CTST - Bài 16. Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Trần (1226 - 1400)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Huỳnh Tuấn Khanh
Ngày gửi: 09h:44' 30-12-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 1585
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Huỳnh Tuấn Khanh
Ngày gửi: 09h:44' 30-12-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 1585
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Thanh Dũng)
CHÀO MỪNG CẢ
LỚP ĐẾN VỚI MÔN
LỊCH SỬ
BÀI 16: CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
ĐẤT NƯỚC THỜI TRẦN ( 1226 -1400)
(TT)
3. Tình hình kinh tế
4. Tình hình xã hội
5. Tình hình văn hóa
3. Tình hình kinh tế
Em có nhận xét gì về tình
hình kinh tế nông nghiệp của
Đại Việt sau chiến tranh?
- Nông nghiệp:
+ Công cuộc khai khẩn đất hoang, thành lập làng,
xã được mở rộng, đê điều được củng cố.
+ Các vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo đi
khai hoang lập điền trang.
+ Nhà Trần ban thái ấp cho quý tộc.
Tranh vẽ cảnh đắp đê thời Trần
3. Tình hình kinh tế
Điền trang, Thái ấp là gì?
Điền trang: Ruộng đất tư của quý tộc, vương hầu thời Trần
do khai hoang mà có.
Thái ấp: Là ruộng đất nhà Trần phong cho vương hầu, quý
tộc và dòng họ không có quyền sở hữu tư nhân, nhìn chung
chỉ được hưởng một đời, nhà nước có thể tước của người
này ban cho người khác.
=> Đây cũng chính là mầm mống của kinh tế tư nhân.
THÁI ẤP THỜI TRẦN
3. Tình hình kinh tế
Nhờ những chính sách
ấy nền kinh tế nông
nghiệp thời Trần như
thế nào?
Nền nông nghiệp thời Trần được
phục hồi và nhanh chóng phát triển.
3. Tình hình kinh tế
Nhận xét ruộng đất
của nước ta thời Trần?
- Ruộng đất công làng xã chiếm phần lớn
diện tích-> chia cho dân.
- Ruộng của các vương hầu, quý tộc (điền
trang, thái ấp).
- Ruộng đất tư hữu của địa chủ ngày càng
nhiều.
3. Tình hình kinh tế
So với thời Lý ruộng
đất thời Trần có gì thay
đổi?
- Ruộng tư tăng: Thời Trần ruộng tư
của địa chủ ngày càng nhiều.
- Ruộng tư có nhiều hình thức:
ruộng tư của nông dân, địa chủ, quý
tộc.
Loại
ruộng
đất
Đất
công
làng
xã
Sở hữu
Của nhà
nước
Cách sử dụng
- Chia cho dân
cày cấy
- Ban cấp cho
Vương hầu, quý
tộc, quan lại…
(điền trang)
- Của vương
- Giao cho tá
Đất
tư hầu, quý tộc điền canh tác
hữu - Của địa chủ
Quyền lợi và nghĩa
vụ
- Phải đóng thuế, lao
dịch cho nhà nước.
- Hưởng một đời, có
quyền thu thuế của
dân, đóng thuế cho
nhà nước
- Thu địa tô của tá
điền không phải nộp
thuế cho triều đình.
3. Tình hình kinh tế
Tình hình thủ công
nghiệp thời Trần như thế
nào?
- Thủ công nghiệp: Rất phát triển,
gồm thủ công nghiệp nhà nước và
thủ công nghiệp trong nhân dân.
Hình 35 – Thạp gốm hoa nâu thời Trần
(thế kỉ XIII-XIV)
Dáng thạp to, vững chắc, cốt gốm dày
dặn; tráng men ngọc. Quanh miệng thạp
trang trí một vòng cánh sen dày dặn, bốn
góc vai thạp gắn bốn núm tai cách đều
nhau.Thân thạp trang trí hoa văn theo lối
khắc họa tô nâu, giản dị, thoáng đạt. Quanh
phần chân thạp, khắc vẽ những đường cong
đơn giản hình móc câu nối tiếp, uốn lượn
nhấp nhô. Thạp gốm hoa nâu nói riêng, đồ
gốm hoa nâu nói chung sản xuất ra chủ yếu
phục vụ nhân dân trong nước chứ không bán
ra nước ngoài. Gốm hoa nâu không chỉ có
giá trị sử dụng mà về nghệ thuật độc đáo tạo
nên phong cách rất Việt Nam và mang đậm
nét nghệ thuật dân gian.
