TỘC
BỘ LẠC
THỊ TỘC

Dân tộc dùng theo 02 nghĩa:
P

H Dân tộc là một tộc người trong một quốc gia dân tộc khác nhau.
Là 1 cộng đồng người với các đặc điểm:
 Có chung ngôn ngữ;
 Lịch sử;
 Nguồn gốc và nét văn hóa đặc sắc riêng;
 Có ý thức tự giác dân tộc.
Dân tộc là một bộ phận của quốc gia

Dân tộc dùng theo 02 nghĩa:
G
N

Dân tộc là một là một cộng đồng ổn định được hình thành trong
R
lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về:
 Lãnh thổ quốc gia;
 Kinh tế;
 Ngôn ngữ, truyền thống văn hóa, đặc điểm tâm lý;
 Ý thức về dân tộc và tên gọi dân tộc.
Dân tộc là toàn bộ dân cư của một nước

1. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO DÂN SỐ
Việt Nam là một quốc gia thống nhất về lãnh thổ, đa dạng về tộc
người. Việt Nam hiện có 54 dân tộc.

1. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO DÂN SỐ
 Dân tộc Kinh có dân số lớn
nhất, chiếm khoảng 85,32%
tổng số dân cả nước.
+ 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm

14,68%

85,32%

khoảng 14,68% dân số.
Dân tộc Kinh

Các dân tộc khác

Cơ cấu dân số theo dân tộc ở Việt Nam

Dựa vào bảng 16.1, hãy kể
tên các dân tộc thiểu số ở
Việt Nam:
 Có dân số trên 1 triệu
người.
 Dân tộc thiểu số có dân
số dưới 5 nghìn người.

Có 06 dân tộc có dân số trên 1 triệu người

Tày

Thái

Mường

Hmông

Khơ-me

Nùng

Dưới 5 nghìn người:
 Lô lô
 Mảng
 Cơ Lao
 Bố Y
 Cống
 Ngái
 Si La
 Pu Péo
 Rơ Măm
 Brâu
 Ơ đu.

Lô lô

Mảng

Si La

Rơ măm

Cơ Lao

Bố Y

Brâu

Ơ đu

2. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO NGỮ HỆ
a) Khái niệm ngữ hệ
Ngữ hệ (hệ ngôn ngữ) là một nhóm các ngôn ngữ có cùng
nguồn gốc, có những đặc điểm tương đồng về ngữ âm, thanh
điệu, cú pháp và vốn từ vị cơ bản.

2. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO NGỮ HỆ
b) Sự phân chia tộc người theo ngữ hệ

PHIẾU HỌC TẬP
NGỮ HỆ

NAM Á

NHÓM
NGÔN NGỮ

DÂN TỘC TIÊU BIỂU

ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

PHIẾU HỌC TẬP
NGỮ HỆ

NHÓM
NGÔN NGỮ
Việt - Mường

NAM Á
Môn - Khơme

DÂN TỘC TIÊU BIỂU
04 dân tộc:
Việt, Mường, Thổ, Chứt

21 dân tộc: Khmer,
Bahnar, M'nong, Xtieng,
Co, X'đang, Hre, BruVân Kiều, K'tu, Tà Ôi,
Khmu, Kháng, Mảng, Ơ
Đu, Xinh Mun….

ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

Rộng khắp cả nước

 Tây Bắc
 Nam Trung Bộ
 Tây Nguyên
 ĐB Sông Cửu Long

PHIẾU HỌC TẬP
NGỮ HỆ

NAM
ĐẢO

NHÓM
NGÔN NGỮ

DÂN TỘC TIÊU BIỂU

05 dân tộc: Chăm,
Nam Đảo

Ê Đê, Gia Rai,
Raglai, Chu Ru

Ngữ hệ Mông - Dao

ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

Phía Bắc - Tây Nguyên

PHIẾU HỌC TẬP
NGỮ HỆ

MÔNG DAO

NHÓM
NGÔN NGỮ

Mông - Dao

DÂN TỘC TIÊU BIỂU

03 dân tộc: Mông,
Dao, Pà Thẻn

ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

 Tây Bắc Bộ
 Đông Bắc Bộ

PHIẾU HỌC TẬP
NGỮ HỆ

NHÓM
NGÔN NGỮ

DÂN TỘC TIÊU BIỂU

Hán

03 dân tộc: Hoa,
Sán Dìu, Ngái

Tạng - Miến

06 dân tộc: Cống, Hà
Nhì, La Hủ, Lô Lô,
Phù Lá, Si La.