Hình 36. Gạch đất nung chạm khắc nổi thời Trần (thế kỉ XIII-XIV)
Những viên gạch này được tìm thấy rất nhiều ở khu Thiên Trường
(Nam Định), Quần Ngựa (Thăng Long), chùa Hoa Yên (Uông Bí –
Quảng Ninh). Loại gạch này có nhiều hình dáng, kích thước khác nhau,
hoa văn trang trí phong phú, gồm hình rồng, phượng, hoa lá (sen, cúc –
biểu tượng của Phật giáo) được khắc chìm nổi trên mặt gạch. Bố cục
trang trí rất linh hoạt. Bố cục trọn vẹn trong một viên gạch vuông mỗi
cạnh dài 35 – 40 cm. Phần lớn các bộ phận trang trí này làm bằng đất
nung già để mộc, có màu đỏ tươi, ít khi phủ men. Gạch dùng để lát nền
nhà (đặc biệt để lát ở chùa) hoặc ốp trang trí mặt tường.
ĐỒ GỐM THỜI TRẦN
Gạch đất nung chạm khắc nổi
Đầu Rồng bằng gốm
Lâu thuyền
Súng thần cơ
Súng thần cơ
Nghề dệt lụa
Nghề đúc đồng
Nghề làm giấy
VÁN IN THỜI TRẦN
BẢN IN GỖ
3. Tình hình kinh tế
Tình hình thương nghiệp
thời Trần như thế nào?
- Thương nghiệp:
+ Buôn bán trong và ngoài nước
phát triển.
+ Thăng Long là trung tâm kinh tế
- chính trị - văn hóa cả nước.
Hình ảnh hoạt động chợ xưa kia
Thuyền nước ngoài đến Đại Việt buôn bán
Cảng Vân Đồn (Quảng Ninh)
Thăng Long
Vân Đồn
Bản hướng dẫn khu vực các phố hàng của Thăng Long 36 phố phường
Phố Hàng Mắm
Phố Hàng Đồng
4. Tình hình xã hội
Sau chiến tranh xã hội
có mấy tầng lớp cư
dân?
* Xã hội gồm 5 tầng lớp.
- Vương hầu, quý tộc.
- Địa chủ.
- Nông dân, nông dân tá điền.
- Thợ thủ công, thương nhân .
- Nông nô, nô tỳ.
Đời sống các tầng lớp nhân dân trong xã hội thời Trần
Các tầng lớp dân cư
Thống trị
Vua
Vương hầu, quý tộc
Địa chủ
Nông dân – tá điền
Bị trị
Đời sống
Sống sung sướng bằng
bổng lộc của triều đình
và tô thuế của tầng lớp
bị trị.
Tự lao động để nuôi
sống bản thân, làm các
Thợ thủ công, thương nhân nghĩa vụ đối với nhà
nước và các nghĩa vụ
khác.
Nông nô, nô tì
Giai cấp - Tầng lớp
Thống
trị
- Có nhiều ruộng đất, nhiều đặc
Vua
quyền, đặc lợi, nắm giữ các chức vụ
Vương hầu - Quý tộc
quan trọng
Địa chủ
Nông dân
Bị trị
Đời sống
Thợ thủ công thương nhân, nông
dân
Nông nô - Nô tì
- Có nhiều ruộng đất, thu tô của tá
điền
- Cày ruộng công, nộp thuế, lao dịch
cho nhà nước .
- Tá điền ngày càng đông. Cày ruộng
nộp tô cho địa chủ.
=> Nghèo khổ
- Ngày càng đông
- Nộp thuế và làm nghĩa vụ với nhà
nước.
Lệ thuộc và bị bóc lột nặng nề.
Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện
sự phân hóa trong xã hội
thời
SƠ ĐỒ PHÂN HÓA XÃ HỘI THỜI TRẦN
Giai cấp
thống trị
Vua
Vương hầu, quý tộc
Địa chủ
Nông dân, thợ thủ công,
thương nhân
Giai cấp bị trị
Nông nô
Nô tì
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
Em hãy kể tên một vài tín
ngưỡng cổ truyền trong
nhân dân?
- Tín ngưỡng:
+ Tục thờ tổ tiên.
+ Thờ anh hùng.
+ Thờ người có công…
Đền thờ các vua Trần ở Nam Định
Bàn thờ tổ tiên
Bàn thờ Khổng Tử ở
Văn Miếu
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
Đạo Phật thời kì này
phát triển như thế nào?
- Đạo Phật phát triển nhưng không
bằng thời Lý.
CHÙA YÊN TỬ (Quảng Ninh)
CHÙA SẮC TỨ (Tiền Giang)
Phối cảnh tổng thể khu vực đặt tượng đồng
Phật hoàng Trần Nhân Tông
Để ghi nhớ công ơn của vị vua Phật Việt Nam, Uỷ ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh đã quyết định cho hội Phật giáo Quảng Ninh dựng tượng
đồng Phật hoàng Trần Nhân Tông. Theo thiết kế, thân tượng cao 9,9m;
nặng 100 tấn với kinh phí gần 80 tỉ đồng. Ngày 16/12/2009 (1/11 âm lịch)
khởi công công trình này nhân Đại lễ kỷ niệm lần thứ 701 năm Đức vua Phật hoàng Trần Nhân Tông nhập Niết bàn (3/11/1308). Tượng được dựng
tại khu vực tượng đá An Kỳ Sinh lên chùa Đồng, khu di tích Yên Tử.
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
So với đạo Phật, Nho
giáo phát triển như thế
nào?
- Nho giáo ngày càng phát triển, địa
vị nho giáo ngày càng cao và được
trọng dụng.
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
Trong nhân dân có
những hình thức sinh
hoạt văn hoá nào?
- Các hình thức sinh hoạt văn
hoá dân gian: ca hát, nhảy múa,
chèo tuồng, múa rối... được phổ
biến và phát triển.
Múa Rối Nước
Đấu vật
Các nhân vật trong Rối Nước
Đua thuyền
CA HÁT
NHẢY MÚA
HÁT CHÈO
HÁT TUỒNG
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
Em hãy nêu những tập
quán sống giản dị trong
nhân dân?
- Tập quán: Sống giản dị như đi chân
đất, áo quần đơn giản rất phổ biến.
5. Tình hình văn hóa
b. Giáo dục và khoa học
Em hãy trình bày vài nét về
tình hình giáo dục thời Trần.
Em có nhận xét gì về tình hình
đó?
- Giáo dục: Quốc tử giám được mở rộng,
các lộ, phủ đều có trường học, các kì thi
được tổ chức ngà càng nhiêu.
=> Giáo dục thời Trần phát triển hơn
thời Lý
VĂN MIẾU
QUỐC TỬ GIÁM
Người thầy giáo tiêu biểu thời Trần là Chu Văn An (1292 – 1370). Từ nhỏ Ông
đã bộc lộ những đức tính cao quý như ham học, cương trực, liêm khiết. Ông đỗ
tiến sĩ thời Trần nhưng không ra làm quan mà ở nhà dạy học. Về sau Ông được
vua Tràn Minh Tông mời giữ chức Tư nghiệp Quốc tử giám. Thời Trần Dụ
Tông, chính sự nhà Trần đổ nát, quan lại nhũng nhiễu dân chúng, tham lam, bè
phái. Ông dâng sớ lên vua xin chém đầu 7 tên nịnh thần gây rối loạn triều
chính. Vua không nghe, ông từ quan về Chí Linh (Hải Dương) dạy học, viết
sách, làm thơ. Sau khi qua đời, Ông được thờ ở Văn Miếu.
Năm 1246, nhà Trần định lệ thi thái học
sinh (tiến sĩ) 7 năm một lần thi. Năm 1247,
quy định chọn tam khôi (trạng nguyên,
bảng nhãn, thám hoa) trong kỳ thi Đình.
“Phép thi thời trần 7 năm một khoa, đặt ra
tam khôi, điều lệ mỗi ngày một nghiêm ngặt,
ân điển mỗi ngày một long trọng, công danh
do đó mà ra, nhân tài đầy rẫy, so với triều
Lý thì thịnh hơn nhiều”.