HÁN

TẠNG

ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

 Đông Nam Bộ
 Bắc Bộ

 Cực Tây,
 Cực Bắc Việt Nam

PHIẾU HỌC TẬP
NGỮ HỆ

NHÓM
NGÔN NGỮ

DÂN TỘC TIÊU BIỂU

08 dân tộc: Tày,
Tày - Thái
THÁI

KAĐAI

Thái, Giáy, Lào, Lự,
Sán Chay, Bố Y

Ka-đai

04 dân tộc: La Chí,
La Ha, Cơ Lao, Pu
Péo.

ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

 Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ

 1 bộ phận nhỏ Bắc ĐB Sông
Hồng

2. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO NGỮ HỆ
b) Sự phân chia tộc người theo ngữ hệ
 Các dân tộc Việt Nam đều có tiếng nói riêng, trong đó có
26 dân tộc đã có chữ viết.
 Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức của nhà nước và là
phương tiện giao tiếp giữa các dân tộc.

 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm
2013) ghi rõ: “Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có
quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát
huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của
mình” (Điều 5, Chương I).
 Đảng và Nhà nước ta đã có chính sách để bảo tồn và phát huy
tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam.

 Nhà nước bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các
dân tộc Việt Nam thông qua các biện pháp:
Dạy tiếng nói, chữ viết của DTTS cho cán bộ, công chức, viên
chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân công tác ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo yêu cầu công việc;
Dạy tiếng nói, chữ viết của DTTS cho học sinh người dân tộc thiểu
số theo quy định của Luật giáo dục;
Xuất bản sách, báo, thực hiện các chương trình phát thanh,
truyền hình, sân khấu bằng tiếng dân tộc thiểu số.

Tính đến nay đã có 23 tỉnh, thành phố thực hiện dạy học tiếng dân tộc
trong trường phổ thông:
Sóc Trăng

Bạc Liêu

Kon Tum

Trà Vinh

Vĩnh Long

Nghệ An

Bình Phước

Hậu Giang

Lào Cai

Tây Ninh

Ninh Thuận

Yên Bái

Kiên Giang

Bình Thuận

Sơn La

Cà Mau

Đắc Lắc

Điện Biên

Cần Thơ

Đắc Nông

TP. HCM

An Giang

Gia Lai

Một lớp học dạy chữ Khmer tại Trường Tiểu học Bà Gồng, thị trấn Ngan Dừa,
huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Ảnh: Ngọc Ánh

Chữ Khmer

Một giờ học ngôn ngữ dân tộc ở Trà Vinh.

Học sinh dân tộc thiểu số cần được học ngôn ngữ của dân tộc mình
từ cấp tiểu học.

LUYỆN TẬP

KHỞI ĐỘNG

LUYỆN TẬP

Câu 1: Năm dân tộc có số dân
đông nhất ở Việt Nam xếp lần
lượt từ cao xuống thấp là
A. Kinh, Tày, Thái, Khơme, H'mông.
B. Kinh, Tày, Thái, Mường,
H'mông.
C. Kinh, Tày, Thài, Mường,
Nùng.
D. Kinh,
Tày,
Nùng,
Mường, H'mông.

KHỞI ĐỘNG
LUYỆN TẬP

Câu 2: Hoạt động kinh tế
chính của người Kinh và một
số dân tộc thiều số là gì?

A.Nông nghiệp.
B.Nông nghiệp trồng lúa nước.
C.Thủ công nghiệp.
D. Công nghiệp và dịch vụ.

Câu 3: Hoạt động sản xuất thủ
công nghiệp của người Kinh có
điềm gì khác so với các dân tọc
thiểu số?
A. Người Kinh làm nhiều nghề thủ công
khác nhau.
B. Nghề gốm, nghề rèn, đúc,... ra đời sớm
nhưng ít phổ biến.
c. Tạo ra sản phẩm của các ngành nghề rất
tinh xảo.
D. Sản phẩm rất đa dạng, nhiều sản phẩm
được xuất khầu với giá trị cao.

KHỞI ĐỘNG
LUYỆN TẬP

KHỞI ĐỘNG

Câu 4: Địa bàn cư trú chủ yếu
của người Kinh ở đâu?
A. Phân bố đều trên khắp cả

LUYỆN TẬP

nước.
B. Vùng đồng bằng.
C. Vùng đồng bằng sông Hồng
và sông cửu Long.
D. Vùng đồng bằng và trung du.

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG
Tìm hiểu thực tế địa phương/dân tộc của em và chỉ
ra ít nhất một nét bản sắc vàn hoá cùa địa phương
hoặc cộng đồng dân tộc của em cần được bảo tồn
và phát huy giá trị. Để thực hiện nhiệm vụ đó, em
có đề xuất giải pháp gì?
468x90
 
Gửi ý kiến