(Khoa mục chí – trong Lịch triều hiến
chương loại chí)
LỚP ĐẾN VỚI MÔN
LỊCH SỬ
BÀI 16: CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
ĐẤT NƯỚC THỜI TRẦN ( 1226 -1400)
(TT)
3. Tình hình kinh tế
4. Tình hình xã hội
5. Tình hình văn hóa
3. Tình hình kinh tế
Em có nhận xét gì về tình
hình kinh tế nông nghiệp của
Đại Việt sau chiến tranh?
- Nông nghiệp:
+ Công cuộc khai khẩn đất hoang, thành lập làng,
xã được mở rộng, đê điều được củng cố.
+ Các vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo đi
khai hoang lập điền trang.
+ Nhà Trần ban thái ấp cho quý tộc.
Tranh vẽ cảnh đắp đê thời Trần
3. Tình hình kinh tế
Điền trang, Thái ấp là gì?
Điền trang: Ruộng đất tư của quý tộc, vương hầu thời Trần
do khai hoang mà có.
Thái ấp: Là ruộng đất nhà Trần phong cho vương hầu, quý
tộc và dòng họ không có quyền sở hữu tư nhân, nhìn chung
chỉ được hưởng một đời, nhà nước có thể tước của người
này ban cho người khác.
=> Đây cũng chính là mầm mống của kinh tế tư nhân.
THÁI ẤP THỜI TRẦN
3. Tình hình kinh tế
Nhờ những chính sách
ấy nền kinh tế nông
nghiệp thời Trần như
thế nào?
Nền nông nghiệp thời Trần được
phục hồi và nhanh chóng phát triển.
3. Tình hình kinh tế
Nhận xét ruộng đất
của nước ta thời Trần?
- Ruộng đất công làng xã chiếm phần lớn
diện tích-> chia cho dân.
- Ruộng của các vương hầu, quý tộc (điền
trang, thái ấp).
- Ruộng đất tư hữu của địa chủ ngày càng
nhiều.
3. Tình hình kinh tế
So với thời Lý ruộng
đất thời Trần có gì thay
đổi?
- Ruộng tư tăng: Thời Trần ruộng tư
của địa chủ ngày càng nhiều.
- Ruộng tư có nhiều hình thức:
ruộng tư của nông dân, địa chủ, quý
tộc.
Loại
ruộng
đất
Đất
công
làng
xã
Sở hữu
Của nhà
nước
Cách sử dụng
- Chia cho dân
cày cấy
- Ban cấp cho
Vương hầu, quý
tộc, quan lại…
(điền trang)
- Của vương
- Giao cho tá
Đất
tư hầu, quý tộc điền canh tác
hữu - Của địa chủ
Quyền lợi và nghĩa
vụ
- Phải đóng thuế, lao
dịch cho nhà nước.
- Hưởng một đời, có
quyền thu thuế của
dân, đóng thuế cho
nhà nước
- Thu địa tô của tá
điền không phải nộp
thuế cho triều đình.
3. Tình hình kinh tế
Tình hình thủ công
nghiệp thời Trần như thế
nào?
- Thủ công nghiệp: Rất phát triển,
gồm thủ công nghiệp nhà nước và
thủ công nghiệp trong nhân dân.
Hình 35 – Thạp gốm hoa nâu thời Trần
(thế kỉ XIII-XIV)
Dáng thạp to, vững chắc, cốt gốm dày
dặn; tráng men ngọc. Quanh miệng thạp
trang trí một vòng cánh sen dày dặn, bốn
góc vai thạp gắn bốn núm tai cách đều
nhau.Thân thạp trang trí hoa văn theo lối
khắc họa tô nâu, giản dị, thoáng đạt. Quanh
phần chân thạp, khắc vẽ những đường cong
đơn giản hình móc câu nối tiếp, uốn lượn
nhấp nhô. Thạp gốm hoa nâu nói riêng, đồ
gốm hoa nâu nói chung sản xuất ra chủ yếu
phục vụ nhân dân trong nước chứ không bán
ra nước ngoài. Gốm hoa nâu không chỉ có
giá trị sử dụng mà về nghệ thuật độc đáo tạo
nên phong cách rất Việt Nam và mang đậm
nét nghệ thuật dân gian.
Hình 36. Gạch đất nung chạm khắc nổi thời Trần (thế kỉ XIII-XIV)
Những viên gạch này được tìm thấy rất nhiều ở khu Thiên Trường
(Nam Định), Quần Ngựa (Thăng Long), chùa Hoa Yên (Uông Bí –
Quảng Ninh). Loại gạch này có nhiều hình dáng, kích thước khác nhau,
hoa văn trang trí phong phú, gồm hình rồng, phượng, hoa lá (sen, cúc –
biểu tượng của Phật giáo) được khắc chìm nổi trên mặt gạch. Bố cục
trang trí rất linh hoạt. Bố cục trọn vẹn trong một viên gạch vuông mỗi
cạnh dài 35 – 40 cm. Phần lớn các bộ phận trang trí này làm bằng đất
nung già để mộc, có màu đỏ tươi, ít khi phủ men. Gạch dùng để lát nền
nhà (đặc biệt để lát ở chùa) hoặc ốp trang trí mặt tường.
ĐỒ GỐM THỜI TRẦN
Gạch đất nung chạm khắc nổi
Đầu Rồng bằng gốm
Lâu thuyền
Súng thần cơ
Súng thần cơ
Nghề dệt lụa
Nghề đúc đồng
Nghề làm giấy
VÁN IN THỜI TRẦN
BẢN IN GỖ
3. Tình hình kinh tế
Tình hình thương nghiệp
thời Trần như thế nào?
- Thương nghiệp:
+ Buôn bán trong và ngoài nước
phát triển.
+ Thăng Long là trung tâm kinh tế
- chính trị - văn hóa cả nước.
Hình ảnh hoạt động chợ xưa kia
Thuyền nước ngoài đến Đại Việt buôn bán
Cảng Vân Đồn (Quảng Ninh)
Thăng Long
Vân Đồn
Bản hướng dẫn khu vực các phố hàng của Thăng Long 36 phố phường
Phố Hàng Mắm
Phố Hàng Đồng
4. Tình hình xã hội
Sau chiến tranh xã hội
có mấy tầng lớp cư
dân?
* Xã hội gồm 5 tầng lớp.
- Vương hầu, quý tộc.
- Địa chủ.
- Nông dân, nông dân tá điền.
- Thợ thủ công, thương nhân .
- Nông nô, nô tỳ.
Đời sống các tầng lớp nhân dân trong xã hội thời Trần
Các tầng lớp dân cư
Thống trị
Vua
Vương hầu, quý tộc
Địa chủ
Nông dân – tá điền
Bị trị
Đời sống
Sống sung sướng bằng
bổng lộc của triều đình
và tô thuế của tầng lớp
bị trị.
Tự lao động để nuôi
sống bản thân, làm các
Thợ thủ công, thương nhân nghĩa vụ đối với nhà
nước và các nghĩa vụ
khác.
Nông nô, nô tì
Giai cấp - Tầng lớp
Thống
trị
- Có nhiều ruộng đất, nhiều đặc
Vua
quyền, đặc lợi, nắm giữ các chức vụ
Vương hầu - Quý tộc
quan trọng
Địa chủ
Nông dân
Bị trị
Đời sống
Thợ thủ công thương nhân, nông
dân
Nông nô - Nô tì
- Có nhiều ruộng đất, thu tô của tá
điền
- Cày ruộng công, nộp thuế, lao dịch
cho nhà nước .
- Tá điền ngày càng đông. Cày ruộng
nộp tô cho địa chủ.
=> Nghèo khổ
- Ngày càng đông
- Nộp thuế và làm nghĩa vụ với nhà
nước.
Lệ thuộc và bị bóc lột nặng nề.
Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện
sự phân hóa trong xã hội
thời
SƠ ĐỒ PHÂN HÓA XÃ HỘI THỜI TRẦN
Giai cấp
thống trị
Vua
Vương hầu, quý tộc
Địa chủ
Nông dân, thợ thủ công,
thương nhân
Giai cấp bị trị
Nông nô
Nô tì
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
Em hãy kể tên một vài tín
ngưỡng cổ truyền trong
nhân dân?
- Tín ngưỡng:
+ Tục thờ tổ tiên.
+ Thờ anh hùng.
+ Thờ người có công…
Đền thờ các vua Trần ở Nam Định
Bàn thờ tổ tiên
Bàn thờ Khổng Tử ở
Văn Miếu
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
Đạo Phật thời kì này
phát triển như thế nào?
- Đạo Phật phát triển nhưng không
bằng thời Lý.
CHÙA YÊN TỬ (Quảng Ninh)
CHÙA SẮC TỨ (Tiền Giang)
Phối cảnh tổng thể khu vực đặt tượng đồng
Phật hoàng Trần Nhân Tông
Để ghi nhớ công ơn của vị vua Phật Việt Nam, Uỷ ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh đã quyết định cho hội Phật giáo Quảng Ninh dựng tượng
đồng Phật hoàng Trần Nhân Tông. Theo thiết kế, thân tượng cao 9,9m;
nặng 100 tấn với kinh phí gần 80 tỉ đồng. Ngày 16/12/2009 (1/11 âm lịch)
khởi công công trình này nhân Đại lễ kỷ niệm lần thứ 701 năm Đức vua Phật hoàng Trần Nhân Tông nhập Niết bàn (3/11/1308). Tượng được dựng
tại khu vực tượng đá An Kỳ Sinh lên chùa Đồng, khu di tích Yên Tử.
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
So với đạo Phật, Nho
giáo phát triển như thế
nào?
- Nho giáo ngày càng phát triển, địa
vị nho giáo ngày càng cao và được
trọng dụng.
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
Trong nhân dân có
những hình thức sinh
hoạt văn hoá nào?
- Các hình thức sinh hoạt văn
hoá dân gian: ca hát, nhảy múa,
chèo tuồng, múa rối... được phổ
biến và phát triển.
Múa Rối Nước
Đấu vật
Các nhân vật trong Rối Nước
Đua thuyền
CA HÁT
NHẢY MÚA
HÁT CHÈO
HÁT TUỒNG
5. Tình hình văn hóa
a. Tư tưởng – tôn giáo
Em hãy nêu những tập
quán sống giản dị trong
nhân dân?
- Tập quán: Sống giản dị như đi chân
đất, áo quần đơn giản rất phổ biến.
5. Tình hình văn hóa
b. Giáo dục và khoa học
Em hãy trình bày vài nét về
tình hình giáo dục thời Trần.
Em có nhận xét gì về tình hình
đó?
- Giáo dục: Quốc tử giám được mở rộng,
các lộ, phủ đều có trường học, các kì thi
được tổ chức ngà càng nhiêu.
=> Giáo dục thời Trần phát triển hơn
thời Lý
VĂN MIẾU
QUỐC TỬ GIÁM
Người thầy giáo tiêu biểu thời Trần là Chu Văn An (1292 – 1370). Từ nhỏ Ông
đã bộc lộ những đức tính cao quý như ham học, cương trực, liêm khiết. Ông đỗ
tiến sĩ thời Trần nhưng không ra làm quan mà ở nhà dạy học. Về sau Ông được
vua Tràn Minh Tông mời giữ chức Tư nghiệp Quốc tử giám. Thời Trần Dụ
Tông, chính sự nhà Trần đổ nát, quan lại nhũng nhiễu dân chúng, tham lam, bè
phái. Ông dâng sớ lên vua xin chém đầu 7 tên nịnh thần gây rối loạn triều
chính. Vua không nghe, ông từ quan về Chí Linh (Hải Dương) dạy học, viết
sách, làm thơ. Sau khi qua đời, Ông được thờ ở Văn Miếu.
Năm 1246, nhà Trần định lệ thi thái học
sinh (tiến sĩ) 7 năm một lần thi. Năm 1247,
quy định chọn tam khôi (trạng nguyên,
bảng nhãn, thám hoa) trong kỳ thi Đình.
“Phép thi thời trần 7 năm một khoa, đặt ra
tam khôi, điều lệ mỗi ngày một nghiêm ngặt,
ân điển mỗi ngày một long trọng, công danh
do đó mà ra, nhân tài đầy rẫy, so với triều
Lý thì thịnh hơn nhiều”.
(Khoa mục chí – trong Lịch triều hiến
chương loại chí)
 







Các ý kiến mới nhất